giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Tra cứu

Thuật ngữ

Từ chuyên ngành dùng trên site. Mỗi từ có định nghĩa, lý do chúng tôi dùng nó, và tên quốc tế để bạn tra tiếp.

Nhiệt · Ẩm · Âm thanh · Ánh sáng · Không khí · Bề mặt nằm · Giấc ngủ và nhịp sinh học · Đọc nghiên cứu · Phép đo

Nhiệt

thân nhiệt lõi core body temperature
Nhiệt độ bên trong cơ thể (nội tạng, máu trung tâm), khác nhiệt độ da. Thân nhiệt lõi lên xuống theo nhịp ngày đêm và giảm dần quanh giờ đi ngủ nhờ nhiệt toả qua da.
Giải thích vì sao phòng nóng làm khó ngủ: cơ thể cần thải nhiệt qua da để thân nhiệt lõi giảm.
vi khí hậu giường bed climate (bed microclimate)
Nhiệt độ và độ ẩm của lớp không khí mỏng giữa da với chăn, ga, nệm khi đang nằm. Nó khác nhiệt độ và độ ẩm của phòng, vì chịu ảnh hưởng của thân nhiệt, mồ hôi và chất liệu bộ đồ giường.
Giúp phân biệt số đo của phòng với cảm giác nóng, ướt lưng ngay chỗ nằm.
vật liệu chuyển pha (PCM) phase change material
Chất (sáp, axit béo…) tan chảy và đông đặc ở một nhiệt độ xác định, hấp thụ hoặc nhả nhiệt ẩn trong lúc chuyển pha. Nó chỉ giữ nhiệt độ quanh điểm nóng chảy cho tới khi dùng hết lượng chất có sẵn.
Giúp đọc nhãn nệm, gối 'mát lạnh': hiệu ứng có giới hạn theo lượng PCM, không kéo dài cả đêm.

Ẩm

độ ẩm tương đối (RH) relative humidity
Tỉ số giữa áp suất hơi nước thực có trong không khí và áp suất hơi nước bão hoà ở cùng nhiệt độ, tính bằng %. Cùng một lượng hơi nước, không khí càng lạnh thì RH càng cao.
Là số mà ẩm kế gia dụng hiển thị; luôn cần đọc kèm nhiệt độ mới có nghĩa.
độ ẩm tuyệt đối absolute humidity / humidity ratio
Lượng hơi nước thực có trong không khí, không phụ thuộc nhiệt độ: tính theo gam trên mét khối khí, hoặc gam trên kilogam không khí khô (cách tính sau gọi đúng là tỉ số ẩm).
Cho biết không khí thật sự chứa bao nhiêu nước, điều RH không nói được khi nhiệt độ thay đổi.
điểm sương (Td) dew point temperature
Nhiệt độ mà không khí phải được làm lạnh tới, giữ nguyên áp suất và lượng hơi nước, thì đạt bão hoà (RH 100%). Bề mặt lạnh bằng hoặc dưới điểm sương sẽ đọng nước.
Giải thích hiện tượng nồm: tường, sàn lạnh hơn điểm sương của khí ẩm lọt vào thì đọng nước.

Âm thanh

dB (dB) decibel
Đơn vị theo thang logarit dùng để biểu thị mức âm so với một mức chuẩn. Vì là thang logarit, tăng khoảng 3 dB tương ứng năng lượng âm gấp đôi, không phải tăng vài phần trăm.
Là đơn vị của mọi số đo tiếng ồn trên site; hiểu thang logarit để không cộng trừ dB như số thường.
trọng số A (dB(A)) A-weighting
Bộ lọc tần số chuẩn (IEC 61672) làm giảm phần âm trầm và âm rất cao trước khi tính mức âm, để gần với độ nhạy tai người ở mức âm vừa và nhỏ. Kết quả ghi là dB(A) hoặc thêm chữ A vào ký hiệu.
Các ngưỡng tiếng ồn ban đêm của WHO dùng trọng số A; số đo phải cùng trọng số mới so được.
LAeq (LAeq) A-weighted equivalent continuous sound level
Mức âm liên tục, ổn định, trọng số A, có cùng năng lượng âm với tiếng ồn thực (lên xuống) trong một khoảng thời gian, ví dụ 8 giờ đêm. Đây là trung bình theo năng lượng, không phải trung bình cộng các số dB.
Mô tả mức ồn nền cả đêm trong phòng ngủ; khác với mức đỉnh của từng tiếng xe, tiếng còi.
LAmax (LAmax) maximum A-weighted sound level
Giá trị lớn nhất của mức âm trọng số A trong một khoảng đo hoặc một sự kiện ồn. Con số phụ thuộc hằng số thời gian của máy: Fast ghi LAFmax, Slow ghi LASmax.
Dùng cho tiếng ồn ngắn làm tỉnh giấc (xe máy, còi) mà LAeq cả đêm che mất.
Lnight (Lnight) night-time noise indicator
Mức âm trung bình dài hạn trọng số A cho các khoảng 8 giờ ban đêm trong cả năm, đo hoặc tính ngoài nhà tại mặt tiền chịu ồn nhiều nhất (Chỉ thị 2002/49/EC của EU, WHO).
Là chỉ số trong hướng dẫn WHO; site dùng nó để nói rõ con số ngoài nhà khác mức trong phòng ngủ.
hằng số thời gian (F / S) time weighting (Fast/Slow)
Tốc độ máy đo âm phản ứng với thay đổi của mức âm, theo IEC 61672: Fast có hằng số 125 ms, Slow có hằng số 1 s. Với tiếng ồn rất ngắn, Fast ghi được đỉnh cao hơn Slow.
Hai nguồn dùng Fast và Slow khác nhau cho ra LAmax khác nhau; cần ghi rõ chế độ khi đo.

Ánh sáng

độ rọi (E_v) illuminance
Mật độ quang thông tới trên một đơn vị diện tích tại một điểm của bề mặt (định nghĩa CIE), tính bằng lux. Kết quả phụ thuộc hướng đặt cảm biến: với tác động sinh học, đo trên mặt phẳng thẳng đứng tại mắt.
Giúp đo ánh sáng trong phòng ngủ đúng chỗ (tại mắt) thay vì đặt máy nằm ngửa trên bàn.
lux (lx) lux
Đơn vị SI của độ rọi: 1 lx bằng 1 lumen trên một mét vuông. Lux được tính theo độ nhạy thị giác ban ngày, nên không cho biết ánh sáng tác động lên nhịp sinh học nhiều hay ít.
Là số mà ứng dụng điện thoại và máy đo ánh sáng hiển thị; site giải thích nó khác melanopic EDI.
photopic photopic
Thuộc về thị giác ban ngày do tế bào nón đảm nhận. Đại lượng photopic (lux, quang thông) được tính bằng hàm độ nhạy phổ V(λ) của CIE, nhạy nhất ở vùng xanh lục–vàng.
Chữ 'photopic' cho biết con số đo theo mắt nhìn, không theo tế bào điều khiển nhịp sinh học.
melanopic EDI (EDI) melanopic equivalent daylight (D65) illuminance
Độ rọi của ánh sáng ban ngày chuẩn D65 tạo ra cùng mức kích thích melanopsin (sắc tố của tế bào ipRGC trong võng mạc) như ánh sáng đang xét, theo CIE S 026/E:2018. Đơn vị là lux.
Là đại lượng mà khuyến nghị ánh sáng buổi tối và ban đêm dùng; số lux trên điện thoại không thay được nó.
melanopic DER (DER) melanopic daylight efficacy ratio
Tỉ số cho biết một nguồn sáng kích thích melanopsin mạnh hay yếu so với ánh sáng ban ngày D65 ở cùng số lux; bằng 1 với D65. Melanopic EDI bằng DER nhân với độ rọi photopic.
Cho phép ước lượng melanopic EDI từ số lux, nếu biết DER của đúng loại đèn đang dùng.
nhiệt độ màu tương quan (CCT) correlated colour temperature
Nhiệt độ (kelvin) của vật bức xạ Planck có màu gần nhất với màu của nguồn sáng, xác định trên giản đồ màu CIE 1976 cải biên. Số thấp là ánh sáng vàng ấm, số cao là ánh sáng trắng lạnh.
Là số in trên bao bì đèn; site lưu ý CCT không quyết định hết tác động sinh học của đèn.

Không khí

PM2.5 (PM2.5) fine particulate matter PM2.5
Bụi có đường kính khí động học từ 2,5 µm trở xuống, tính bằng khối lượng bụi trên một mét khối không khí (µg/m³). Hạt nhỏ tới mức đi sâu vào phổi.
Là chỉ số bụi mịn mà máy đo, trạm quan trắc và hướng dẫn WHO đều dùng.
ppm (ppm) parts per million
Phần triệu: số đơn vị thể tích chất khí trên một triệu đơn vị thể tích không khí. Dùng cho khí như CO2; ppb là phần tỉ, nhỏ hơn ppm một nghìn lần.
Là đơn vị của số đo CO2 trong phòng ngủ đóng kín, chỉ báo gián tiếp cho mức thông gió.
CADR (CADR) clean air delivery rate
Lưu lượng không khí sạch mà máy lọc cung cấp, đo theo ANSI/AHAM AC-1 với ba loại hạt: khói thuốc, bụi mịn và phấn hoa; tính bằng cfm hoặc m³/h. CADR chỉ áp dụng cho hạt, không cho khí.
Giúp so máy lọc không khí với thể tích phòng ngủ, thay vì dựa vào diện tích quảng cáo.
HEPA (HEPA) high-efficiency particulate air filter
Loại lọc hạt hiệu suất cao; theo EN 1822, lớp H13, H14 được phân hạng bằng hiệu suất giữ hạt ở cỡ hạt khó lọc nhất (MPPS). Lọc HEPA giữ hạt, không giữ khí như formaldehyde.
Giúp đọc nhãn máy lọc: chữ HEPA có hay không phân hạng theo tiêu chuẩn, và lọc được thứ gì.
VOC (VOC / TVOC) volatile organic compounds
Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi ở nhiệt độ phòng, phát ra từ foam, keo, sơn, gỗ công nghiệp, chất tẩy rửa. TVOC là tổng các VOC đo được, không cho biết từng chất là gì.
Giải thích mùi nệm, gối mới; và vì sao số 'TVOC' của máy đo rẻ không thay số đo từng chất.
formaldehyde (HCHO) formaldehyde
Hợp chất aldehyde đơn giản nhất, dạng khí không màu, mùi hăng, phát ra từ keo gỗ công nghiệp và một số vật liệu nội thất. Nồng độ tính bằng µg/m³ hoặc ppb.
Là khí trong nhà có hướng dẫn WHO riêng; site so số đo phòng ngủ với mức đó.
tốc độ trao đổi khí (ACH) air change rate (air changes per hour)
Số lần thể tích không khí của phòng được thay bằng khí ngoài trời trong một giờ, tính bằng lưu lượng khí vào (m³/h) chia thể tích phòng (m³); đơn vị lần/giờ.
Giải thích vì sao phòng ngủ đóng kín tích CO2, khói nhang và mùi lâu hơn phòng mở cửa.

Bề mặt nằm

độ cứng nén lõm (IFD / ILD) indentation force deflection (indentation hardness)
Lực cần để ép một mâm nén phẳng làm lõm mẫu foam xuống một tỉ lệ cố định của chiều dày, đọc sau thời gian giữ quy định (ISO 2439, ASTM D3574). Chỉ so được khi cùng điều kiện thử.
Là con số khách quan duy nhất cho độ cứng foam, thay cho chữ 'mềm', 'cứng vừa' trên nhãn.
khối lượng riêng (ρ) apparent density
Khối lượng foam trên một đơn vị thể tích, tính bằng kg/m³ (ISO 845). Đây không phải độ cứng: hai foam cùng khối lượng riêng có thể mềm cứng rất khác nhau.
Liên quan tới độ bền của lớp foam; site dùng nó để tách hai khái niệm hay bị lẫn là 'nặng' và 'cứng'.
hệ số hỗ trợ (SF) support factor (SAG factor, compression modulus)
Tỉ số giữa lực nén lõm ở 65% và ở 25% chiều dày của cùng một mẫu foam. Tỉ số cao nghĩa là foam cứng lên nhanh khi bị nén sâu.
Giúp phân biệt lớp mặt êm với khả năng đỡ phần hông, vai khi lún sâu.
áp lực tiếp xúc interface pressure
Lực ép vuông góc trên một đơn vị diện tích tại mặt tiếp xúc giữa da và bề mặt nằm, thường báo bằng mmHg; đo bằng tấm cảm biến áp lực nhiều điểm trải giữa người và nệm.
Giúp hiểu vì sao nằm nghiêng trên nệm cứng dễ tê vai: áp lực dồn vào vùng xương nhô.
đàn hồi chậm viscoelastic
Tính chất của vật liệu vừa đàn hồi vừa nhớt: bị ép thì lún dần, bỏ lực thì phục hồi chậm thay vì bật lại ngay. Memory foam đàn hồi chậm mềm đi khi ấm và ẩm.
Giải thích vì sao memory foam ôm sát người, bí nóng hơn và cảm giác đổi theo nhiệt độ phòng.
nhiệt trở (Rct) thermal resistance (dry)
Hiệu nhiệt độ giữa hai mặt vật liệu chia cho mật độ dòng nhiệt khô đi qua, đơn vị m²·K/W, đo bằng tấm nóng có bảo vệ theo ISO 11092. Rct càng cao, vật liệu càng giữ ấm.
Là số đo khách quan cho mức 'ấm' hay 'mát' của vải, chăn, thay cho lời quảng cáo.
trở hơi nước (Ret) water-vapour resistance
Hiệu áp suất hơi nước giữa hai mặt vật liệu chia cho dòng nhiệt bay hơi đi qua, đơn vị m²·Pa/W, đo theo ISO 11092. Ret càng thấp, mồ hôi dạng hơi càng dễ thoát qua vải.
Giúp đánh giá cảm giác bí, ướt lưng khi ngủ ở khí hậu nóng ẩm, điều Rct không đo được.
độ hồi ẩm (MR) moisture regain
Khối lượng nước mà xơ dệt chứa so với khối lượng xơ khô tuyệt đối, tính bằng %, ở điều kiện khí quyển chuẩn. Khác độ ẩm (moisture content) tính trên khối lượng ướt.
Cho biết loại xơ nào hút hơi ẩm nhiều (cotton, viscose) hay ít (polyester).
độ thoáng khí air permeability
Vận tốc dòng khí đi vuông góc qua mẫu vải ở một chênh áp và diện tích xác định (ISO 9237), đơn vị mm/s. Đo luồng gió đi qua vải, không đo hơi ẩm thoát qua vải.
Giúp tách 'thoáng gió' với 'thoát ẩm' (Ret), hai thứ quảng cáo hay gộp làm một.

Giấc ngủ và nhịp sinh học

nhịp sinh học circadian rhythm
Chu kỳ khoảng 24 giờ của các quá trình trong cơ thể (thức–ngủ, thân nhiệt, hormone), do đồng hồ trung tâm trong não điều phối và được ánh sáng vào mắt chỉnh giờ hằng ngày.
Giải thích vì sao ánh sáng buổi tối, không chỉ độ ồn hay nhiệt độ, ảnh hưởng tới giờ buồn ngủ.
melatonin melatonin
Hormone chủ yếu do tuyến tùng tiết ra, nồng độ trong máu cao về đêm và thấp ban ngày; tín hiệu 'đêm' cho cơ thể. Ánh sáng chiếu vào mắt trong đêm sinh học làm giảm tiết melatonin.
Là chỉ dấu mà các nghiên cứu về ánh sáng ban đêm hay đo.
giấc ngủ sóng chậm (N3) slow-wave sleep (stage N3)
Giai đoạn ngủ sâu nhất (N3 theo AASM), nhận diện trên điện não đồ bằng sóng chậm, biên độ lớn. Thường tập trung nhiều ở nửa đầu đêm; khó đánh thức hơn các giai đoạn khác.
Giúp đọc nghiên cứu về nóng, ồn, ánh sáng; và hiểu số 'ngủ sâu' của thiết bị đeo chỉ là ước đoán.
giấc ngủ REM (REM) rapid eye movement sleep
Giai đoạn ngủ có cử động mắt nhanh, điện não giống lúc thức, cơ vân gần như mất trương lực; phần lớn giấc mơ rõ xảy ra ở đây. REM chiếm nhiều hơn ở nửa sau đêm.
Giải thích vì sao nóng, lạnh hay ồn cuối đêm tác động khác so với đầu đêm.
vi thức tỉnh arousal (cortical arousal)
Sự chuyển đột ngột của tần số điện não sang nhanh hơn, kéo dài từ 3 giây trở lên, sau ít nhất 10 giây đang ngủ (định nghĩa AASM). Nó ngắn hơn một lần thức giấc thật sự.
Giúp hiểu vì sao tiếng ồn, ánh sáng có thể làm giấc ngủ đứt đoạn dù không có lần thức giấc rõ ràng.
hiệu suất giấc ngủ (SE) sleep efficiency
Tỉ lệ phần trăm thời gian thực sự ngủ trên tổng thời gian nằm trên giường, đo bằng đa ký giấc ngủ hoặc actigraphy.
Là chỉ số nhiều nghiên cứu phòng ngủ (CO2, nhiệt độ) dùng để báo kết quả.

Đọc nghiên cứu

tổng quan hệ thống systematic review
Bài tổng hợp tìm và đánh giá mọi nghiên cứu về một câu hỏi theo phương pháp tìm kiếm, tiêu chí chọn lọc công bố trước, có thể lặp lại được. Có thể kèm hoặc không kèm phân tích gộp.
Là dạng bằng chứng site ưu tiên dẫn, vì ít bị chọn lọc theo ý người viết hơn một nghiên cứu đơn lẻ.
phân tích gộp meta-analysis
Dùng phương pháp thống kê để gộp kết quả của nhiều nghiên cứu độc lập thành một ước lượng chung. Kết quả chỉ đáng tin bằng chất lượng và mức tương đồng của các nghiên cứu được gộp.
Giúp đọc con số 'gộp từ N thử nghiệm' và hiểu vì sao con số lớn chưa chắc đáng tin.
thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) randomised controlled trial
Nghiên cứu chia người tham gia ngẫu nhiên vào nhóm can thiệp và nhóm đối chứng rồi so kết quả. Chia ngẫu nhiên giúp hai nhóm giống nhau về các yếu tố khác, nên khác biệt dễ quy cho can thiệp hơn.
Là thiết kế cho bằng chứng nhân quả mạnh nhất trong các nghiên cứu site dẫn.
tỉ số chênh (OR) odds ratio
Tỉ số giữa odds (số có biến cố chia số không có) của nhóm này và odds của nhóm kia. Bằng 1 nghĩa là không có liên quan; lớn hơn 1 nghĩa là biến cố hay gặp hơn ở nhóm được so.
Giúp đọc kết quả như 'mỗi 10 dB tăng thêm' hay 'nệm cứng vừa so với nệm cứng'.
khoảng tin cậy 95% (KTC 95%) 95% confidence interval
Khoảng giá trị tính từ dữ liệu mẫu theo một quy trình mà, nếu lặp lại nghiên cứu nhiều lần, sẽ chứa giá trị thật trong 95% số lần. Khoảng càng rộng, ước lượng càng kém chính xác.
Giúp nhận ra kết quả chưa chắc chắn, ví dụ khi khoảng tin cậy của tỉ số chênh chứa 1.
phân vị 99 (P99) 99th percentile
Giá trị mà 99% số đo trong một chuỗi số liệu nằm ở mức đó hoặc thấp hơn. Với số liệu trung bình 24 giờ trong một năm, nó cho phép vài ngày vượt mức.
Giúp đọc đúng mức hướng dẫn PM2.5 trung bình 24 giờ của WHO, vốn được tính ở phân vị 99.

Phép đo

đa ký giấc ngủ (PSG) polysomnography
Phép đo ghi đồng thời nhiều tín hiệu trong khi ngủ: điện não, điện mắt, điện cơ, nhịp tim, hô hấp, độ bão hoà oxy. Là phép đo chuẩn để phân giai đoạn giấc ngủ.
Là thước đo đối chiếu khi site đánh giá đồng hồ, nhẫn và ứng dụng theo dõi giấc ngủ.
actigraphy actigraphy
Phép theo dõi bằng thiết bị đeo (thường ở cổ tay) ghi chuyển động nhiều ngày liền; thuật toán suy ra ngủ hay thức từ các quãng vận động và nằm yên. Không đo trực tiếp hoạt động não.
Nhiều nghiên cứu phòng ngủ dùng actigraphy; nó dễ tính nằm yên mà thức thành ngủ.
NDIR (NDIR) non-dispersive infrared sensor
Cảm biến hồng ngoại không phân tán: đo mức hấp thụ tia hồng ngoại ở bước sóng đặc trưng của một khí (như CO2) để tính nồng độ.
Giúp chọn máy đo CO2 đo thật, khác máy chỉ báo 'eCO2' suy ra từ cảm biến VOC.
GC-MS (GC-MS) gas chromatography–mass spectrometry
Sắc ký khí ghép khối phổ: tách hỗn hợp chất bay hơi bằng sắc ký khí rồi nhận dạng từng chất bằng khối phổ. Phiếu kết quả thường báo tỉ lệ tương đối của các chất, không báo độ pha loãng.
Giúp đọc phiếu kiểm nghiệm tinh dầu và biết phép thử này không phát hiện được điều gì.