Vật liệu
Rèm cuốn (roller)
Rèm cuốn ống (roller shade) với vải lưới sợi thuỷ tinh hoặc polyester bọc PVC (screen fabric), hoặc vải phủ kín
Cấu tạo
Tấm vải cuốn quanh một ống, kéo lên xuống bằng dây xích hoặc lò xo. Vải thường gặp là lưới dệt từ sợi thuỷ tinh hoặc polyester bọc nhựa vinyl (PVC), có độ mở (openness factor) nhất định, hoặc vải phủ kín cho phòng tối. Bảng thông số của một nhà sản xuất cho vải lưới độ mở 3 % ghi thành phần 36 % sợi thuỷ tinh, 64 % vinyl; khối lượng 11,6 oz/yd² (khoảng 393 g/m²), dày 0,017 inch (khoảng 0,43 mm) [2]. Cùng bảng ghi vải đã qua phép thử chịu nấm ASTM E2180 và ASTM G21 [2].
Trong khí hậu nóng ẩm
Cản nhiệt: bảng thông số [2] cho cùng vải lưới 3 % ở hai màu. Màu trắng phản xạ 73 % năng lượng mặt trời, truyền 16 %, hấp thụ 11 %; màu than phản xạ 4 %, truyền 5 %, hấp thụ 91 % [2]. Khi lắp sau kính trong đơn 4 mm, hệ số SHGC/g của cả hệ kính và rèm là 0,31 với màu trắng và 0,70 với màu than; với kính hộp Low-E là 0,33 và 0,56 [2]. Nghĩa là màu tối truyền ít ánh sáng hơn nhưng để nhiều nhiệt vào phòng hơn; nhiệt hấp thụ trong vải nằm phía trong kính (suy luận biên tập từ [2]). Trang hướng dẫn Building America ghi trong đợt nắng nóng 2021 ở Portland (Mỹ), rèm cuốn trong nhà giảm khoảng 18 % số giờ ở mức chỉ số nhiệt nguy hiểm, so với khoảng 55 % của rèm che ngoài [3]. Ánh sáng: vải lưới không làm tối phòng; độ truyền sáng nhìn thấy là 13 % (trắng) và 4 % (than) [2]. Mốc: ASTM G21 xác định ảnh hưởng của nấm lên vật liệu polymer tổng hợp [6]; bảng thông số chỉ ghi tên phép thử, không ghi cấp kết quả [2]. Chúng tôi chưa tìm được số đo mốc trên rèm cuốn trong khí hậu ẩm.
Thử tại nhà
1) Hỏi bảng thông số: độ mở (%), truyền, phản xạ, hấp thụ năng lượng mặt trời (Ts, Rs, As), độ truyền sáng nhìn thấy (Tv), và SHGC/g kèm loại kính [2]. 2) Nếu ưu tiên giảm nóng, chọn vải có mặt hướng ra kính màu sáng [4]; màu tối giảm chói nhưng hấp thụ nhiều nhiệt hơn [2]. 3) Ban đêm, đo độ rọi tại gối như với các loại rèm khác, so với khuyến nghị melanopic EDI tối đa 1 lux tại mắt [1]; rèm cuốn lắp trong khung cửa thường để khe hai bên, cần kiểm tra khe sáng. 4) Lau mặt vải bằng khăn ẩm rồi để khô; sau mùa nồm, xem mép dưới chạm bậu cửa có đốm mốc không [5].
Giới hạn
"Rèm cuốn chống nóng 90 %": cần hỏi con số đó là phản xạ, truyền qua hay SHGC, với loại kính nào; cùng một vải, hệ số khác nhau giữa kính đơn và kính hộp [2]. Số liệu [2] là của một mẫu vải do nhà sản xuất công bố, không phải số đo độc lập. Con số 18 % [3] đến từ Portland, khí hậu khác Việt Nam. "Vải sợi thuỷ tinh không mốc": bảng thông số chỉ ghi tên phép thử [2]; chúng tôi chưa tìm được số đo mốc trên rèm cuốn. Hệ số SHGC không có trong danh sách chỉ số của site, nên hồ sơ không có dòng chỉ số.
Nguồn
- Brown TM và cộng sự (2022), PLOS Biology — khuyến nghị về ánh sáng trong nhà
- Bảng thông số vải rèm cuốn lưới độ mở 3 % của một nhà sản xuất rèm (E Screen 7503 Fabric Spec Sheet). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Building America Solution Center (U.S. DOE / PNNL). Window Attachments for Solar Control and Energy Efficiency (cập nhật 26/07/2023). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Arizona Public Service Company. Conserve Energy and Save Money With Shade Screens and Window Coverings (Energy Answers), 1999. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- US Environmental Protection Agency (cập nhật 2026). A Brief Guide to Mold, Moisture and Your Home. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- ASTM G21-15(2021)e1. Standard Practice for Determining Resistance of Synthetic Polymeric Materials to Fungi (trang mô tả). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30