Phụ lục này liệt kê toàn bộ 100 dữ kiện của nhánh Ngưng thở khi ngủ, chân không yên, ngủ rũ và parasomnia đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay mô hình. Mã dữ kiện (vd b6-001) dùng để đối chiếu khi cần sửa.
Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-001 | Một ước tính mô hình công bố năm 2019 (do ResMed tài trợ) cho rằng khoảng 936 triệu người trưởng thành 30–69 tuổi trên thế giới có ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (obstructive sleep apnoea, OSA) từ nhẹ trở lên, theo tiêu chuẩn AASM 2012 với chỉ số ngưng thở–giảm thở (apnoea–hypopnoea index, AHI) ≥5 sự kiện/giờ. | 936 triệu (KTC 95% 903–970 triệu), AHI ≥5/giờ, 30–69 tuổi | Mô hình | Phân tích dựa trên y văn: gộp các nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc có đo khách quan (đa ký giấc ngủ/đa ký hô hấp), quy đổi sang tiêu chuẩn AASM 2012, ngoại suy cho các nước thiếu dữ liệu theo BMI, chủng tộc và địa lý · 17 nghiên cứu ở 16 quốc gia, ngoại suy cho 177 quốc gia | Benjafield và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-002 | Cùng mô hình ước tính (Benjafield 2019, do ResMed tài trợ): khoảng 425 triệu người 30–69 tuổi có OSA mức trung bình đến nặng (AHI ≥15/giờ). | 425 triệu (399–450 triệu), AHI ≥15/giờ | Mô hình | Phân tích dựa trên y văn: gộp các nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc có đo khách quan (đa ký giấc ngủ/đa ký hô hấp), quy đổi sang tiêu chuẩn AASM 2012, ngoại suy cho các nước thiếu dữ liệu theo BMI, chủng tộc và địa lý · 17 nghiên cứu, 16 quốc gia | Benjafield và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-003 | Dữ liệu tỉ lệ hiện mắc OSA đủ tin cậy chỉ có ở 16 quốc gia, từ 17 nghiên cứu; các nước không có dữ liệu được ước tính bằng cách ghép với một nước có dữ liệu được coi là tương tự về BMI dân số, chủng tộc và gần địa lý. | 16 quốc gia, 17 nghiên cứu | Mô hình | Phân tích dựa trên y văn: gộp các nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc có đo khách quan (đa ký giấc ngủ/đa ký hô hấp), quy đổi sang tiêu chuẩn AASM 2012, ngoại suy cho các nước thiếu dữ liệu theo BMI, chủng tộc và địa lý · 17 nghiên cứu | Benjafield và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-004 | Số người mắc OSA cao nhất ở Trung Quốc, tiếp theo là Hoa Kỳ, Brazil và Ấn Độ; ở một số nước tỉ lệ hiện mắc vượt 50%. | Trung Quốc > Hoa Kỳ > Brazil > Ấn Độ; >50% ở một số nước | Mô hình | Phân tích dựa trên y văn: gộp các nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc có đo khách quan (đa ký giấc ngủ/đa ký hô hấp), quy đổi sang tiêu chuẩn AASM 2012, ngoại suy cho các nước thiếu dữ liệu theo BMI, chủng tộc và địa lý · 17 nghiên cứu | Benjafield và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-005 | Mức độ OSA trong phân tích này dựa trên hai ngưỡng AHI: ≥5 sự kiện/giờ (nhẹ trở lên) và ≥15 sự kiện/giờ (trung bình trở lên), dùng tiêu chuẩn chẩn đoán AASM 2012. | AHI ≥5 và ≥15 sự kiện/giờ | Mô hình | Phân tích dựa trên y văn: gộp các nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc có đo khách quan (đa ký giấc ngủ/đa ký hô hấp), quy đổi sang tiêu chuẩn AASM 2012, ngoại suy cho các nước thiếu dữ liệu theo BMI, chủng tộc và địa lý · — | Benjafield và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-006 | Ở Hoa Kỳ giai đoạn 2007–2010, tỉ lệ rối loạn hô hấp khi ngủ mức trung bình–nặng (AHI ≥15) ước tính 10% ở nam 30–49 tuổi. | 10% (KTC 95% 7–12%) | Người | Đoàn hệ Wisconsin Sleep Cohort; đa ký giấc ngủ tại phòng thí nghiệm; ngoại suy cho dân số Hoa Kỳ 2007–2010 · 1.520 người 30–70 tuổi có đa ký giấc ngủ nền | Peppard và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b6-007 | Cùng nghiên cứu: tỉ lệ AHI ≥15 ước tính 17% ở nam 50–70 tuổi. | 17% (KTC 95% 15–21%) | Người | Đoàn hệ Wisconsin Sleep Cohort; đa ký giấc ngủ tại phòng thí nghiệm; ngoại suy cho dân số Hoa Kỳ 2007–2010 · 1.520 người | Peppard và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b6-008 | Cùng nghiên cứu: tỉ lệ AHI ≥15 ước tính 3% ở nữ 30–49 tuổi và 9% ở nữ 50–70 tuổi. | Nữ 30–49: 3% (2–4%); nữ 50–70: 9% (7–11%) | Người | Đoàn hệ Wisconsin Sleep Cohort; đa ký giấc ngủ tại phòng thí nghiệm; ngoại suy cho dân số Hoa Kỳ 2007–2010 · 1.520 người | Peppard và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b6-009 | Theo Lực lượng Đặc nhiệm Dịch vụ Dự phòng Hoa Kỳ (USPSTF) 2022, dựa trên dữ liệu 2007–2010, tỉ lệ OSA ít nhất mức nhẹ kèm buồn ngủ ban ngày ở người 30–70 tuổi là 14% ở nam và 5% ở nữ; tỉ lệ hiện mắc hiện tại ở Hoa Kỳ "chưa được xác lập rõ". | Nam 14%, nữ 5% (OSA + buồn ngủ ban ngày) | Hướng dẫn | Tuyên bố khuyến nghị dựa trên tổng quan hệ thống · — | US, 2022 |
| b6-010 | Nghiên cứu Sohew ở Việt Nam (nhân viên y tế, 2023–2024): trong 1.000 người trả lời bảng hỏi đầu tiên, 358 người (35,8%) có nguy cơ cao theo STOP-BANG và được đo đa ký hô hấp tại nhà tự thực hiện; 219 người được chẩn đoán OSA, tức 21,9% của 1.000 người được sàng lọc và 61,2% của 358 người được đo. | 219/1.000 = 21,9%; 219/358 = 61,2% | Người | Khảo sát cắt ngang đa trung tâm toàn quốc (9/2023–3/2024) ở nhân viên y tế; bảng hỏi Epworth, STOP-BANG; người nguy cơ cao làm đa ký hô hấp tại nhà (mức 3, ApneaLink Air) tự thực hiện · 1.721 người trả lời bảng hỏi; phân tích đa ký trên 1.000 người đầu tiên → 358 người nguy cơ cao được đo | Duong-Quy và cs., 2025 |
| b6-011 | Trong nghiên cứu Sohew, trong 358 người nguy cơ cao được đo đa ký hô hấp: 38,8% không có OSA, 32,4% OSA nhẹ, 19,6% trung bình, 9,2% nặng (tổng OSA 61,2%). Tính trong 219 người có OSA: nhẹ 52,9%, trung bình 32,0%, nặng 15,1%. | Trên 358 người đo: nhẹ 32,4%, TB 19,6%, nặng 9,2%; trên 219 người OSA: 52,9% / 32,0% / 15,1% | Người | Khảo sát cắt ngang đa trung tâm toàn quốc (9/2023–3/2024) ở nhân viên y tế; bảng hỏi Epworth, STOP-BANG; người nguy cơ cao làm đa ký hô hấp tại nhà (mức 3, ApneaLink Air) tự thực hiện · n = 358 người được đo đa ký hô hấp; 219 người OSA | Duong-Quy và cs., 2025 |
| b6-012 | Phần bối cảnh của nghiên cứu Sohew ước tính OSA ảnh hưởng khoảng 4 triệu người (8,5%) ở Việt Nam, trong đó 2,3 triệu ở mức trung bình–nặng. | ≈4 triệu (8,5%); 2,3 triệu trung bình–nặng | Tổng quan | Ước tính dẫn trong phần bối cảnh (nguồn gốc ước tính không nêu trong tóm tắt) · — | Duong-Quy và cs., 2025 (tóm tắt) |
| b6-013 | Trong toàn bộ 1.721 nhân viên y tế tham gia nghiên cứu Sohew (không chỉ người mắc OSA), tỉ lệ tự báo cáo: buồn ngủ ban ngày thường xuyên 40,7%, giảm trí nhớ/hay quên 49,4%, mất ngủ 22,2% (tóm tắt) hoặc 22,8% (phần Kết quả). | 40,7% / 49,4% / mất ngủ 22,2% hoặc 22,8% | Người | Khảo sát cắt ngang đa trung tâm toàn quốc (9/2023–3/2024) ở nhân viên y tế; bảng hỏi Epworth, STOP-BANG; người nguy cơ cao làm đa ký hô hấp tại nhà (mức 3, ApneaLink Air) tự thực hiện · n = 1.721 (toàn mẫu, bảng hỏi) | Duong-Quy và cs., 2025 |
Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) — sinh lý bệnh#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-014 | Nghiên cứu kiểu hình (mô hình PALM: Pcrit, ngưỡng thức tỉnh, loop gain, đáp ứng cơ) đo trên 75 người có và không có OSA, 20–65 tuổi, mỗi người 3 đêm. | 75 người, 3 đêm | Người | Đo kiểu hình sinh lý trên người: áp lực đóng tới hạn (Pcrit), ngưỡng thức tỉnh, độ lợi vòng (loop gain), đáp ứng cơ cằm lưỡi; 3 đêm đo · n = 75 | Eckert và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b6-015 | Đường thở trên ở người OSA dễ xẹp hơn người đối chứng (giải phẫu là yếu tố nền), nhưng các đặc điểm không thuộc giải phẫu đóng vai trò quan trọng ở 56% bệnh nhân OSA. | 56% có ≥1 yếu tố không giải phẫu | Người | Đo kiểu hình sinh lý trên người: áp lực đóng tới hạn (Pcrit), ngưỡng thức tỉnh, độ lợi vòng (loop gain), đáp ứng cơ cằm lưỡi; 3 đêm đo · n = 75 | Eckert và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b6-016 | Trong số bệnh nhân OSA: 37% có ngưỡng thức tỉnh thấp (low arousal threshold). | 37% | Người | Đo kiểu hình sinh lý trên người: áp lực đóng tới hạn (Pcrit), ngưỡng thức tỉnh, độ lợi vòng (loop gain), đáp ứng cơ cằm lưỡi; 3 đêm đo · n = 75 (nhóm OSA là tập con) | Eckert và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b6-017 | Trong số bệnh nhân OSA: 36% có độ lợi vòng điều khiển hô hấp cao (high loop gain), tức hệ điều hoà thông khí phản ứng quá mức, dễ dao động. | 36% | Người | Đo kiểu hình sinh lý trên người: áp lực đóng tới hạn (Pcrit), ngưỡng thức tỉnh, độ lợi vòng (loop gain), đáp ứng cơ cằm lưỡi; 3 đêm đo · n = 75 | Eckert và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b6-018 | Trong số bệnh nhân OSA: 36% có đáp ứng tối thiểu của cơ cằm lưỡi (genioglossus) trong khi ngủ. | 36% | Người | Đo kiểu hình sinh lý trên người: áp lực đóng tới hạn (Pcrit), ngưỡng thức tỉnh, độ lợi vòng (loop gain), đáp ứng cơ cằm lưỡi; 3 đêm đo · n = 75 | Eckert và cs., 2013 (tóm tắt) |
Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) — khác biệt sọ mặt người châu Á#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-019 | So sánh 150 bệnh nhân OSA (74 người da trắng, 76 người Hoa): tuổi và BMI trung bình tương đương giữa hai nhóm, nhưng người Hoa có OSA nặng hơn (AHI 35,3 so với 25,2 sự kiện/giờ). | AHI 35,3 vs 25,2/giờ (p = 0,005) ở BMI tương đương | Người | Đo sọ mặt trên phim sọ nghiêng (cephalometry) và nhân trắc; so sánh người da trắng (Úc) và người Hoa (Hồng Kông) · n = 150 (74 da trắng, 76 người Hoa) | Lee và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b6-020 | Khi ghép cặp theo mức độ OSA, bệnh nhân người Hoa có nền sọ ngắn hơn (63,6 ± 3,3 so với 77,5 ± 6,7 mm). | 63,6 vs 77,5 mm | Người | Đo sọ mặt trên phim sọ nghiêng (cephalometry) và nhân trắc; so sánh người da trắng (Úc) và người Hoa (Hồng Kông) · n = 52 (nhóm ghép cặp) | Lee và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b6-021 | Trong nhóm ghép cặp mức độ, người Hoa có xương hàm trên ngắn hơn (50,7 ± 3,7 so với 58,8 ± 4,3 mm). | 50,7 vs 58,8 mm | Người | Đo sọ mặt trên phim sọ nghiêng (cephalometry) và nhân trắc; so sánh người da trắng (Úc) và người Hoa (Hồng Kông) · n = 52 | Lee và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b6-022 | Trong nhóm ghép cặp mức độ, người Hoa có chiều dài xương hàm dưới ngắn hơn (65,4 ± 4,2 so với 77,9 ± 9,4 mm). | 65,4 vs 77,9 mm | Người | Đo sọ mặt trên phim sọ nghiêng (cephalometry) và nhân trắc; so sánh người da trắng (Úc) và người Hoa (Hồng Kông) · n = 52 | Lee và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b6-023 | Kết luận: yếu tố sọ mặt và béo phì góp phần khác nhau vào OSA ở người da trắng và người Hoa; ở cùng mức độ OSA, người da trắng thừa cân hơn. | — | Người | Đo sọ mặt trên phim sọ nghiêng (cephalometry) và nhân trắc; so sánh người da trắng (Úc) và người Hoa (Hồng Kông) · n = 150 | Lee và cs., 2010 (tóm tắt) |
Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) — tim mạch#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-024 | Thử nghiệm SAVE phân ngẫu nhiên 2.717 người 45–75 tuổi có bệnh mạch vành hoặc mạch máu não kèm OSA trung bình–nặng. | n = 2.717; 45–75 tuổi | Người | Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) SAVE, đa quốc gia, CPAP + chăm sóc thường quy so với chăm sóc thường quy, ở người có bệnh tim mạch/mạch não · n = 2.717 | McEvoy và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b6-025 | Trong SAVE, thời gian dùng CPAP trung bình chỉ 3,3 giờ/đêm, theo dõi trung bình 3,7 năm. | 3,3 giờ/đêm; 3,7 năm | Người | Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) SAVE, đa quốc gia, CPAP + chăm sóc thường quy so với chăm sóc thường quy, ở người có bệnh tim mạch/mạch não · n = 2.717 | McEvoy và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b6-026 | Biến cố tim mạch chính xảy ra ở 17,0% nhóm CPAP và 15,4% nhóm chăm sóc thường quy (HR 1,10; KTC 95% 0,91–1,32; p = 0,34): CPAP không ngăn được biến cố tim mạch ở nhóm này. | 17,0% vs 15,4%; HR 1,10 | Người | Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) SAVE, đa quốc gia, CPAP + chăm sóc thường quy so với chăm sóc thường quy, ở người có bệnh tim mạch/mạch não · n = 2.717 | McEvoy và cs., 2016 (tóm tắt) |
Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) — tư thế ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-027 | Định nghĩa dùng trong HypnoLaus: OSA phụ thuộc tư thế (positional OSA, POSA) khi AHI ≥5/giờ và AHI khi nằm ngửa ≥2 lần AHI khi không nằm ngửa. | AHI ≥5 và sAHI/nsAHI ≥2 | Người | Đoàn hệ dân số HypnoLaus (Lausanne, Thuỵ Sĩ); đa ký giấc ngủ tại nhà; OSA tư thế = AHI ≥5 và tỉ AHI nằm ngửa/không nằm ngửa ≥2 · n = 1.719, 40–85 tuổi, 46% nam | Heinzer và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b6-028 | Trong dân số chung HypnoLaus, OSA phụ thuộc tư thế có ở 53% toàn bộ người tham gia và 75% người có OSA. | 53% toàn mẫu; 75% người OSA | Người | Đoàn hệ dân số HypnoLaus (Lausanne, Thuỵ Sĩ); đa ký giấc ngủ tại nhà; OSA tư thế = AHI ≥5 và tỉ AHI nằm ngửa/không nằm ngửa ≥2 · n = 1.719 | Heinzer và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b6-029 | OSA chỉ xảy ra khi nằm ngửa (exclusive POSA, AHI không nằm ngửa bình thường) có ở 26% toàn mẫu và 36% người OSA. | 26% / 36% | Người | Đoàn hệ dân số HypnoLaus (Lausanne, Thuỵ Sĩ); đa ký giấc ngủ tại nhà; OSA tư thế = AHI ≥5 và tỉ AHI nằm ngửa/không nằm ngửa ≥2 · n = 1.719 | Heinzer và cs., 2018 (tóm tắt) |
Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) — rượu#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-030 | Phân tích gộp: uống rượu nhiều hơn làm tăng nguy cơ ngưng thở khi ngủ khoảng 25% (RR 1,25; KTC 95% 1,13–1,38), dị biệt cao (I² = 82%). | RR 1,25 (1,13–1,38) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp nghiên cứu quan sát · 21 nghiên cứu cho ước tính nguy cơ tương đối | Simou và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b6-031 | Liên hệ rượu–ngưng thở khi ngủ mạnh hơn ở các nước thu nhập thấp và trung bình; có bằng chứng thiên lệch công bố (p = 0,001). | p thiên lệch công bố = 0,001 | Tổng quan | Phân tích gộp; phân tích phân nhóm theo thu nhập quốc gia · 21 nghiên cứu | Simou và cs., 2018 (tóm tắt) |
Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) — thuốc ngủ, opioid#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-032 | Tổng quan Cochrane (14 nghiên cứu, 10 thuốc, tổng 293 người, các thử nghiệm đều nhỏ): không thuốc nào trong tổng quan làm tăng AHI hoặc chỉ số giảm bão hoà oxy (ODI) có ý nghĩa thống kê; cỡ mẫu nhỏ nên không đủ để kết luận các thuốc này an toàn với người OSA. | 14 nghiên cứu; 293 người; không tăng AHI/ODI có ý nghĩa | Tổng quan | Tổng quan Cochrane các RCT ngắn hạn (1–3 đêm) về thuốc opioid, thuốc ngủ và thuốc làm dịu ở người lớn có OSA · 14 nghiên cứu, 293 người | Mason và cs., 2015 (tóm tắt) |
Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) — hướng dẫn AASM#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-033 | Hướng dẫn AASM 2019 khuyến nghị mạnh dùng áp lực dương đường thở (positive airway pressure, PAP) so với không can thiệp cho người lớn OSA có buồn ngủ ban ngày quá mức. | Khuyến nghị MẠNH | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM, tổng quan hệ thống + GRADE · — | Patil và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-034 | Hướng dẫn AASM 2019 đề xuất (khuyến nghị có điều kiện) dùng PAP cho người lớn OSA có giảm chất lượng sống liên quan giấc ngủ hoặc có tăng huyết áp kèm theo. | Khuyến nghị CÓ ĐIỀU KIỆN | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM, tổng quan hệ thống + GRADE · — | Patil và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-035 | Hướng dẫn AASM 2019 khuyến nghị mạnh khởi đầu PAP bằng máy tự điều áp (APAP) tại nhà hoặc chuẩn độ tại phòng thí nghiệm, và khuyến nghị mạnh kèm can thiệp giáo dục khi bắt đầu PAP. | Khuyến nghị MẠNH (2 mục) | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM, tổng quan hệ thống + GRADE · — | Patil và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-036 | Hướng dẫn AASM 2019 đề xuất dùng CPAP hoặc APAP thay vì BPAP (hai mức áp) trong thực hành thường quy (khuyến nghị có điều kiện). | Khuyến nghị CÓ ĐIỀU KIỆN | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM, tổng quan hệ thống + GRADE · — | Patil và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-037 | Hướng dẫn AASM 2021 khuyến nghị mạnh bác sĩ thảo luận việc chuyển khám phẫu thuật viên giấc ngủ với người lớn OSA có BMI <40 kg/m² không dung nạp hoặc không chấp nhận PAP. | Khuyến nghị MẠNH; BMI <40 kg/m² | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM, tổng quan hệ thống + GRADE · — | Kent và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b6-038 | Hướng dẫn AASM 2021 khuyến nghị mạnh thảo luận chuyển khám phẫu thuật giảm béo với người lớn OSA béo phì độ II/III (BMI ≥35 kg/m²) không dung nạp hoặc không chấp nhận PAP. | Khuyến nghị MẠNH; BMI ≥35 kg/m² | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM, tổng quan hệ thống + GRADE · — | Kent và cs., 2021 (tóm tắt) |
Dấu hiệu nên đi khám#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-039 | USPSTF 2022 đưa ra tuyên bố "I" (bằng chứng chưa đủ để đánh giá lợi–hại) cho việc sàng lọc OSA ở người lớn ≥18 tuổi KHÔNG có dấu hiệu hay triệu chứng. | Mức I | Hướng dẫn | Khuyến nghị dựa trên tổng quan hệ thống · — | US, 2022 |
| b6-040 | USPSTF liệt kê dấu hiệu ngưng thở khi ngủ: ngáy, có người chứng kiến ngừng thở, buồn ngủ ban ngày quá mức, cùng vấn đề nhận thức, thay đổi khí sắc và thở hổn hển/nghẹt thở khi ngủ. | — | Hướng dẫn | Tuyên bố khuyến nghị · — | US, 2022 |
| b6-041 | Trang Sleep Education của AASM liệt kê dấu hiệu OSA: ngáy to/thường xuyên, những khoảng ngừng thở im lặng, tiếng nghẹt thở hoặc thở hổn hển, buồn ngủ hoặc mệt ban ngày, giấc ngủ không phục hồi, đau đầu buổi sáng, thức dậy đi tiểu đêm nhiều lần, khó tập trung, cáu kỉnh. | — | Hướng dẫn | Tài liệu giáo dục công chúng của AASM · — | American |
| b6-042 | AASM (Sleep Education) nêu các yếu tố nguy cơ OSA: thừa cân (BMI ≥25), vòng cổ lớn (≥17 inch ở nam, ≥16 inch ở nữ), tuổi trung niên, giới nam, tăng huyết áp, dùng thuốc hoặc rượu làm giảm khả năng tỉnh giấc, bất thường đường thở (vd lệch vách ngăn, polyp mũi), tiền sử gia đình; khuyên ai nghĩ mình có ngưng thở khi ngủ nên trao đổi với nhân viên y tế. | 8 yếu tố nguy cơ; BMI ≥25; vòng cổ ≥17/16 inch | Hướng dẫn | Tài liệu giáo dục công chúng của AASM · — | American |
Hội chứng chân không yên (RLS) — tiêu chuẩn IRLSSG#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-043 | Tiêu chuẩn IRLSSG 2014 cho hội chứng chân không yên (restless legs syndrome/Willis-Ekbom disease, RLS/WED) bổ sung tiêu chuẩn thiết yếu thứ năm: chẩn đoán phân biệt, tức triệu chứng không được giải thích bởi bệnh khác có biểu hiện tương tự. | 5 tiêu chuẩn thiết yếu (thêm tiêu chuẩn thứ 5) | Hướng dẫn | Đồng thuận chuyên gia IRLSSG cập nhật tiêu chuẩn chẩn đoán · — | Allen và cs., 2014 (tóm tắt) |
| b6-044 | IRLSSG 2014 thêm phần định danh RLS có ý nghĩa lâm sàng và định danh diễn tiến: mạn tính–dai dẳng hoặc từng đợt. | 2 định danh diễn tiến | Hướng dẫn | Đồng thuận chuyên gia IRLSSG cập nhật tiêu chuẩn chẩn đoán · — | Allen và cs., 2014 (tóm tắt) |
Hội chứng chân không yên (RLS) — tỉ lệ hiện mắc#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-045 | Tỉ lệ hiện mắc RLS được báo cáo ở châu Âu dao động 3–25%, trong khi ở các nước châu Á thường thấp hơn, phần lớn dưới 2%. | Châu Âu 3–25%; châu Á thường <2% | Tổng quan | Tổng quan tường thuật (tạp chí Hàn Quốc) tổng hợp các nghiên cứu dịch tễ và sinh lý bệnh · — | Kim và Kim, 2025 |
| b6-046 | Các nghiên cứu người lớn Hàn Quốc trước đây báo cáo tỉ lệ RLS tới 12,1%, nhưng ước tính tinh chỉnh gần đây (Kim và cộng sự) chỉ còn 0,4% và 1,3%. | Tới 12,1% → 0,4% và 1,3% | Tổng quan | Tổng quan tường thuật (tạp chí Hàn Quốc) tổng hợp các nghiên cứu dịch tễ và sinh lý bệnh · — | Kim và Kim, 2025 |
| b6-047 | Phân tích gộp của Broström và cộng sự (97 nghiên cứu, 483.079 người, 33 quốc gia) cho tỉ lệ RLS gộp đã hiệu chỉnh 3%. | 3% (97 nghiên cứu, 483.079 người) | Tổng quan | Tổng quan tường thuật (tạp chí Hàn Quốc) tổng hợp các nghiên cứu dịch tễ và sinh lý bệnh; dẫn lại phân tích gộp Broström và cộng sự · 97 nghiên cứu, 483.079 người | Kim và Kim, 2025 |
| b6-048 | Theo phân tích gộp Broström được dẫn lại, tỉ lệ RLS ở nữ (4,7%) cao hơn nam (2,8%). | Nam 2,8% (2,0–3,7); nữ 4,7% (3,2–6,3) | Tổng quan | Tổng quan tường thuật (tạp chí Hàn Quốc) tổng hợp các nghiên cứu dịch tễ và sinh lý bệnh; dẫn lại Broström và cộng sự · 97 nghiên cứu | Kim và Kim, 2025 |
| b6-049 | Phương pháp chẩn đoán là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến ước tính tỉ lệ RLS; nghiên cứu dùng phương pháp chính xác hơn cho tỉ lệ thấp hơn. | — | Tổng quan | Tổng quan tường thuật (tạp chí Hàn Quốc) tổng hợp các nghiên cứu dịch tễ và sinh lý bệnh · — | Kim và Kim, 2025 |
Hội chứng chân không yên (RLS) — di truyền#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-050 | Các biến thể gen liên quan RLS (như BTBD9, MAP2K5/LBXCOR1) ít phổ biến hơn ở quần thể châu Á so với người gốc châu Âu — một giả thuyết cho tỉ lệ RLS thấp hơn ở châu Á. | — | Tổng quan | Tổng quan tường thuật (tạp chí Hàn Quốc) tổng hợp các nghiên cứu dịch tễ và sinh lý bệnh · — | Kim và Kim, 2025 |
Hội chứng chân không yên (RLS) — sắt não#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-051 | Các nghiên cứu MRI cho thấy lượng sắt giảm ở chất đen (substantia nigra), đồi thị, nhân bèo sẫm và cầu nhạt ở người RLS (Rizzo 2013); mức nặng triệu chứng tương quan với mức thiếu sắt ở chất đen (Allen 2001). | — | Tổng quan | Tổng quan tường thuật (tạp chí Hàn Quốc) tổng hợp các nghiên cứu dịch tễ và sinh lý bệnh; dẫn lại nghiên cứu MRI trên người · — | Kim và Kim, 2025 |
| b6-052 | Ferritin trong dịch não tuỷ thấp đã được ghi nhận ở người RLS, đặc biệt RLS vô căn (Earley 2000). | — | Tổng quan | Tổng quan tường thuật (tạp chí Hàn Quốc) tổng hợp các nghiên cứu dịch tễ và sinh lý bệnh; dẫn lại nghiên cứu dịch não tuỷ ở người · — | Kim và Kim, 2025 |
| b6-053 | Nghiên cứu mô bệnh học não người sau tử vong so sánh 7 não người được chẩn đoán RLS với 5 não đối chứng cùng tuổi không có tiền sử thần kinh. | 7 RLS vs 5 đối chứng | Người | Mô bệnh học não người sau tử vong: nhuộm sắt, hoá mô miễn dịch H-ferritin, thụ thể transferrin, transferrin ở chất đen · n = 12 não | Connor và cs., 2003 (tóm tắt) |
| b6-054 | Nhuộm sắt và H-ferritin giảm rõ ở chất đen của não RLS. | Giảm rõ (định tính) | Người | Mô bệnh học não người sau tử vong: nhuộm sắt, hoá mô miễn dịch H-ferritin, thụ thể transferrin, transferrin ở chất đen · n = 7 RLS, 5 đối chứng | Connor và cs., 2003 (tóm tắt) |
| b6-055 | Nhuộm thụ thể transferrin trên tế bào chứa neuromelanin giảm ở não RLS so với đối chứng; tác giả cho rằng RLS có thể là rối loạn chức năng do các tế bào này thu nhận sắt kém. | Giảm (định tính) | Người | Mô bệnh học não người sau tử vong: nhuộm sắt, hoá mô miễn dịch H-ferritin, thụ thể transferrin, transferrin ở chất đen · n = 12 não | Connor và cs., 2003 (tóm tắt) |
Hội chứng chân không yên (RLS) — hướng dẫn AASM 2024#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-056 | Hướng dẫn AASM 2024 về RLS: ở người lớn, cân nhắc bổ sung sắt (uống hoặc tĩnh mạch) khi ferritin huyết thanh ≤75 ng/mL hoặc độ bão hoà transferrin <20%. | Ferritin ≤75 ng/mL hoặc TSAT <20% | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM (tổng quan hệ thống + GRADE); ngưỡng sắt là đồng thuận · — | Winkelman và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b6-057 | Cùng hướng dẫn: khi ferritin huyết thanh trong khoảng 75–100 ng/mL thì chỉ cân nhắc sắt đường tĩnh mạch. | Ferritin 75–100 ng/mL | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM (tổng quan hệ thống + GRADE); ngưỡng sắt là đồng thuận · — | Winkelman và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b6-058 | Hướng dẫn AASM 2024 đề xuất KHÔNG dùng thường quy các thuốc đồng vận dopamine pramipexole, ropinirole và rotigotine dán (khuyến nghị có điều kiện) — đảo chiều so với vai trò hàng đầu trước đây. | Khuyến nghị có điều kiện, chống | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM (tổng quan hệ thống + GRADE); ngưỡng sắt là đồng thuận · — | Winkelman và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b6-059 | Hướng dẫn AASM 2024 khuyến nghị mạnh dùng sắt carboxymaltose tĩnh mạch (khi chỉ số sắt phù hợp), gabapentin enacarbil, gabapentin và pregabalin cho người lớn RLS; khuyến nghị mạnh không dùng cabergoline. | 4 khuyến nghị MẠNH ủng hộ + 1 khuyến nghị MẠNH chống | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM (tổng quan hệ thống + GRADE); ngưỡng sắt là đồng thuận · — | Winkelman và cs., 2024 (tóm tắt) |
Ngủ rũ (narcolepsy) — mất neuron hypocretin#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-060 | Nghiên cứu não người sau tử vong (16 não: 4 người ngủ rũ, 12 người bình thường về thần kinh) cho thấy số neuron hypocretin (orexin) ở người ngủ rũ giảm 85–95% so với đối chứng. | Giảm 85–95% | Người | Hoá mô miễn dịch trên não người sau tử vong; đếm tế bào hypocretin (Hcrt) và MCH ở hạ đồi · 4 ngủ rũ, 12 đối chứng | Thannickal và cs., 2000 |
| b6-061 | Trung bình người ngủ rũ chỉ còn 7% số tế bào hypocretin so với người bình thường (mất khoảng 93%). | Còn 7% (mất 93%) | Người | Hoá mô miễn dịch trên não người sau tử vong; đếm tế bào hypocretin (Hcrt) và MCH ở hạ đồi · 4 ngủ rũ, 12 đối chứng | Thannickal và cs., 2000 |
| b6-062 | Số neuron hormon cô đặc melanin (melanin-concentrating hormone, MCH) đếm trên các lát cắt tương ứng không khác biệt giữa não người ngủ rũ và đối chứng (731 ± 157 so với 734 ± 119), gợi ý tổn thương chọn lọc neuron hypocretin. | 731 ± 157 vs 734 ± 119 tế bào MCH (lát cắt ghép cặp) | Người | Hoá mô miễn dịch trên não người sau tử vong; đếm tế bào hypocretin (Hcrt) và MCH ở hạ đồi · 4 não ngủ rũ, 4 não đối chứng (phân tích MCH) | Thannickal và cs., 2000 |
| b6-063 | Thannickal 2000 ghi nhận số tế bào hình sao (astrocyte) đánh dấu cao hơn có ý nghĩa ở não người ngủ rũ — tức có tăng sinh thần kinh đệm (gliosis). | Có gliosis | Người | Hoá mô miễn dịch trên não người sau tử vong; đếm tế bào hypocretin (Hcrt) và MCH ở hạ đồi · 4 ngủ rũ, 12 đối chứng | Thannickal và cs., 2000 |
| b6-064 | Peyron 2000: định lượng peptide cho thấy mất hypocretin toàn bộ trong não người ngủ rũ, KHÔNG kèm tăng sinh thần kinh đệm hay dấu hiệu viêm ở tất cả các ca khảo sát. | Mất peptide toàn bộ; không gliosis | Người | Lai tại chỗ, định lượng peptide (RIA) trên não người sau tử vong; sàng lọc đột biến gen Hcrt, Hcrtr1, Hcrtr2 · 6 não người ngủ rũ (mô bệnh học) | Peyron và cs., 2000 (tóm tắt) |
Ngủ rũ (narcolepsy) — di truyền#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-065 | Sàng lọc đột biến gen hypocretin và hai thụ thể ở 74 bệnh nhân chỉ tìm thấy 1 đột biến gen Hcrt (ở một ca khởi phát rất sớm): đột biến gen hypocretin là nguyên nhân hiếm ở người. | 1/74 bệnh nhân | Người | Lai tại chỗ, định lượng peptide (RIA) trên não người sau tử vong; sàng lọc đột biến gen Hcrt, Hcrtr1, Hcrtr2 · n = 74 bệnh nhân | Peyron và cs., 2000 (tóm tắt) |
Ngủ rũ (narcolepsy) — hypocretin dịch não tuỷ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-066 | Nghiên cứu xác lập ngưỡng hypocretin-1 dịch não tuỷ gồm 274 bệnh nhân rối loạn giấc ngủ (trong đó 177 người ngủ rũ theo Bảng 1; còn lại là các chứng ngủ nhiều khác, ngưng thở khi ngủ, chân không yên, mất ngủ…) và 296 người đối chứng (khoẻ mạnh và có bệnh thần kinh khác). | 274 bệnh nhân (177 ngủ rũ), 296 đối chứng | Người | Định lượng hypocretin-1 dịch não tuỷ (RIA trực tiếp) ở bệnh nhân và đối chứng đa trung tâm · n = 570 | Mignot và cs., 2002 |
| b6-067 | Nồng độ hypocretin-1 dịch não tuỷ dưới 110 pg/mL có giá trị chẩn đoán ngủ rũ; trên 200 pg/mL được coi là bình thường; 110–200 pg/mL xếp loại trung gian. | <110 pg/mL chẩn đoán; >200 bình thường | Người | Định lượng hypocretin-1 dịch não tuỷ (RIA trực tiếp) ở bệnh nhân và đối chứng đa trung tâm · n = 570 | Mignot và cs., 2002 |
| b6-068 | Đa số người có hypocretin-1 thấp là bệnh nhân ngủ rũ–cataplexy mang HLA-DQB106:02; trong 106 người ngủ rũ (theo ICSD) có hypocretin thấp, 97% dương tính DQB106:02. | 97% DQB1*06:02 dương tính | Người | Định lượng hypocretin-1 dịch não tuỷ (RIA trực tiếp) ở bệnh nhân và đối chứng đa trung tâm · 106 người ngủ rũ có hypocretin thấp (Bảng 4) | Mignot và cs., 2002 |
| b6-069 | Người đối chứng ban ngày có hypocretin-1 trung bình 363,2 ± 16,3 pg/mL (xét nghiệm trực tiếp); người khoẻ và người có rối loạn giấc ngủ khác đều có mức bình thường. | 363,2 ± 16,3 pg/mL | Người | Định lượng hypocretin-1 dịch não tuỷ (RIA trực tiếp) ở bệnh nhân và đối chứng đa trung tâm · Nhóm đối chứng | Mignot và cs., 2002 |
| b6-070 | Nhóm ngủ rũ–cataplexy HLA-DQB1*06:02 âm tính (n = 7) có hypocretin-1 trung bình 197,1 pg/mL — không thấp đồng loạt. | 197,1 pg/mL (n = 7) | Người | Định lượng hypocretin-1 dịch não tuỷ (RIA trực tiếp) ở bệnh nhân và đối chứng đa trung tâm · n = 7 | Mignot và cs., 2002 |
Ngủ rũ (narcolepsy) — tiêu chuẩn ICSD-3#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-071 | Theo ICSD-3, ngủ rũ type 1 (NT1) cần buồn ngủ ban ngày quá mức cùng: cataplexy kèm tiềm thời giấc ngủ trung bình ≤8 phút và ≥2 lần vào REM sớm (SOREMP) trên nghiệm pháp tiềm thời giấc ngủ nhiều lần (MSLT); hoặc hypocretin-1 dịch não tuỷ thấp. | MSLT ≤8 phút + ≥2 SOREMP | Hướng dẫn | Bảng tiêu chuẩn ICSD-3 trích trong luận án tiến sĩ · — | Gool, 2025 |
| b6-072 | Ngưỡng hypocretin-1 dịch não tuỷ cho ngủ rũ type 1 theo ICSD-3 (giữ nguyên ở ICSD-3-TR): ≤110 pg/mL (đo bằng miễn dịch) hoặc dưới một phần ba giá trị trung bình của người bình thường đo bằng cùng phương pháp chuẩn hoá. | ≤110 pg/mL hoặc <1/3 trung bình người bình thường | Hướng dẫn | Bảng tiêu chuẩn ICSD-3 trích trong luận án tiến sĩ · — | PsychDB, 2022 |
| b6-073 | Giấc REM trong vòng 15 phút sau khi ngủ trên đa ký giấc ngủ đêm trước có thể thay thế một trong các SOREMP của MSLT. | REM ≤15 phút | Hướng dẫn | Bảng tiêu chuẩn ICSD-3 trích trong luận án tiến sĩ · — | Gool, 2025 |
| b6-074 | Ngủ rũ type 2 (NT2) theo ICSD-3: MSLT tiềm thời trung bình ≤8 phút và ≥2 SOREMP, không có cataplexy, và hypocretin-1 dịch não tuỷ chưa đo hoặc >110 pg/mL hoặc >1/3 giá trị trung bình người bình thường cùng phương pháp. | >110 pg/mL hoặc >1/3 trung bình người bình thường | Hướng dẫn | Bảng tiêu chuẩn ICSD-3 trích trong luận án tiến sĩ · — | PsychDB, 2022 |
Ngủ rũ (narcolepsy) — tỉ lệ hiện mắc#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-075 | Tổng quan dịch tễ: tỉ lệ hiện mắc ngủ rũ có cataplexy nằm trong khoảng 25–50/100.000 người; tỉ suất mới mắc 0,74/100.000 người-năm (dựa trên một nghiên cứu). | 25–50/100.000; mới mắc 0,74/100.000 người-năm | Tổng quan | Tổng quan dịch tễ học · — | Longstreth và cs., 2007 (tóm tắt) |
| b6-076 | AASM (Sleep Education) nêu khoảng 1/2.000 người có một dạng ngủ rũ, và khoảng 50% bệnh nhân có thể chưa được chẩn đoán. | 1/2.000 (= 50/100.000); ~50% chưa chẩn đoán | Hướng dẫn | Tài liệu giáo dục công chúng của AASM · — | American |
Ngủ rũ (narcolepsy) — dấu hiệu#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-077 | AASM (Sleep Education): triệu chứng ngủ rũ thường bắt đầu ở tuổi 15–25; dấu hiệu gồm buồn ngủ ban ngày dù ngủ đủ, cataplexy (yếu cơ đột ngột do cảm xúc mạnh, chỉ ở NT1), liệt khi ngủ, ảo giác khi vào/ra giấc ngủ; nên được bác sĩ giấc ngủ đánh giá. | Khởi phát 15–25 tuổi | Hướng dẫn | Tài liệu giáo dục công chúng của AASM · — | American |
Ngủ rũ (narcolepsy) — chậm chẩn đoán#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-078 | Ở 580 bệnh nhân NT1 từ 12 nước châu Âu, thời gian chậm chẩn đoán trung bình 9,7 ± 11,5 năm, trung vị 5,3 năm (khoảng tứ phân vị 1,7–13,2). | TB 9,7 năm; trung vị 5,3 năm | Người | Phân tích hồi cứu cơ sở dữ liệu Mạng lưới Ngủ rũ châu Âu (EU-NN) · n = 580 NT1 (325 nam, 255 nữ) | Zhang và cs., 2022 |
| b6-079 | Tuổi khởi phát buồn ngủ ban ngày trung bình 20,9 ± 11,8 tuổi; tuổi được chẩn đoán trung bình 30,5 ± 14,9 tuổi. | 20,9 → 30,5 tuổi | Người | Phân tích hồi cứu cơ sở dữ liệu Mạng lưới Ngủ rũ châu Âu (EU-NN) · n = 580 | Zhang và cs., 2022 |
| b6-080 | Không thấy thời gian chậm chẩn đoán thay đổi có ý nghĩa qua các giai đoạn (thập niên 1990, 2000, 2010–2013, 2014–2018; P = 0,263); nhóm 2010–2013 có trung vị ngắn nhất (4,6 năm) nhưng khác biệt không có ý nghĩa. | P = 0,263; trung vị 2010–2013: 4,6 năm | Người | Phân tích hồi cứu cơ sở dữ liệu Mạng lưới Ngủ rũ châu Âu (EU-NN) · n = 580 | Zhang và cs., 2022 |
| b6-081 | Yếu tố liên quan chậm chẩn đoán dài hơn: khởi phát cataplexy sớm hơn, khoảng cách dài giữa buồn ngủ ban ngày và cataplexy, cataplexy ít cơn, và giới nữ. | — | Người | Phân tích hồi cứu cơ sở dữ liệu Mạng lưới Ngủ rũ châu Âu (EU-NN) · n = 580 | Zhang và cs., 2022 |
Ngủ rũ (narcolepsy) — H1N1/Pandemrix#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-082 | Ở Phần Lan, nhóm 4–19 tuổi đã tiêm vaccine H1N1 có bổ trợ AS03 (Pandemrix) có tỉ suất ngủ rũ 9,0/100.000 người-năm so với 0,7 ở nhóm chưa tiêm. | 9,0 vs 0,7/100.000 người-năm | Người | Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu toàn quốc Phần Lan dựa trên sổ đăng ký; ca được xác nhận theo tiêu chuẩn chẩn đoán · 67 ca xác nhận; 46 đã tiêm + 7 chưa tiêm trong phân tích chính | Nohynek và cs., 2012 |
| b6-083 | Tỉ số tỉ suất ngủ rũ giữa nhóm đã tiêm và chưa tiêm (4–19 tuổi) là 12,7 (KTC 95% 6,1–30,8). | RR 12,7 (6,1–30,8) | Người | Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu toàn quốc Phần Lan dựa trên sổ đăng ký; ca được xác nhận theo tiêu chuẩn chẩn đoán · 67 ca | Nohynek và cs., 2012 |
| b6-084 | Nguy cơ quy cho vaccine: khoảng 1 ca ngủ rũ trên 16.000 người 4–19 tuổi được tiêm. | 1:16.000 | Người | Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu toàn quốc Phần Lan dựa trên sổ đăng ký; ca được xác nhận theo tiêu chuẩn chẩn đoán · 67 ca | Nohynek và cs., 2012 |
| b6-085 | Không thấy tăng tỉ suất ngủ rũ ở các nhóm tuổi khác (ngoài 4–19 tuổi) trong nghiên cứu Phần Lan. | Không tăng ở nhóm tuổi khác | Người | Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu toàn quốc Phần Lan dựa trên sổ đăng ký; ca được xác nhận theo tiêu chuẩn chẩn đoán · 67 ca | Nohynek và cs., 2012 |
Rối loạn hành vi giấc ngủ REM (RBD)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-086 | Nghiên cứu đa trung tâm lớn nhất về RBD vô căn: 1.280 bệnh nhân từ 24 trung tâm, theo dõi trung bình 4,6 năm (1–19 năm). | n = 1.280; 24 trung tâm; 4,6 năm | Người | Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu đa trung tâm (24 trung tâm, Nhóm Nghiên cứu RBD Quốc tế); RBD vô căn xác nhận bằng đa ký giấc ngủ · n = 1.280 | Postuma và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-087 | Tỉ lệ chuyển từ RBD vô căn sang hội chứng thoái hoá thần kinh rõ (bệnh synuclein: Parkinson, sa sút trí tuệ thể Lewy, teo đa hệ thống) là 6,3% mỗi năm. | 6,3%/năm | Người | Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu đa trung tâm (24 trung tâm, Nhóm Nghiên cứu RBD Quốc tế); RBD vô căn xác nhận bằng đa ký giấc ngủ · n = 1.280 | Postuma và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-088 | Sau 12 năm theo dõi, 73,5% bệnh nhân RBD vô căn đã chuyển thành bệnh thoái hoá thần kinh. | 73,5% sau 12 năm | Người | Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu đa trung tâm (24 trung tâm, Nhóm Nghiên cứu RBD Quốc tế); RBD vô căn xác nhận bằng đa ký giấc ngủ · n = 1.280 | Postuma và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-089 | Yếu tố dự báo chuyển đổi mạnh nhất: test vận động định lượng bất thường (HR 3,16), khám vận động khách quan bất thường (HR 3,03), giảm khứu giác (HR 2,62). | HR 3,16 / 3,03 / 2,62 | Người | Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu đa trung tâm (24 trung tâm, Nhóm Nghiên cứu RBD Quốc tế); RBD vô căn xác nhận bằng đa ký giấc ngủ · n = 1.280 | Postuma và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b6-090 | Trong dân số chung (Thuỵ Sĩ), tỉ lệ hiện mắc RBD xác nhận bằng đa ký giấc ngủ ước tính 1,06%, không khác giữa nam và nữ. | 1,06% (KTC 95% 0,61–1,50%) | Người | Đoàn hệ dân số HypnoLaus (Lausanne); đa ký giấc ngủ đầy đủ tại nhà, định lượng trương lực cơ trong REM · n = 1.997; tuổi 59 ± 11,1; 53,6% nữ | Haba-Rubio và cs., 2018 (tóm tắt) |
Parasomnia NREM: mộng du, hoảng sợ ban đêm#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-091 | Phân tích gộp 51 nghiên cứu (tổng 100.490 người): tỉ lệ từng mộng du trong đời ước tính 6,9%. | 6,9% (KTC 95% 4,6–10,3%) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp các nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc (chủ yếu bảng hỏi) · 51 nghiên cứu; 100.490 người | Stallman và Kohler, 2016 |
| b6-092 | Tỉ lệ mộng du hiện tại (12 tháng) ở trẻ em là 5,0%. | 5,0% (3,8–6,5%) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp các nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc (chủ yếu bảng hỏi) · 51 nghiên cứu | Stallman và Kohler, 2016 |
| b6-093 | Tỉ lệ mộng du hiện tại ở người lớn là 1,5% (từ 9 nghiên cứu). | 1,5% | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp các nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc (chủ yếu bảng hỏi) · 9 nghiên cứu người lớn | Stallman và Kohler, 2016 |
| b6-094 | Không công cụ đo mộng du nào trong các nghiên cứu được thẩm định; định nghĩa thay đổi nhiều và có nguy cơ sai lệch đáng kể — các con số cần dùng thận trọng. | Dị biệt cao | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp các nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc (chủ yếu bảng hỏi) · 51 nghiên cứu | Stallman và Kohler, 2016 |
| b6-095 | Đoàn hệ trẻ em Québec (1.940 trẻ): trẻ có cha/mẹ đang hoặc từng mộng du có khả năng mộng du cao gấp 3–7 lần; tiền sử mộng du của cha mẹ cũng dự báo hoảng sợ ban đêm (sleep terrors) ở trẻ. | Gấp 3–7 lần | Người | Đoàn hệ dọc dân số (Quebec Longitudinal Study of Child Development), báo cáo của cha mẹ · n = 1.940 trẻ | Petit và cs., 2015 (tóm tắt) |
Ác mộng#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-096 | Khảo sát cộng đồng 2 giai đoạn ở người Hoa trung niên tại Hồng Kông: tỉ lệ ác mộng thường xuyên (ít nhất 1 lần/tuần) là 5,1%. | 5,1% | Người | Khảo sát cắt ngang cộng đồng + đánh giá lâm sàng giai đoạn 2 · n = 8.558 (47,6% nam); giai đoạn 2: 252 người | Li và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b6-097 | Trong giai đoạn đánh giá lâm sàng, người có ác mộng thường xuyên có khả năng mắc rối loạn tâm thần cao gấp 5,74 lần (KTC 95% 2,03–16,26); giới nữ, thu nhập gia đình thấp, triệu chứng mất ngủ và triệu chứng rối loạn hô hấp khi ngủ cũng liên quan với tần suất ác mộng (quan hệ tương quan). | OR 5,74 (2,03–16,26) | Người | Khảo sát cộng đồng 2 giai đoạn · n = 8.558 (khảo sát); 252 người đánh giá lâm sàng giai đoạn 2 | Li và cs., 2010 (tóm tắt) |
Nghiến răng khi ngủ (sleep bruxism)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b6-098 | Phân tích gộp 176 nghiên cứu (cỡ mẫu 30–99.416): tỉ lệ nghiến răng khi ngủ toàn cầu 21%, nghiến răng khi thức 23%. | Khi ngủ 21%; khi thức 23% | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp; đa số nghiên cứu dùng bảng hỏi/tự báo cáo · 176 nghiên cứu | Zieliński và cs., 2024 |
| b6-099 | Châu Á (46 nghiên cứu) có tỉ lệ nghiến răng khi ngủ thấp nhất trong các châu lục: 19%. | 19% | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp; đa số nghiên cứu dùng bảng hỏi/tự báo cáo · 46 nghiên cứu châu Á | Zieliński và cs., 2024 |
| b6-100 | Khi chỉ dựa trên đa ký giấc ngủ, tỉ lệ nghiến răng khi ngủ ước tính 43% — nhưng chỉ từ rất ít nghiên cứu (4), cần thận trọng. | 43% (đa ký, 4 nghiên cứu) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp; đa số nghiên cứu dùng bảng hỏi/tự báo cáo · 4 nghiên cứu đa ký | Zieliński và cs., 2024 |
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục C. Dữ kiện: ngưng thở, chân không yên, ngủ rũ. Trong: Tập 7 — Y học giấc ngủ: phân loại, đo lường và các rối loạn. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/y-hoc-giac-ngu/phu-luc-c-du-kien-b6/