Phụ lục này liệt kê toàn bộ 100 dữ kiện của nhánh Mất ngủ và rối loạn nhịp thức–ngủ đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay mô hình. Mã dữ kiện (vd b5-001) dùng để đối chiếu khi cần sửa.
Mất ngủ mạn tính – tiêu chuẩn chẩn đoán#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-001 | Theo ICSD-3 (Phân loại quốc tế các rối loạn giấc ngủ, ấn bản 3; International Classification of Sleep Disorders, 3rd ed.), triệu chứng của rối loạn mất ngủ mạn tính (chronic insomnia disorder) xảy ra ít nhất 3 đêm mỗi tuần; ICSD-3-TR (bản sửa đổi văn bản 2023) giữ ngưỡng này (theo slide cập nhật ICSD-3-TR; tài liệu tóm tắt thay đổi của AASM chỉ nêu thay đổi ở tiêu chí F). | ≥ 3 đêm/tuần | Hướng dẫn | Bảng tiêu chí ICSD-3/DSM-5 trong bài tổng quan có bình duyệt; đối chiếu slide cập nhật ICSD-3-TR (Patel 2023, nguồn thứ cấp) cho tiêu chí D · không áp dụng | Grima và cs., 2019 |
| b5-002 | Theo ICSD-3 (và giữ nguyên trong ICSD-3-TR theo slide cập nhật), khó ngủ phải kéo dài ít nhất 3 tháng và xảy ra dù có đủ cơ hội ngủ; nếu dưới 3 tháng, ICSD-3 xếp là mất ngủ ngắn hạn (short-term insomnia). | ≥ 3 tháng | Hướng dẫn | Bảng tiêu chí ICSD-3/DSM-5 trong bài tổng quan có bình duyệt; đối chiếu slide ICSD-3-TR (tiêu chí C, E) · không áp dụng | Grima và cs., 2019 |
| b5-003 | ICSD-3-TR (2023) đổi tiêu chí F của mất ngủ mạn tính từ 'không được giải thích tốt hơn bởi một rối loạn giấc ngủ khác' (ICSD-3) thành 'không chỉ do (not solely due to) một rối loạn giấc ngủ, rối loạn y khoa, rối loạn tâm thần hiện tại khác hoặc do thuốc/chất'; diễn giải: mất ngủ vẫn được chẩn đoán khi cùng tồn tại với các rối loạn đó, miễn là không hoàn toàn do chúng gây ra. | tiêu chí F: 'not better explained by' → 'not solely due to' | Hướng dẫn | So sánh văn bản tiêu chí F ICSD-3 với ICSD-3-TR trong tài liệu tóm tắt thay đổi của AASM · không áp dụng | American, 2023 |
| b5-004 | DSM-5 (Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần, ấn bản 5) dùng cùng ngưỡng tần suất và thời gian cho rối loạn mất ngủ (insomnia disorder): ít nhất 3 đêm/tuần và kéo dài ít nhất 3 tháng. | ≥ 3 đêm/tuần; ≥ 3 tháng | Hướng dẫn | Bảng tiêu chí DSM-5/ICSD-3 trong bài tổng quan có bình duyệt; đối chiếu trang GPnotebook · không áp dụng | Grima và cs., 2019 |
Mất ngủ mạn tính – dịch tễ và yếu tố nguy cơ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-005 | Tổng quan dịch tễ của Ohayon (2002) cho thấy tỉ lệ hiện mắc phụ thuộc mạnh vào định nghĩa: khoảng một phần ba dân số có ít nhất một triệu chứng mất ngủ, 9–15% có triệu chứng kèm hậu quả ban ngày, 8–18% không hài lòng với giấc ngủ, và khoảng 6% đạt chẩn đoán mất ngủ theo DSM-IV. | ≈1/3 (triệu chứng); 9–15%; 8–18%; 6% (DSM-IV) | Tổng quan | Tổng quan các khảo sát dịch tễ dân số chung · nhiều nghiên cứu dân số (số không nêu trong tóm tắt) | Ohayon, 2002 (tóm tắt) |
| b5-006 | Hướng dẫn ACP 2016 (Hội Bác sĩ Hoa Kỳ, American College of Physicians) nêu khoảng 6–10% người lớn có mất ngủ đạt tiêu chuẩn chẩn đoán. | 6–10% | Hướng dẫn | Phần bối cảnh của hướng dẫn lâm sàng · không áp dụng | Qaseem và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b5-007 | Phân tích gộp 2025 về tỉ lệ hiện mắc rối loạn mất ngủ trong dân số chung cho tỉ lệ gộp 13,9% (KTC 95% 10,9–17,6%) với các ước tính dựa trên tiêu chuẩn DSM; dị biệt giữa nghiên cứu rất lớn (I² = 99,60%). | 13,9% (10,9–17,6%) | Tổng quan | Phân tích gộp các nghiên cứu dân số chung, mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên · 24 ước tính dựa trên DSM (trong tổng số 47 nghiên cứu/48 mẫu; cỡ mẫu từng nghiên cứu 112–20.486) | van và cs., 2025 |
| b5-008 | Trong cùng phân tích gộp 2025, khi chẩn đoán bằng phỏng vấn theo tiêu chuẩn DSM, tỉ lệ gộp là 12,4% (KTC 95% 9,0–16,8%); khi dùng câu hỏi tự báo cáo theo DSM là 16,3% (11,3–23,0%). Tác giả coi 12,4% là ước tính tốt nhất. | 12,4% (phỏng vấn) vs 16,3% (tự báo cáo) | Tổng quan | Phân tích phân nhóm theo phương pháp đánh giá · 14 nghiên cứu dùng phỏng vấn (12,4%); trong tổng số 47 nghiên cứu | van và cs., 2025 |
| b5-009 | Ngưỡng bảng hỏi làm thay đổi mạnh tỉ lệ ước tính: thang AIS (Athens Insomnia Scale) ngưỡng 6 cho 32,0% (KTC 95% 22,1–44,6%; bảng 2 ghi 32,3%); ISI (Insomnia Severity Index) ngưỡng 10 cho 12,5% (5,3–26,8%); ISI ngưỡng 15 cho 7,5% (4,8–11,4%). Tác giả khuyên không dùng AIS ngưỡng 6. | AIS≥6: 32,0%; ISI≥10: 12,5%; ISI≥15: 7,5% | Tổng quan | Phân tích phân nhóm theo công cụ đo · 47 nghiên cứu | van và cs., 2025 |
| b5-010 | Tỉ lệ rối loạn mất ngủ khác nhau theo khu vực: châu Âu 9,9%, Bắc Mỹ 16,2%, châu Đại Dương 19,2%; châu Á 11,6% (KTC 95% 6,4–20,2%) nhưng chỉ dựa trên 2 ước tính. | Châu Á 11,6% (2 ước tính) | Tổng quan | Phân tích phân nhóm theo khu vực · 47 nghiên cứu | van và cs., 2025 |
| b5-011 | Nghiên cứu chất lượng cao hơn cho tỉ lệ thấp hơn (10,7%) so với nghiên cứu chất lượng thấp (17,1%); tuổi trung bình của mẫu không liên quan với tỉ lệ (p = 0,98). | 10,7% vs 17,1% | Tổng quan | Hồi quy meta theo chất lượng và tuổi · 47 nghiên cứu | van và cs., 2025 |
| b5-012 | Phân tích gộp về khác biệt giới cho thấy nữ có nguy cơ mất ngủ cao hơn nam với tỉ số nguy cơ 1,41 (KTC 95% 1,28–1,55); khác biệt tăng dần theo tuổi, rõ nhất ở người cao tuổi. | RR 1,41 (1,28–1,55) | Tổng quan | Phân tích gộp các nghiên cứu dịch tễ · 31 bài; 1.265.015 người (718.828 nữ / 546.187 nam) | Zhang và Wing, 2006 (tóm tắt) |
| b5-013 | Trong nghiên cứu dọc dân số 3 năm ở Canada, 74% người mất ngủ lúc ban đầu vẫn mất ngủ ít nhất 1 năm và 46% mất ngủ suốt 3 năm; tỉ lệ thuyên giảm 54%, nhưng 27% người đã thuyên giảm tái phát. | 74% (1 năm); 46% (3 năm); thuyên giảm 54%; tái phát 27% | Người | Nghiên cứu đoàn hệ dân số, bảng hỏi chuẩn hoá hằng năm trong 3 năm · 388 người lớn có mất ngủ lúc ban đầu | Morin và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b5-014 | Mất ngủ dai dẳng hơn ở người có mức độ nặng lúc ban đầu, ở nữ giới và người lớn tuổi. | yếu tố dự báo dai dẳng: mức độ nặng, nữ, tuổi cao | Người | Nghiên cứu đoàn hệ 3 năm · 388 người lớn | Morin và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b5-015 | Thang FIRST đo phản ứng giấc ngủ với stress (sleep reactivity): ngưỡng ≥16 phản ánh nguy cơ trung bình và ≥18 nguy cơ cao mắc mất ngủ trong tương lai; trong đoàn hệ EPIC, phản ứng giấc ngủ trước khi mắc dự báo tỉ lệ mới mắc rối loạn mất ngủ. | FIRST ≥16 / ≥18 | Người | Tổng quan tường thuật dẫn các nghiên cứu đoàn hệ (mẫu xác định ngưỡng 2.892 người; EPIC 2.316 người) · 2.892; 2.316 | Kalmbach và cs., 2018 |
Mô hình tăng kích thích (hyperarousal) – bằng chứng sinh lý ở người#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-016 | Phân tích gộp phổ điện não (EEG) ở rối loạn mất ngủ: người mất ngủ có công suất dải beta tăng, đôi khi lan sang các dải lân cận. | beta tăng | Tổng quan | Phân tích gộp phổ EEG, Hedges's g · 24 nghiên cứu, 977 người; 148 cỡ hiệu ứng | Zhao và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b5-017 | Trong giấc ngủ NREM, người mất ngủ có công suất delta giảm và theta, alpha, sigma tăng; khi thức có theta và gamma tăng; trong REM có alpha và sigma tăng. | NREM: delta↓, theta/alpha/sigma↑ | Tổng quan | Phân tích gộp phổ EEG · 24 nghiên cứu, 977 người | Zhao và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b5-018 | Cỡ dữ liệu của phân tích gộp EEG: Hedges's g tính từ 148 cỡ hiệu ứng thuộc 24 nghiên cứu với 977 người tham gia. | 148 cỡ hiệu ứng / 24 nghiên cứu / 977 người | Tổng quan | Phân tích gộp · 977 người | Zhao và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b5-019 | Phân tích gộp nghiên cứu bệnh–chứng: người mất ngủ mạn tính có cortisol tăng mức vừa so với người ngủ tốt (SMD = 0,50; KTC 95% 0,21–0,80). | SMD 0,50 (0,21–0,80) | Tổng quan | Phân tích gộp nghiên cứu bệnh–chứng về trục hạ đồi–tuyến yên–thượng thận (HPA axis) · 20 nghiên cứu; 449 người mất ngủ (18–70 tuổi), 357 người ngủ tốt | Dressle và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b5-020 | Khi chỉ gộp các nghiên cứu lấy mẫu máu, hiệu ứng cortisol lớn hơn (SMD = 0,67; KTC 95% 0,15–1,18); liên hệ giữa mức mất ngủ khách quan và chênh lệch cortisol dương nhưng không có ý nghĩa thống kê. | SMD 0,67 (0,15–1,18) | Tổng quan | Phân tích phân nhóm theo loại mẫu · 20 nghiên cứu | Dressle và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b5-021 | Tổng quan 2018 nhận định các chỉ dấu trục HPA và giao cảm trong mất ngủ cho kết quả không đồng nhất suốt khoảng 30 năm nghiên cứu, và có nghiên cứu không thấy khác biệt ở chỉ số nền (cortisol, alpha amylase, nhịp tim, huyết áp). | kết quả không nhất quán | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · không áp dụng | Kalmbach và cs., 2018 |
| b5-022 | Tổng quan cùng nhóm tác giả cho rằng hình ảnh học thần kinh ở mất ngủ cũng cho kết quả khác nhau, thậm chí có bằng chứng giảm kích thích (hypoarousal) ở một số vùng. | không nhất quán | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · không áp dụng | Kalmbach và cs., 2018 |
| b5-023 | Nghiên cứu PET-FDG: chuyển hoá glucose toàn não ở người mất ngủ cao hơn người khoẻ mạnh (hiệu ứng nhóm F = 6,79; p = 0,017) khi gộp cả trạng thái thức và NREM. | F = 6,79; p = 0,017 | Người | Chụp cắt lớp phát xạ positron với 18F-fluorodeoxyglucose (PET-FDG) khi thức và khi ngủ NREM · 7 người mất ngủ nguyên phát (4 nữ, 3 nam), 20 người khoẻ (13 nữ, 7 nam) | Nofzinger và cs., 2004 |
| b5-024 | Từ thức sang NREM, người mất ngủ giảm chuyển hoá tương đối ít hơn người khoẻ ở hệ lưới hoạt hoá đi lên, hạ đồi, đồi thị, vỏ đảo, hạnh nhân và hồi hải mã, cùng vỏ đai trước và vỏ trán trong. | giảm ít hơn ở các vùng thức tỉnh/cảm xúc | Người | PET-FDG, tương tác nhóm × trạng thái · 7 người mất ngủ, 20 người khoẻ | Nofzinger và cs., 2004 |
| b5-025 | Khi thức, người mất ngủ lại có giảm chuyển hoá (hypometabolism) ở một vùng rộng vỏ trán hai bên so với người khoẻ. | giảm chuyển hoá vỏ trán khi thức | Người | PET-FDG · 7 người mất ngủ, 20 người khoẻ | Nofzinger và cs., 2004 |
| b5-026 | Tổng quan hệ thống về tốc độ chuyển hoá: chỉ tìm được 4 bài (75 người); 2 nghiên cứu thấy tiêu thụ oxy 24 giờ tăng ở người mất ngủ, nhưng mức tăng nhỏ. | 4 bài; tăng nhỏ | Tổng quan | Tổng quan hệ thống, đo tiêu thụ oxy (VO2) bằng nhiệt lượng kế gián tiếp · 75 người (~32 mất ngủ, 31 đối chứng, 12 trong một thử nghiệm thuốc) | Chapman và cs., 2018 |
| b5-027 | Trong cùng tổng quan, nghiên cứu đo VO2 tại một thời điểm duy nhất không thấy khác biệt giữa người mất ngủ và người ngủ tốt. | không khác biệt (1 nghiên cứu) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống · 4 bài | Chapman và cs., 2018 |
| b5-028 | Số liệu VO2 trong thời kỳ ngủ ở hai nghiên cứu của cùng một nhóm (Bonnet & Arand) được tổng quan trích: 277 so với 266 ml/phút (1997; 9 người mất ngủ, 9 đối chứng) và 266 so với 256 ml/phút (1995; 10 và 10), tức chênh khoảng 4%. | 277 vs 266 ml/phút (1997); 266 vs 256 ml/phút (1995) | Người | Nhiệt lượng kế gián tiếp (số liệu trích từ bảng trong tổng quan) · 9 + 9 (Bonnet & Arand 1997); 10 + 10 (Bonnet & Arand 1995) | Chapman và cs., 2018 |
| b5-029 | Tổng quan về nhiệt độ cơ thể: mất ngủ khó vào giấc gắn với nhịp nhiệt độ trễ pha, mất ngủ thức dậy sớm gắn với nhịp nhiệt độ sớm pha. | trễ pha / sớm pha | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · không áp dụng | Lack và cs., 2008 (tóm tắt) |
| b5-030 | Mất ngủ duy trì gắn với thân nhiệt lõi tăng về đêm; mất ngủ phối hợp khó vào giấc và duy trì gắn với thân nhiệt lõi tăng suốt 24 giờ, phù hợp mô hình tăng kích thích mạn tính. | thân nhiệt lõi tăng 24 giờ | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · không áp dụng | Lack và cs., 2008 (tóm tắt) |
| b5-031 | Giả thuyết người mất ngủ kém thải nhiệt qua da đầu chi chưa được ủng hộ nhất quán trong các nghiên cứu phòng thí nghiệm. | không nhất quán | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · không áp dụng | Lack và cs., 2008 (tóm tắt) |
Mô hình 3P (Spielman)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-032 | Mô hình 3P của Spielman là một mô hình 'tạng – stress' (stress-diathesis): mất ngủ cấp xuất hiện do yếu tố nền (predisposing) và stress đời sống (precipitating), còn dạng mạn được duy trì bởi các chiến lược đối phó không thích nghi (perpetuating). | mô hình 3 yếu tố | Mô hình | Mô tả mô hình lý thuyết trong chương sách · không áp dụng | Perlis và cs., 2004 |
| b5-033 | Chương sách nhận định các luận điểm trung tâm của mô hình kiểm soát kích thích và mô hình Spielman chưa từng được kiểm định thực nghiệm, và chưa có nghiên cứu tiến cứu nào được thực hiện để kiểm định. | chưa kiểm định thực nghiệm (tính đến ~2004–2005) | Mô hình | Nhận định của tác giả chương sách · không áp dụng | Perlis và cs., 2004 |
Nhận thức sai về giấc ngủ (sleep state misperception)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-034 | Ở 173 bệnh nhân mất ngủ ngoại trú đo đa ký giấc ngủ (PSG) tại nhà một đêm, tổng thời gian ngủ theo nhật ký trung bình 305,4 phút so với 355,0 phút theo PSG (thấp hơn có ý nghĩa, p < 0,0001). | 305,4 vs 355,0 phút | Người | PSG lưu động 1 đêm + nhật ký giấc ngủ sáng hôm sau · 173 bệnh nhân mất ngủ, không có nhóm chứng | Edinger và Fins, 1995 |
| b5-035 | Phân bố mức ước lượng (thời gian ngủ ước tính / thực đo) lệch dương mạnh (độ lệch 2,79), trung vị 91,9%; hơn 20% bệnh nhân lại ước lượng cao hơn thời gian ngủ thực. | trung vị 91,9%; >20% ước lượng cao | Người | PSG lưu động 1 đêm + nhật ký · 173 bệnh nhân | Edinger và Fins, 1995 |
| b5-036 | Tác giả khuyến cáo không nên coi việc ước lượng thấp thời gian ngủ là đặc điểm chung của mọi người mất ngủ. | không phổ quát | Người | Kết luận từ PSG 1 đêm · 173 bệnh nhân | Edinger và Fins, 1995 |
| b5-037 | Ở người ngủ kém theo dõi 7 đêm, chỉ số nhận thức sai (misperception index) trung bình 0,07, tức trung bình 7% thời gian ngủ khách quan bị ước tính là thức; 30/41 người (73%) có cả đêm ước lượng cao lẫn đêm ước lượng thấp. | MI 0,07 (7%); 73% dao động | Người | Actigraphy cổ tay (MotionWatch 8) + nhật ký giấc ngủ, 7 đêm liên tiếp tại nhà · 41 người ngủ kém (SCI ≤ 16) được phân tích (42 tham gia); tuổi TB 36,2; 81% nữ | Herbert và cs., 2017 |
| b5-038 | Trong nghiên cứu 7 đêm, chỉ 14,7% giá trị thời gian vào giấc chủ quan là ước lượng thấp hơn thực đo; phần còn lại là ước lượng cao hơn hoặc bằng. | 14,7% | Người | So sánh hằng đêm nhật ký giấc ngủ với actigraphy cổ tay, 7 đêm · 41 người ngủ kém (SCI ≤ 16) | Herbert và cs., 2017 |
| b5-039 | Tổng quan hệ thống của Harvey và Tang (2012) kết luận các cách giải thích được ủng hộ nhất cho hiện tượng nhận thức sai là: cảm nhận giấc ngủ như đang thức, lo âu, và các lần thức giấc ngắn; giả thuyết kém ước lượng thời gian nói chung không được ủng hộ. | định tính | Tổng quan | Tổng quan tài liệu · tổng quan 13 giả thuyết giải thích (số nghiên cứu không nêu trong tóm tắt) | Harvey và Tang, 2012 (tóm tắt) |
Can thiệp hành vi – CBT-I và thành phần#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-040 | Hướng dẫn AASM 2021 (Viện Hàn lâm Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ) khuyến nghị MẠNH liệu pháp nhận thức – hành vi cho mất ngủ (cognitive behavioral therapy for insomnia, CBT-I) đa thành phần cho rối loạn mất ngủ mạn tính ở người lớn, dựa trên bằng chứng chất lượng trung bình từ 49 nghiên cứu. | STRONG; 49 nghiên cứu | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng dựa trên tổng quan hệ thống, phân tích gộp và GRADE · 66 RCT xác định, 49 có dữ liệu gộp | Edinger và cs., 2021 |
| b5-041 | AASM 2021 khuyến nghị CÓ ĐIỀU KIỆN (conditional) kiểm soát kích thích (stimulus control) như liệu pháp đơn thành phần, dựa trên bằng chứng chất lượng thấp từ 8 nghiên cứu. | CONDITIONAL; 8 RCT | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng – GRADE · 8 RCT | Edinger và cs., 2021 |
| b5-042 | AASM 2021 khuyến nghị có điều kiện liệu pháp hạn chế giấc ngủ (sleep restriction therapy) như liệu pháp đơn thành phần, dựa trên bằng chứng chất lượng thấp từ 6 nghiên cứu (4 có dữ liệu gộp). | CONDITIONAL; 6 RCT | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng – GRADE · 6 RCT | Edinger và cs., 2021 |
| b5-043 | AASM 2021 khuyến nghị có điều kiện liệu pháp thư giãn (relaxation therapy) đơn thành phần (bằng chứng chất lượng thấp, 5 nghiên cứu có dữ liệu gộp trên 12 RCT) và các liệu pháp ngắn đa thành phần (brief therapies for insomnia; 7 nghiên cứu, chất lượng trung bình). | CONDITIONAL; 5/12 RCT; 7 RCT | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng – GRADE · 12 RCT (thư giãn); 11 RCT (liệu pháp ngắn) | Edinger và cs., 2021 |
| b5-044 | AASM 2021 khuyến nghị có điều kiện KHÔNG dùng vệ sinh giấc ngủ (sleep hygiene) như liệu pháp đơn thành phần cho mất ngủ mạn tính; chỉ xác định được 3 RCT, trong đó 2 RCT chất lượng thấp cho thay đổi có ý nghĩa lâm sàng. | CONDITIONAL (chống); 3 RCT | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng – GRADE · 3 RCT (1 có dữ liệu so sánh với nhóm chờ) | Edinger và cs., 2021 |
| b5-045 | AASM 2021 không đưa khuyến nghị cho liệu pháp nhận thức đơn thuần vì có ít hơn 3 nghiên cứu đạt tiêu chí. | < 3 nghiên cứu | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng · không áp dụng | Edinger và cs., 2021 |
| b5-046 | Tổng quan hệ thống đi kèm hướng dẫn AASM 2021 sàng lọc 1.244 nghiên cứu, 124 đạt tiêu chí và 89 cung cấp dữ liệu phân tích. | 1.244 → 124 → 89 | Tổng quan | Tổng quan hệ thống, phân tích gộp, GRADE · 89 nghiên cứu có dữ liệu | Edinger và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b5-047 | Hướng dẫn ACP 2016 khuyến nghị mạnh (bằng chứng chất lượng trung bình) CBT-I là lựa chọn ban đầu cho mọi người lớn có rối loạn mất ngủ mạn tính. | khuyến nghị mạnh, chất lượng trung bình | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng ACP · không áp dụng | Qaseem và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b5-048 | Hướng dẫn châu Âu ESRS 2023 (Hội Nghiên cứu Giấc ngủ châu Âu) khuyến nghị CBT-I là lựa chọn đầu tay cho mất ngủ mạn tính ở người lớn mọi lứa tuổi (mức A), áp dụng trực tiếp hoặc dạng số (mức A). | mức A | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng châu Âu · không áp dụng | Riemann và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b5-049 | Phân tích gộp CBT-I (Trauer 2015): sau can thiệp, thời gian vào giấc (sleep onset latency, SOL) giảm 19,03 phút (KTC 95% 14,12–23,93) so với nhóm chứng. | −19,03 phút | Tổng quan | Phân tích gộp RCT, số liệu nhật ký giấc ngủ · 20 nghiên cứu; 1.162 người (64% nữ; tuổi TB 56) | Trauer và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b5-050 | Cùng phân tích gộp: thời gian thức sau khi vào giấc (wake after sleep onset, WASO) giảm 26,00 phút (KTC 95% 15,48–36,52). | −26,00 phút | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · 20 nghiên cứu; 1.162 người | Trauer và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b5-051 | Cùng phân tích gộp: hiệu suất giấc ngủ (sleep efficiency, SE) tăng 9,91 điểm phần trăm (KTC 95% 8,09–11,73). | +9,91% | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · 20 nghiên cứu; 1.162 người | Trauer và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b5-052 | Cùng phân tích gộp: tổng thời gian ngủ (total sleep time, TST) chỉ tăng 7,61 phút và không có ý nghĩa thống kê (KTC 95% −0,51 đến 15,74). | +7,61 phút (KTC chứa 0) | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · 20 nghiên cứu; 1.162 người | Trauer và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b5-053 | Phân tích gộp 87 RCT (van Straten 2018): cỡ hiệu ứng lớn nhất trên mức độ nặng mất ngủ ISI (g = 0,98), tiếp theo hiệu suất giấc ngủ (g = 0,71), WASO (g = 0,63), SOL (g = 0,57), chất lượng giấc ngủ (g = 0,40), số lần thức (g = 0,29). | ISI g 0,98; SE 0,71; WASO 0,63; SOL 0,57 | Tổng quan | Phân tích gộp RCT so với nhóm không can thiệp · 87 RCT; 118 can thiệp; 3.724 người can thiệp vs 2.579 đối chứng | van và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b5-054 | Trong cùng phân tích gộp, hiệu ứng nhỏ nhất là trên tổng thời gian ngủ (g = 0,16). | TST g 0,16 | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · 87 RCT | van và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b5-055 | Can thiệp trực tiếp (face-to-face) từ 4 buổi trở lên có vẻ hiệu quả hơn can thiệp tự hướng dẫn (self-help). | ≥ 4 buổi | Tổng quan | Phân tích phân nhóm · 87 RCT | van và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b5-056 | Phân tích gộp hiệu quả dài hạn (30 RCT): so với nhóm chứng không hoạt động, cỡ hiệu ứng ISI giảm dần theo thời gian: g = 0,64 (3 tháng), 0,40 (6 tháng), 0,25 (12 tháng). | ISI g 0,64 → 0,40 → 0,25 | Tổng quan | Phân tích gộp RCT có theo dõi dài hạn, Hedges g · 30 RCT (29 trong phân tích chính) | van và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b5-057 | Cùng phân tích gộp dài hạn: SOL g = 0,38 / 0,29 / 0,40 và hiệu suất giấc ngủ g = 0,51 / 0,32 / 0,35 tại 3 / 6 / 12 tháng; tác giả kết luận hiệu ứng giảm dần nhưng vẫn có ý nghĩa lâm sàng đến 1 năm. | SE g 0,51 / 0,32 / 0,35 | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · 30 RCT | van và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b5-058 | Phân tích gộp giáo dục vệ sinh giấc ngủ (sleep hygiene education, SHE) đơn thuần: có cải thiện trước–sau trong nhóm với cỡ hiệu ứng nhỏ đến trung bình trên biến nhật ký (0,28–0,40); không tìm được so sánh với giả dược hay không can thiệp. | g trong nhóm 0,28–0,40 | Tổng quan | Phân tích gộp RCT có nhánh SHE đơn thuần · 13 RCT; 956 người | Chung và cs., 2018 |
| b5-059 | So với CBT-I, giáo dục vệ sinh giấc ngủ kém hơn với cỡ hiệu ứng giữa nhóm 0,38–0,53 cho SOL, WASO, SE theo nhật ký và 0,56 cho cả PSQI lẫn ISI. | Hedges g giữa nhóm: SOL 0,44; WASO 0,38; SE 0,53; PSQI 0,56; ISI 0,56 | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · tập con các RCT có so sánh SHE với CBT-I trong 13 RCT (956 người) của tổng quan | Chung và cs., 2018 |
CBT-I số (digital/internet)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-060 | Phân tích gộp CBT-I qua internet (Seyffert 2016): 15 RCT với tổng 2.392 người; điểm ISI giảm 4,3 điểm so với nhóm chứng (−4,29; KTC 95% −7,12 đến −1,46). | ISI −4,3 điểm | Tổng quan | Phân tích gộp RCT (13 gộp được) · 15 RCT; 2.392 người | Seyffert và cs., 2016 |
| b5-061 | Cùng phân tích gộp: hiệu suất giấc ngủ nền 72% tăng thêm 7,2 điểm phần trăm (KTC 95% 5,13–9,32). | +7,2% | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · 15 RCT; 2.392 người | Seyffert và cs., 2016 |
| b5-062 | Cùng phân tích gộp: SOL (nền trung bình 48 phút) giảm 11 phút (KTC 95% −16 đến −5) và WASO giảm 20 phút (KTC 95% −35 đến −6). | SOL −11 phút; WASO −20 phút | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · 15 RCT | Seyffert và cs., 2016 |
| b5-063 | Cùng phân tích gộp: tổng thời gian ngủ (nền 5,7 giờ) tăng 20 phút (KTC 95% 9–31; p = 0,004). | TST +20 phút | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · 15 RCT | Seyffert và cs., 2016 |
| b5-064 | Chỉ 2 thử nghiệm so sánh trực tiếp CBT-I qua internet với CBT-I trực tiếp, không thấy khác biệt có ý nghĩa về hiệu suất giấc ngủ, tổng thời gian ngủ và ISI. | 2 thử nghiệm; không khác biệt | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · 2 RCT so sánh trực tiếp | Seyffert và cs., 2016 |
| b5-065 | Phân tích gộp eCBT-I (Zachariae 2016): 11 RCT, 1.460 người; Hedges's g sau can thiệp dao động 0,21–1,09 tuỳ biến số, nhìn chung duy trì ở thời điểm theo dõi 4–48 tuần; tác giả nhận xét cỡ hiệu ứng này tương đương với cỡ hiệu ứng đã báo cáo cho CBT-I trực tiếp trong y văn (không phải so sánh trực tiếp). | g 0,21–1,09; 11 RCT | Tổng quan | Phân tích gộp RCT · 11 RCT; 1.460 người | Zachariae và cs., 2016 (tóm tắt) |
Thuốc trong hướng dẫn mất ngủ người lớn (chỉ nhóm và mức khuyến nghị)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-066 | AASM 2017 (thuốc cho mất ngủ mạn tính người lớn): TẤT CẢ khuyến nghị đều ở mức YẾU (WEAK); khuyến nghị yếu ủng hộ một số thuốc nhóm đối kháng thụ thể orexin (suvorexant – duy trì giấc ngủ), nhóm chủ vận thụ thể benzodiazepine 'Z' (eszopiclone, zaleplon, zolpidem), benzodiazepine (triazolam, temazepam), chủ vận thụ thể melatonin (ramelteon – khởi phát giấc ngủ) và doxepin (duy trì). | tất cả WEAK | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng – GRADE · không áp dụng | Sateia và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b5-067 | AASM 2017 khuyến nghị yếu KHÔNG dùng trazodone, tiagabine, diphenhydramine, melatonin, tryptophan và valerian cho mất ngủ khởi phát hoặc duy trì. | WEAK (chống) | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng – GRADE · không áp dụng | Sateia và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b5-068 | Riêng melatonin: AASM 2017 khuyến nghị yếu không dùng melatonin cho mất ngủ khởi phát hay duy trì ở người lớn. | WEAK (chống) | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng – GRADE · không áp dụng | Sateia và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b5-069 | ESRS 2023: benzodiazepine (A), chủ vận thụ thể benzodiazepine (A) và daridorexant (A) có thể dùng ngắn hạn (≤ 4 tuần); đối kháng thụ thể orexin có thể dùng đến 3 tháng hoặc lâu hơn trong một số trường hợp (A). | ≤ 4 tuần; ≤ 3 tháng (orexin) | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng châu Âu · không áp dụng | Riemann và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b5-070 | ESRS 2023: melatonin phóng thích kéo dài (prolonged-release) có thể dùng đến 3 tháng ở bệnh nhân từ 55 tuổi (mức B); kháng histamin, thuốc chống loạn thần, melatonin phóng thích nhanh, ramelteon và thảo dược không được khuyến nghị (mức A). | PR-melatonin ≥ 55 tuổi: B; melatonin phóng thích nhanh: không khuyến nghị (A) | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng châu Âu · không áp dụng | Riemann và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b5-071 | ESRS 2023: thuốc chống trầm cảm có tác dụng gây buồn ngủ ở liều thấp có thể dùng ngắn hạn (mức B); liệu pháp ánh sáng và tập luyện có thể hữu ích như biện pháp bổ trợ (mức B). | B | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng châu Âu · không áp dụng | Riemann và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b5-072 | ACP 2016: khuyến nghị yếu (bằng chứng chất lượng thấp) rằng bác sĩ dùng cách tiếp cận ra quyết định chung với bệnh nhân khi cân nhắc thêm thuốc ở người lớn mà CBT-I đơn thuần không đạt kết quả. | yếu, chất lượng thấp | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng ACP · không áp dụng | Qaseem và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b5-073 | Phân tích gộp melatonin cho rối loạn giấc ngủ nguyên phát: so với giả dược, thời gian vào giấc giảm 7,06 phút (KTC 95% 4,37–9,75), tổng thời gian ngủ tăng 8,25 phút (1,74–14,75), chất lượng giấc ngủ SMD 0,22; tác giả gọi hiệu ứng là khiêm tốn. | SOL −7,06 phút; TST +8,25 phút | Tổng quan | Phân tích gộp RCT có đối chứng giả dược · 19 nghiên cứu; 1.683 người (người lớn và trẻ em) | Ferracioli-Oda và cs., 2013 (tóm tắt) |
Rối loạn nhịp thức–ngủ – dịch tễ và sinh lý#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-074 | Nghiên cứu dân số ở Na Uy (16–19 tuổi): tỉ lệ hội chứng trì hoãn pha ngủ (delayed sleep phase syndrome, DSPS; nay gọi DSWPD) là 3,3%, cao hơn ở nữ (3,7%) so với nam (2,7%). | 3,3% (nữ 3,7%, nam 2,7%) | Người | Khảo sát bảng hỏi dân số; định nghĩa: lệch ≥ 1 giờ cả giờ ngủ và giờ dậy giữa ngày thường và cuối tuần + khó ngủ ≥ 3 ngày/tuần (cùng các tiêu chí khác) · 9.338 thanh thiếu niên (tuổi TB 17,0) | Sivertsen và cs., 2013 |
| b5-075 | Hơn một nửa số thanh thiếu niên có DSPS đồng thời đạt tiêu chuẩn mất ngủ; DSPS liên quan nghỉ học (OR hiệu chỉnh 3,22 ở nam, 1,87 ở nữ). | kèm mất ngủ: 53,8% (nam), 57,1% (nữ); OR nghỉ học 3,22 (nam), 1,87 (nữ) | Người | Khảo sát dân số, hồi quy logistic · 9.338 thanh thiếu niên | Sivertsen và cs., 2013 |
| b5-076 | Bài của Sivertsen tóm lược y văn: hai nghiên cứu dân số (từ tuổi thanh thiếu niên đến người lớn, đánh giá nhiều bước gồm bảng hỏi, nhật ký và phỏng vấn) cho tỉ lệ DSPS 0,13–0,17%; DSM-5 đề xuất tỉ lệ ở thanh thiếu niên trên 7%; một nghiên cứu ở thanh thiếu niên lớn tuổi dùng định nghĩa rộng hơn nhiều cho 8,4%. | 0,13–0,17% (dân số chung); >7%; 8,4% | Tổng quan | Phần bàn luận dẫn y văn · không áp dụng | Sivertsen và cs., 2013 |
| b5-077 | Ở mẫu trường học Úc dùng nhật ký 7 ngày và actigraphy, chỉ 1,1% (4/374) thanh thiếu niên đạt đủ tiêu chuẩn ICSD-2 cho DSPD; 51,9% đạt một tiêu chí và 14% đạt hai tiêu chí. | 1,1% (n = 4) | Người | Nhật ký giấc ngủ 7 ngày + actigraphy cổ tay + bảng hỏi theo ICSD-2 · 374 học sinh (tuổi TB 15,6) | Lovato và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b5-078 | Trong 182 bệnh nhân DSPD (16–64 tuổi) đo thời điểm khởi phát tiết melatonin trong ánh sáng mờ (dim light melatonin onset, DLMO) qua nước bọt, chỉ 57% (103 người) được xếp là DSPD có lệch nhịp sinh học (circadian DSPD) dựa trên DLMO; 43% còn lại không lệch nhịp. | 57% có lệch nhịp | Người | DLMO nước bọt · 182 bệnh nhân DSPD | Murray và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b5-079 | DLMO ở nhóm DSPD có lệch nhịp muộn hơn 1,66 giờ so với nhóm không lệch nhịp. | +1,66 giờ | Người | DLMO nước bọt · 182 bệnh nhân | Murray và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b5-080 | Triệu chứng trầm cảm trung bình–nặng (BDI-II) gặp ở 14,0% nhóm DSPD có lệch nhịp so với 3,8% nhóm không lệch; odds có ít nhất triệu chứng trầm cảm nhẹ cao gấp 4,31 lần (KTC 95% 1,75–10,64). | OR 4,31 (1,75–10,64) | Người | Bảng hỏi BDI-II + DLMO · 182 bệnh nhân | Murray và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b5-081 | Ở 2.422 bệnh nhân mới tại một trung tâm giấc ngủ Bắc Mỹ (9,8 năm), tỉ lệ ước tính: sớm pha ngủ (advanced sleep phase, ASP) 0,33%, ASP có tính gia đình 0,21%, rối loạn sớm pha thức–ngủ (ASWPD) ít nhất 0,04%. | ASP 0,33%; FASP 0,21%; ASWPD ≥0,04% | Người | Hồi cứu bệnh nhân phòng khám giấc ngủ, sàng lọc + phỏng vấn · 2.422 bệnh nhân | Curtis và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b5-082 | Phân tích gộp tỉ lệ rối loạn do làm ca (shift work disorder, SWD): 26,5% (KTC 95% 21,0–32,8%) ở người làm ca. | 26,5% (21,0–32,8%) | Tổng quan | Phân tích gộp nghiên cứu cắt ngang · 29 nghiên cứu; 22.014 người (13 nghiên cứu chủ yếu điều dưỡng) | Pallesen và cs., 2021 |
| b5-083 | Tỉ lệ SWD giữa các nghiên cứu dao động từ 2,3% đến 84,0%, dị biệt rất lớn (I² = 98,5%); nghiên cứu dùng tiêu chuẩn ICSD-3 cho tỉ lệ thấp hơn ICSD-2; làm đêm không phải yếu tố điều chỉnh có ý nghĩa. | 2,3%–84,0%; I² 98,5% | Tổng quan | Hồi quy meta · 29 nghiên cứu | Pallesen và cs., 2021 |
| b5-084 | Ở phụ nữ mù hoàn toàn không cảm nhận ánh sáng (n = 41), 39% có nhịp không đồng bộ (nonentrained, tương ứng rối loạn nhịp không 24 giờ) và 24% lệch pha bất thường; ở người còn cảm nhận ánh sáng (n = 86), 69% đồng bộ bình thường và 10% không đồng bộ. | 39% (không cảm nhận sáng) vs 10% (có cảm nhận) | Người | Đánh giá nhịp melatonin (chi tiết phương pháp chưa xác minh từ toàn văn) · 127 phụ nữ mù | Flynn-Evans và cs., 2014 (tóm tắt) |
| b5-085 | Tổng quan Cochrane về melatonin cho lệch múi giờ (jet lag): 9/10 thử nghiệm thấy melatonin giảm lệch múi giờ khi bay qua từ 5 múi giờ trở lên; số người cần can thiệp (NNT) là 2. | 9/10 RCT; NNT 2 | Tổng quan | Tổng quan hệ thống Cochrane · 10 RCT | Herxheimer và Petrie, 2002 (tóm tắt) |
Rối loạn nhịp thức–ngủ – hướng dẫn AASM 2015#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-086 | Hướng dẫn AASM 2015 cho rối loạn nhịp thức–ngủ nội sinh: tóm tắt nêu các khuyến nghị ủng hộ đều ở mức tin cậy bậc hai — melatonin dùng đúng thời điểm (DSWPD; N24SWD ở người lớn mù; ISWRD ở trẻ em/thanh thiếu niên có bệnh thần kinh) và liệu pháp ánh sáng (ASWPD ở người lớn; DSWPD ở trẻ em/thanh thiếu niên; người cao tuổi sa sút trí tuệ); khuyến nghị chống melatonin (bậc hai) và chống thuốc thúc đẩy giấc ngủ (bậc một) ở người cao tuổi sa sút trí tuệ; không đưa khuyến nghị cho các can thiệp/quần thể còn lại do thiếu dữ liệu. | ủng hộ: bậc hai; chống thuốc ngủ ở người cao tuổi sa sút trí tuệ: bậc một | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng – GRADE · không áp dụng | Auger và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b5-087 | AASM 2015: khuyến nghị YẾU ủng hộ liệu pháp ánh sáng buổi tối cho người lớn có rối loạn sớm pha thức–ngủ (ASWPD). | WEAK FOR | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng (tóm tắt khuyến nghị) · không áp dụng | Auger và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b5-088 | AASM 2015: khuyến nghị yếu ủng hộ melatonin dùng đúng thời điểm cho người lớn có rối loạn trì hoãn pha thức–ngủ (DSWPD), có hoặc không kèm trầm cảm, và cho trẻ em/thanh thiếu niên DSWPD không bệnh kèm. | WEAK FOR | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng (tóm tắt khuyến nghị) · không áp dụng | Auger và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b5-089 | AASM 2015: khuyến nghị yếu ủng hộ liệu pháp ánh sáng sau khi thức dậy kết hợp can thiệp hành vi cho trẻ em và thanh thiếu niên có DSWPD. | WEAK FOR | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng (tóm tắt khuyến nghị) · không áp dụng | Auger và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b5-090 | AASM 2015: khuyến nghị yếu ủng hộ melatonin dùng đúng thời điểm cho người lớn mù có rối loạn nhịp thức–ngủ không 24 giờ (N24SWD). | WEAK FOR | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng (tóm tắt khuyến nghị) · không áp dụng | Auger và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b5-091 | AASM 2015 cho rối loạn nhịp thức–ngủ không đều (ISWRD) ở người cao tuổi sa sút trí tuệ: khuyến nghị yếu ủng hộ liệu pháp ánh sáng; khuyến nghị MẠNH tránh thuốc thúc đẩy giấc ngủ; khuyến nghị yếu tránh melatonin; khuyến nghị yếu tránh phối hợp ánh sáng với melatonin. | Ánh sáng WEAK FOR; thuốc STRONG AGAINST; melatonin WEAK AGAINST | Hướng dẫn | Hướng dẫn lâm sàng (tóm tắt khuyến nghị) · không áp dụng | Auger và cs., 2015 (tóm tắt) |
Social jetlag và lệch giờ ngủ cuối tuần#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-092 | Nghiên cứu dịch tễ quy mô lớn của Roenneberg và cộng sự (2012) báo cáo social jetlag (chênh lệch thời điểm giữa giấc ngủ ngày làm việc và ngày nghỉ) liên quan chỉ số khối cơ thể (BMI) cao hơn. | liên quan dương (định tính trong tóm tắt) | Người | Nghiên cứu dịch tễ cắt ngang dựa trên bảng hỏi kiểu thời gian Munich (MCTQ) · không nêu trong tóm tắt | Roenneberg và cs., 2012 (tóm tắt) |
| b5-093 | Phân tích gộp 2024 (43 nghiên cứu, 231.648 người): social jetlag tương quan dương với BMI (r = 0,12; KTC 95% 0,07–0,17; I² = 94,99%) và tăng odds thừa cân/béo phì (OR 1,20; I² = 98,25%). | r 0,12; OR 1,20 | Tổng quan | Phân tích gộp nghiên cứu quan sát · 43 nghiên cứu; 231.648 người | Arab và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b5-094 | Phân tích gộp 2022 ở người không làm ca (8 nghiên cứu về social jetlag, ngưỡng ≥ 1 giờ): social jetlag liên quan vòng eo lớn hơn (WMD 0,80 cm; KTC 95% 0,77–0,83) nhưng KHÔNG khác biệt về BMI, đường huyết đói, HbA1c, HDL-C. | vòng eo +0,80 cm; BMI không khác | Tổng quan | Phân tích gộp dữ liệu cắt ngang · 27 nghiên cứu (8 về social jetlag) | Zhang và cs., 2022 |
| b5-095 | Đoàn hệ Thuỵ Điển 43.880 người theo dõi 13 năm: ở người dưới 65 tuổi, ngủ ngắn (≤ 5 giờ) vào cuối tuần liên quan tử vong cao hơn 52% so với nhóm ngủ 7 giờ (HR 1,52; KTC 95% 1,15–2,02); ngủ ≤ 5 giờ cả ngày thường lẫn cuối tuần HR 1,65 (1,22–2,23) so với nhóm 6–7 giờ/ngày; tác giả gợi ý ngủ dài cuối tuần có thể bù cho ngủ ngắn ngày thường (giả thuyết, dữ liệu quan sát). | HR 1,52; HR 1,65 | Người | Đoàn hệ dân số, liên kết sổ đăng ký tử vong, giấc ngủ tự báo cáo một lần lúc ban đầu · 43.880 người; 13 năm | Åkerstedt và cs., 2019 (tóm tắt) |
Môi trường phòng ngủ ở người mất ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-096 | Thí nghiệm điều chỉnh nhiệt độ da (bộ đồ điều nhiệt) ở người trẻ, người cao tuổi khoẻ mạnh và người cao tuổi mất ngủ: tăng nhiệt độ da chỉ 0,4°C (không đổi thân nhiệt lõi) làm giảm xác suất thức dậy sớm từ 0,58 xuống 0,04 và gần gấp đôi tỉ lệ giấc ngủ sóng chậm (ở người cao tuổi). | +0,4°C da; 0,58 → 0,04 | Người | PSG trong phòng thí nghiệm; bộ đồ điều nhiệt (thermosuit) thay đổi nhiệt độ da · không nêu trong tóm tắt | Raymann và cs., 2008 (tóm tắt) |
Mất ngủ ở Việt Nam#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-097 | Nghiên cứu PIHEP (2024) trên nhân viên y tế toàn quốc Việt Nam: tỉ lệ mất ngủ theo tiêu chuẩn ICSD-3 (tự báo cáo) là 24,2% (KTC 95% 22,2–26,3%). | 24,2% (22,2–26,3%) | Người | Khảo sát cắt ngang đa vùng, chọn mẫu thuận tiện, bảng hỏi cấu trúc theo ICSD-3 + ISI · 1.655 nhân viên y tế, ~14 cơ sở Bắc–Trung–Nam (4–10/2024) | Duong-Quy và cs., 2026 |
| b5-098 | Trong PIHEP, tỉ lệ mất ngủ ở nữ 25,5% so với nam 21,2%; tăng theo tuổi từ 21,4% (dưới 30 tuổi) lên 34,5% (trên 50 tuổi); bác sĩ có tỉ lệ thấp hơn có ý nghĩa so với tỉ lệ chung (19,6% so với 24,2%; P = 0,011), các nghề khác không khác tỉ lệ chung. | nữ 25,5%; nam 21,2%; >50 tuổi 34,5%; bác sĩ 19,6% | Người | Khảo sát cắt ngang · 1.655 nhân viên y tế | Duong-Quy và cs., 2026 |
| b5-099 | Trong PIHEP, dùng trà hoặc cà phê trong vòng 6 giờ trước khi ngủ liên quan mất ngủ (aOR 2,10; KTC 95% 1,38–3,21) và dùng rượu (aOR 1,98; 1,11–3,52). | aOR 2,10 (trà/cà phê); 1,98 (rượu) | Người | Hồi quy logistic đa biến (hiệu chỉnh tuổi, giới, nghề, hôn nhân, chất kích thích) · 1.655 nhân viên y tế | Duong-Quy và cs., 2026 |
| b5-100 | Ở bác sĩ và điều dưỡng Việt Nam đã khỏi COVID-19 trong vòng 6 tháng (4 bệnh viện, 7–9/2022), 69,3% (147/212) có mất ngủ theo ISI ≥ 10; trong số người mất ngủ, 19% ở mức nặng (40,1% nhẹ, 40,8% vừa); triệu chứng lo âu liên quan mất ngủ (OR hiệu chỉnh 3,9; KTC 95% 1,6–9,7). | 69,3% (ISI ≥ 10) | Người | Khảo sát cắt ngang, ISI bản tiếng Việt, chọn mẫu thuận tiện · 212 bác sĩ và điều dưỡng (Việt Đức, Bạch Mai, BV Đại học Y Hà Nội, Hoàn Mỹ), chọn mẫu thuận tiện | Hoàng và cs., 2024 |
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục B. Dữ kiện: mất ngủ và rối loạn nhịp. Trong: Tập 7 — Y học giấc ngủ: phân loại, đo lường và các rối loạn. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/y-hoc-giac-ngu/phu-luc-b-du-kien-b5/