Phụ lục này liệt kê toàn bộ 100 dữ kiện của nhánh Phân loại, đo lường và dịch tễ học đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay mô hình. Mã dữ kiện (vd b4-001) dùng để đối chiếu khi cần sửa.
Phân loại rối loạn giấc ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-001 | Bản sửa đổi văn bản của Phân loại quốc tế các rối loạn giấc ngủ, ấn bản 3 (International Classification of Sleep Disorders, Third Edition, Text Revision, ICSD-3-TR) được AASM phát hành tháng 6/2023; ấn bản ICSD-3 gốc ra năm 2014. Bản TR gồm thông tin mới trong từng chương, sửa lỗi nhỏ và một số thay đổi tiêu chí. | Phát hành 06/2023 (ICSD-3: 2014) | Hướng dẫn | Trang thông tin chính thức của tổ chức ban hành · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-002 | Mục lục ICSD-3-TR có 7 phần chính: rối loạn mất ngủ (insomnia disorders), rối loạn hô hấp liên quan giấc ngủ (sleep-related breathing disorders), rối loạn trung ương tăng ngủ (central disorders of hypersomnolence), rối loạn nhịp sinh học thức–ngủ (circadian rhythm sleep-wake disorders), mị ngủ/dị miên (parasomnias), rối loạn vận động liên quan giấc ngủ (sleep-related movement disorders) và phần 'Other Sleep Disorder' (không có chẩn đoán con nào bên dưới). | 7 phần chính (6 nhóm có chẩn đoán + 'Other Sleep Disorder') | Hướng dẫn | Mục lục chính thức ICSD-3-TR · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-003 | Trang giới thiệu ICSD-3-TR của AASM chỉ liệt kê 6 nhóm rối loạn (mất ngủ, hô hấp, ngủ nhiều trung ương, nhịp sinh học, parasomnia, vận động), không nêu nhóm 'Other'. | 6 nhóm được liệt kê | Hướng dẫn | Trang thông tin chính thức · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-004 | ICSD-3 (2014) được tổ chức thành 7 nhóm chính, dựng trên cùng khung cơ bản với ICSD-2; thay đổi đáng kể nằm ở danh pháp mất ngủ, chứng ngủ rũ (narcolepsy) và parasomnia. | 7 nhóm chính | Hướng dẫn | Bài tổng quan của chủ biên ICSD-3 · Không áp dụng | Sateia, 2014 (tóm tắt) |
| b4-005 | ICSD-3-TR dùng tiểu mục 'Triệu chứng đơn lẻ và biến thể bình thường' (Isolated Symptoms and Normal Variants) trong 5 nhóm: ví dụ 'Short Sleeper' và 'Excessive Time in Bed' (nhóm mất ngủ), 'Long Sleeper' (nhóm ngủ nhiều), 'Snoring' và 'Catathrenia' (nhóm hô hấp), 'Sleep Talking', 'Sleep Starts (Hypnic Jerks)'. Người ngủ ngắn/ngủ dài vì vậy được xếp là biến thể, không phải rối loạn. | Tiểu mục trong 5/7 phần | Hướng dẫn | Mục lục chính thức ICSD-3-TR · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-006 | ICSD-3-TR đổi tên 'đái dầm khi ngủ' (Sleep Enuresis) trong nhóm parasomnia thành 'rối loạn chức năng tiết niệu liên quan giấc ngủ' (Sleep-Related Urologic Dysfunction) và nới tiêu chí tần suất từ ít nhất 2 lần/tuần (ICSD-3) xuống ít nhất 1 lần/tháng; 'chuột rút chân liên quan giấc ngủ' (Sleep-Related Leg Cramps) đổi tên thành Nocturnal Muscle Cramps, tiêu chí A đổi từ cảm giác đau ở chân/bàn chân thành cảm giác đau ở một cơ. | Đổi tên; tần suất từ ≥ 2 lần/tuần xuống ≥ 1 lần/tháng | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt thay đổi tiêu chí chính thức · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-007 | Tiêu chí F của rối loạn mất ngủ mạn tính (chronic insomnia disorder) trong ICSD-3-TR: rối loạn giấc ngủ và triệu chứng ban ngày đi kèm không chỉ đơn thuần do một rối loạn giấc ngủ hiện có khác, một rối loạn nội khoa, rối loạn tâm thần hay việc dùng thuốc/chất (ICSD-3 viết: 'không được giải thích tốt hơn bằng một rối loạn giấc ngủ khác'). | Sửa tiêu chí F | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt thay đổi tiêu chí chính thức · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-008 | Với ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (obstructive sleep apnea, OSA) ở người lớn, ICSD-3-TR xoá tiêu chí A.4 và bổ sung vào A.1 'các triệu chứng khác làm giảm chất lượng sống liên quan giấc ngủ'; OSA trẻ em nay phải thoả A–C (trước là A và B), với tiêu chí C mới: triệu chứng không được giải thích tốt hơn bằng một rối loạn giấc ngủ, rối loạn nội khoa hiện có khác hoặc việc dùng thuốc/chất. | A.4 bị xoá; trẻ em cần A–C | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt thay đổi tiêu chí chính thức · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-009 | ICSD-3-TR bỏ ngáy khỏi tiêu chí triệu chứng của mọi rối loạn ngưng thở trung ương (central sleep apnea, CSA); ngưng thở trung ương xuất hiện khi dùng máy áp lực dương (treatment-emergent CSA) nay bắt buộc phải có dấu hiệu/triệu chứng kèm theo mới chẩn đoán. | Thay đổi tiêu chí CSA | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt thay đổi tiêu chí chính thức · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-010 | Ngủ rũ type 1 (narcolepsy type 1) trong ICSD-3-TR: có cataplexy kèm một giai đoạn REM khởi phát sớm (SOREMP) trên đa ký ban đêm là đủ thoả tiêu chí B; với chứng ngủ nhiều vô căn (idiopathic hypersomnia) thêm tiêu chí C loại trừ ngủ rũ type 1/2. | Sửa tiêu chí B (NT1), thêm C (IH) | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt thay đổi tiêu chí chính thức · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-011 | Với các rối loạn nhịp sinh học thức–ngủ (trừ lệch múi giờ), ICSD-3-TR yêu cầu nhật ký giấc ngủ, kèm đo vận động (actigraphy) bất cứ khi nào có thể. | Nhật ký bắt buộc; actigraphy khi có thể | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt thay đổi tiêu chí chính thức · Không áp dụng | American, 2023 |
Phân loại DSM-5#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-012 | DSM-5 (2013) bỏ cách chia mất ngủ nguyên phát/thứ phát của DSM-IV, thêm tiêu chí tần suất và đổi thời gian tối thiểu thành 3 tháng cho rối loạn mất ngủ (insomnia disorder). | Thời gian ≥ 3 tháng | Tổng quan | Bài tổng quan tường thuật về thay đổi DSM-5 (không phải văn bản DSM gốc) · Không áp dụng | Khurshid, 2015 |
| b4-013 | Trong DSM-5, OSA–giảm thở có thể chẩn đoán chỉ dựa vào đa ký giấc ngủ khi có hơn 15 biến cố hô hấp mỗi giờ; ngủ rũ yêu cầu buồn ngủ không cưỡng được ít nhất 3 lần/tuần trong 3 tháng qua. | > 15 biến cố/giờ; ≥ 3 lần/tuần × 3 tháng | Tổng quan | Bài tổng quan tường thuật về thay đổi DSM-5 · Không áp dụng | Khurshid, 2015 |
Đa ký giấc ngủ và Sổ tay chấm điểm AASM#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-014 | Sổ tay chấm điểm giấc ngủ và các biến cố liên quan của AASM (AASM Manual for the Scoring of Sleep and Associated Events) phiên bản hiện hành là Version 3, phát hành tháng 2/2023; các cơ sở được AASM công nhận phải áp dụng trước 31/12/2023. Các phiên bản trước: 2.0 (10/2012) đến 2.6 (01/2020). | Version 3 (02/2023) | Hướng dẫn | Trang chính thức của AASM · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-015 | Trong Version 3, quy tắc chấm giảm thở (hypopnea) dựa trên giảm bão hoà oxy 4% so với nền trước biến cố bị chuyển thành 'OPTIONAL' (tuỳ chọn), áp dụng cho cả PSG và đa ký hô hấp tại nhà; trước đó quy tắc này ở mức 'acceptable'. | Quy tắc 4%: tuỳ chọn | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt cập nhật Version 3 · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-016 | Version 3 đổi thuật ngữ 'nhịp alpha' thành 'nhịp trội vùng chẩm' (posterior dominant rhythm), thêm ghi chú nhận diện sóng chậm đạt chuẩn, thêm quy tắc khuyến nghị báo cáo thời gian bão hoà oxy dưới một ngưỡng, và thêm phần báo cáo MSLT/MWT. | Các thay đổi chấm giai đoạn và báo cáo | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt cập nhật Version 3 · Không áp dụng | American, 2023 |
| b4-017 | Trong chương trình độ tin cậy giữa người chấm (inter-scorer reliability, ISR) của AASM, mỗi hồ sơ gồm 200 epoch từ một bản ghi, hiển thị mặc định 30 giây cho một epoch; mỗi epoch phải được gán đúng một giai đoạn giấc ngủ. | Epoch 30 giây; 200 epoch/hồ sơ | Hướng dẫn | Trang hướng dẫn chương trình ISR của AASM · Không áp dụng | American |
| b4-018 | Định nghĩa khuyến nghị của AASM (2012) cho giảm thở ở người lớn: biên độ tín hiệu (áp lực mũi) giảm ≥ 30% so với nền trước biến cố, kéo dài ≥ 10 giây, kèm giảm bão hoà oxy động mạch ≥ 3% hoặc một vi thức giấc (arousal). | ≥ 30% ; ≥ 10 s ; ≥ 3% hoặc arousal | Hướng dẫn | Báo cáo nhóm chuyên trách định nghĩa ngưng thở AASM · Không áp dụng | Berry và cs., 2012 (tóm tắt) |
| b4-019 | Ngưng thở (apnea) ở người lớn được chấm khi biên độ tín hiệu (cảm biến nhiệt mũi–miệng) giảm ≥ 90% so với nền, kéo dài ≥ 10 giây. | ≥ 90% ; ≥ 10 s | Hướng dẫn | Báo cáo nhóm chuyên trách AASM · Không áp dụng | Berry và cs., 2012 (tóm tắt) |
| b4-020 | Định nghĩa giảm thở thay đổi làm AHI thay đổi mạnh: trên 328 bệnh nhân, trung vị AHI theo định nghĩa 'khuyến nghị' AASM 2007 chỉ bằng khoảng 30% AHI theo tiêu chí Chicago; theo định nghĩa 'thay thế' bằng khoảng 60%. | AHI(Rec) ≈ 30%, AHI(Alt) ≈ 60% AHI(Chicago) | Người | PSG chấm lại theo 3 định nghĩa giảm thở; 2 phòng xét nghiệm giấc ngủ bệnh viện tuyến cuối · n = 328 bệnh nhân liên tiếp nghi OSA | Ruehland và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b4-021 | Nếu giữ nguyên ngưỡng AHI cũ (5, 15, 30/giờ) khi đổi sang định nghĩa giảm thở 'khuyến nghị' 2007, khoảng 40% bệnh nhân trước đó được xếp là có OSA sẽ thành âm tính (25% với định nghĩa 'thay thế'). | ≈ 40% bị xếp lại âm tính | Người | PSG chấm lại theo nhiều định nghĩa · n = 328 | Ruehland và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b4-022 | So với quy tắc Rechtschaffen & Kales (R&K), chấm theo AASM làm tăng N1 (+10,6 phút; +2,8%) và giảm N2 (−20,5 phút; −4,9%). | N1 +10,6 phút; N2 −20,5 phút | Người | Chấm cùng bản ghi PSG theo hai bộ quy tắc · n = 72 người (21–86 tuổi; người khoẻ và bệnh nhân) | Moser và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b4-023 | Chấm theo AASM làm tăng giấc ngủ sóng chậm/N3 thêm 9,1 phút so với S3+S4 của R&K và kéo dài thức sau khi vào giấc khoảng 4 phút; tiềm thời giấc ngủ, tiềm thời REM, tổng thời gian ngủ và hiệu suất giấc ngủ không bị ảnh hưởng. | N3 +9,1 phút; WASO +≈ 4 phút | Người | Chấm cùng bản ghi theo hai bộ quy tắc · n = 72 | Moser và cs., 2009 (tóm tắt) |
Độ tin cậy giữa người chấm#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-024 | Chương trình ISR của AASM: hơn 2.500 người chấm (đa số ≥ 3 năm kinh nghiệm) chấm 1.800 epoch từ 9 đoạn bản ghi; mức đồng thuận giai đoạn giấc ngủ trung bình 82,6%. | 82,6% đồng thuận | Người | So từng epoch với điểm được đa số người chấm lựa chọn (majority score); 9 đoạn bản ghi, 1.800 epoch, > 3,2 triệu quyết định chấm · > 2.500 người chấm; 1.800 epoch | Rosenberg và Van, 2013 (tóm tắt) |
| b4-025 | Đồng thuận thấp nhất ở N1 (63,0%) và N3 (67,4%); bất đồng tập trung ở chuyển giai đoạn, đặc biệt epoch thức cuối cùng trước khi vào giấc và phân biệt N2/N3. | N1 63,0%; N3 67,4% | Người | So từng epoch với điểm tham chiếu · > 2.500 người chấm | Rosenberg và Van, 2013 (tóm tắt) |
| b4-026 | Trên 72 bản ghi cơ sở dữ liệu SIESTA, đồng thuận giữa người chấm theo AASM là 82,0% (kappa Cohen 0,76) so với 80,6% (kappa 0,68) theo R&K; đồng thuận tăng ở mọi giai đoạn trừ N2. | κ 0,76 (AASM) vs 0,68 (R&K) | Người | Hai người chấm độc lập trên cùng bản ghi · 72 bản ghi (56 người khoẻ, 16 có rối loạn giấc ngủ) | Danker-Hopfe và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b4-027 | Phân tích gộp 11 nghiên cứu: kappa Cohen cho chấm giai đoạn thủ công là 0,76 (KTC 95% 0,71–0,81); theo giai đoạn: W 0,70, N1 0,24, N2 0,57, N3 0,57, REM 0,69. | κ tổng 0,76; N1 0,24 | Tổng quan | Phân tích gộp (7 nghiên cứu cho κ tổng, 4 cho từng giai đoạn) · 11 nghiên cứu | Lee và cs., 2022 |
Hiệu ứng đêm đầu#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-028 | Phân tích gộp 53 nghiên cứu trên 1.422 người khoẻ (tuổi trung bình 9,2–85,5): đêm PSG đầu tiên có tiềm thời ngủ, thức sau khi vào giấc (WASO), tiềm thời REM và N1 tăng; tổng thời gian ngủ, hiệu suất giấc ngủ và REM giảm (P ≤ 0,001); N2, sóng chậm, AHI và chỉ số cử động chi không khác biệt. | 53 nghiên cứu; 1.422 người | Tổng quan | Phân tích gộp PSG đêm 1 so với đêm 2 · 1.422 người khoẻ | Ding và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b4-029 | Ở 61 bệnh nhân mất ngủ, khoảng 40% người có 'ngủ ngắn' (TST < 6 giờ) trong đêm PSG 1 không còn đạt tiêu chí ngủ ngắn ở đêm 2 — phân loại kiểu hình bằng một đêm PSG không ổn định. | ≈ 40% đổi phân loại | Người | PSG 2 đêm liên tiếp · 61 bệnh nhân mất ngủ + 61 người ngủ tốt | Cox và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b4-030 | Khảo sát buổi sáng sau PSG ở 852 bệnh nhân: 48,9% tự báo có hiệu ứng đêm đầu (ngủ kém hơn thường lệ), 20,6% báo hiệu ứng đảo ngược (ngủ tốt hơn). | 48,9% FNE; 20,6% FNE đảo ngược | Người | Bảng hỏi tự báo cáo (không phải số đo khách quan) · n = 852 bệnh nhân 6 nhóm rối loạn | Byun và cs., 2019 (tóm tắt) |
MSLT và MWT#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-031 | Hướng dẫn AASM 2021: xét nghiệm đo tiềm thời ngủ lặp lại (Multiple Sleep Latency Test, MSLT) gồm 5 lần nap, mỗi lần cách nhau 2 giờ; nap kết thúc nếu không ngủ sau 20 phút, nếu ngủ thì tiếp tục thêm 15 phút. | 5 lần × 20 phút, cách 2 giờ | Hướng dẫn | Hướng dẫn đồng thuận nhóm chuyên trách AASM · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b4-032 | MSLT phải thực hiện sau PSG có giám sát, trong đó người bệnh ngủ tối thiểu 6 giờ trên ít nhất 7 giờ ghi; khuyến nghị nhật ký giấc ngủ/actigraphy 2 tuần trước; các thuốc làm tăng hoặc giảm mức tỉnh táo nên ngừng ít nhất 2 tuần trước (thuốc bán thải dài có thể cần tới 6 tuần, theo quyết định của bác sĩ). | TST ≥ 6 giờ / ≥ 7 giờ ghi; 2 tuần | Hướng dẫn | Hướng dẫn AASM · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b4-033 | Kết quả phù hợp ngủ rũ trên MSLT: tiềm thời ngủ trung bình ≤ 8 phút và ≥ 2 SOREMP. | MSL ≤ 8 phút; ≥ 2 SOREMP | Hướng dẫn | Hướng dẫn AASM · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b4-034 | Xét nghiệm duy trì thức tỉnh (Maintenance of Wakefulness Test, MWT) gồm 4 lần thử 40 phút; mỗi lần kết thúc khi có 3 epoch N1 liên tiếp hoặc 1 epoch của bất kỳ giai đoạn ngủ nào khác, hoặc khi hết 40 phút. Ngưỡng bất thường của MWT chưa được xác định; giá trị mốt là 40 phút (hiệu ứng trần); nhóm chứng bình thường trung bình 30,4 ± 11,2 phút. | 4 × 40 phút; mốt 40 phút; nhóm chứng 30,4 ± 11,2 phút | Hướng dẫn | Hướng dẫn AASM · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b4-035 | Tương quan giữa MSLT và MWT thấp (r = 0,41), gợi ý hai test đo đặc tính khác nhau; AASM khẳng định không test nào là tiêu chí duy nhất để xác định buồn ngủ quá mức. | r = 0,41 | Hướng dẫn | Hướng dẫn AASM (dẫn y văn) · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b4-036 | Tới 33% người lớn làm MSLT có xét nghiệm sàng lọc thuốc dương tính (theo y văn được dẫn), nên AASM khuyến nghị cân nhắc sàng lọc. | Tới 33% | Hướng dẫn | Hướng dẫn AASM (dẫn y văn) · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b4-037 | Độ lặp lại MSLT trong lâm sàng kém: ở 36 bệnh nhân (ngủ rũ không cataplexy, ngủ nhiều vô căn hoặc ngủ nhiều sinh lý) làm MSLT chẩn đoán 2 lần, 53% đổi chẩn đoán; tiềm thời ngủ trung bình hai lần (5,5 và 7,3 phút) không tương quan (r = 0,17). | 53% đổi chẩn đoán; r = 0,17 | Người | Hồi cứu, MSLT lặp lại · n = 36 (58% nữ, tuổi trung bình 34) | Trotti và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b4-038 | Ở 97 bệnh nhân rối loạn ngủ nhiều trung ương, độ nhất quán phân loại khi làm lại MSLT chỉ 47,1% với ngủ rũ type 2. | 47,1% (NT2) | Người | MSLT lặp lại · n = 97 (22 NT1, 75 không cataplexy) | Lopez và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b4-039 | Ở người khoẻ, tiềm thời ngủ trung bình (4 test) lặp lại rất ổn định giữa hai lần MSLT (r = 0,97). | r = 0,97 | Người | MSLT lặp lại · n = 14 người khoẻ | Zwyghuizen-Doorenbos và cs., 1988 (tóm tắt) |
| b4-040 | Nghiên cứu 2026 (45 bệnh nhân ngủ nhiều không cataplexy): chẩn đoán giữ nguyên ở 71,1% khi lặp lại MSLT; ICC tiềm thời ngủ 0,69, ICC số SOREMP 0,52. | 71,1% giữ nguyên; ICC 0,69 | Người | Hồi cứu, MSLT lặp lại · n = 45 | Johnson và cs., 2026 (tóm tắt) |
Đa ký hô hấp tại nhà (HSAT)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-041 | Hướng dẫn AASM 2017 (khuyến nghị MẠNH): không dùng công cụ lâm sàng, bảng hỏi hay thuật toán dự đoán để chẩn đoán OSA ở người lớn khi không có PSG hoặc HSAT. | Khuyến nghị mạnh | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng, phương pháp GRADE · Không áp dụng | Kapur và cs., 2017 |
| b4-042 | AASM 2017 (MẠNH): dùng PSG hoặc đa ký hô hấp tại nhà (home sleep apnea testing, HSAT) bằng thiết bị đạt kỹ thuật cho người lớn nguy cơ cao OSA không biến chứng; nếu một HSAT âm tính, không kết luận hoặc không đạt kỹ thuật thì làm PSG; với bệnh nhân có bệnh kèm đáng kể thì dùng PSG thay vì HSAT. | Khuyến nghị mạnh | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng · Không áp dụng | Kapur và cs., 2017 |
| b4-043 | Trong bằng chứng của AASM, 82% (147/180) lần HSAT đầu tiên đạt kỹ thuật; chỉ 60% (12/20) lần làm lại đạt. | 82% lần đầu; 60% lần hai | Tổng quan | Tổng hợp bằng chứng trong hướng dẫn · 147/180; 12/20 | Kapur và cs., 2017 |
| b4-044 | Thiết bị HSAT type 2 và type 3 có độ chính xác 84–91% ở ngưỡng AHI ≥ 5 trong quần thể nguy cơ cao (giả định tỉ lệ hiện mắc 87%); ở quần thể nguy cơ thấp (giả định 55%) thiết bị type 3 chỉ đạt 70–78%. 26 nghiên cứu thẩm định gợi ý khả năng phân loại sai có ý nghĩa lâm sàng; HSAT có thể ước tính thấp AHI thật vì dùng thời gian ghi thay cho thời gian ngủ làm mẫu số và vì cảm biến tuột, tín hiệu kém. | 84–91% (nguy cơ cao); 70–78% (type 3, nguy cơ thấp) | Tổng quan | Tổng hợp 26 nghiên cứu thẩm định trong hướng dẫn · 26 nghiên cứu | Kapur và cs., 2017 |
| b4-045 | So với PSG, bảng hỏi Berlin có độ nhạy gộp 0,76 và độ đặc hiệu gộp 0,45 (19 nghiên cứu). | Nhạy 0,76 (0,72–0,80); đặc hiệu 0,45 (0,34–0,56); AHI ≥ 5 | Tổng quan | Phân tích gộp trong hướng dẫn AASM · 19 nghiên cứu | Kapur và cs., 2017 |
| b4-046 | So với PSG, STOP-Bang có độ nhạy 0,93 và độ đặc hiệu 0,36 (10 nghiên cứu); thang buồn ngủ Epworth (ESS) có độ nhạy 0,27–0,72 và đặc hiệu 0,50–0,76 ở ngưỡng AHI ≥ 5 (7 nghiên cứu). | STOP-Bang 0,93/0,36; ESS 0,27–0,72 / 0,50–0,76 | Tổng quan | Phân tích gộp trong hướng dẫn AASM · 10 và 7 nghiên cứu | Kapur và cs., 2017 |
Actigraphy#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-047 | Hướng dẫn AASM 2018 đề xuất (khuyến nghị CÓ ĐIỀU KIỆN) dùng actigraphy để ước tính các thông số giấc ngủ ở người lớn mất ngủ, và để đánh giá trẻ em mất ngủ cũng như rối loạn nhịp sinh học ở người lớn và trẻ em. | Khuyến nghị có điều kiện | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng, GRADE · 46 nghiên cứu cho mất ngủ người lớn | Smith và cs., 2018 |
| b4-048 | AASM 2018 đề xuất dùng actigraphy theo dõi tổng thời gian ngủ trước MSLT và để ước tính TST ở nghi hội chứng ngủ không đủ; với OSA chỉ khi actigraphy tích hợp trong thiết bị HSAT. | Có điều kiện | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng · Không áp dụng | Smith và cs., 2018 |
| b4-049 | AASM 2018 khuyến nghị MẠNH không dùng actigraphy thay điện cơ (EMG) để chẩn đoán rối loạn cử động chi chu kỳ (periodic limb movement disorder). | Khuyến nghị mạnh (không dùng) | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng · 5 nghiên cứu | Smith và cs., 2018 |
Thiết bị theo dõi giấc ngủ tiêu dùng#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-050 | Tuyên bố quan điểm AASM 2018: rất ít dữ liệu thẩm định khả năng của thiết bị giấc ngủ tiêu dùng; hầu như không thiết bị nào được FDA xem xét; dữ liệu thiết bị nên được xem trong bối cảnh một đánh giá giấc ngủ toàn diện và hiện không thể chẩn đoán rối loạn giấc ngủ. | Quan điểm định tính | Hướng dẫn | Tuyên bố quan điểm (đọc qua thông cáo báo chí) · Không áp dụng | Khosla và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b4-051 | So sánh 7 thiết bị tiêu dùng với PSG trên 34 người trẻ khoẻ: độ nhạy phát hiện ngủ theo từng epoch cao (đều ≥ 0,93) nhưng độ đặc hiệu (phát hiện thức) thấp–trung bình (0,18–0,54); đánh giá giai đoạn ngủ không nhất quán, kém hơn ở đêm ngủ bị gián đoạn. | Nhạy ≥ 0,93; đặc hiệu 0,18–0,54 | Người | So sánh epoch-by-epoch với PSG trong phòng xét nghiệm · n = 34 người trẻ khoẻ (22 nữ) | Chinoy và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b4-052 | Phân tích gộp vòng tay Fitbit: thế hệ không chấm giai đoạn có độ nhạy 0,87–0,99 nhưng độ đặc hiệu chỉ 0,10–0,52, ước tính cao TST khoảng 7–67 phút và hiệu suất giấc ngủ khoảng 2–15%, ước tính thấp WASO khoảng 6–44 phút. | TST cao hơn 7–67 phút | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp so với PSG · 22 bài (8 có số liệu định lượng) | Haghayegh và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b4-053 | Fitbit thế hệ có chấm giai đoạn (dùng biến thiên nhịp tim + cử động) có độ nhạy 0,95–0,96 và độ đặc hiệu 0,58–0,69; không khác PSG có ý nghĩa về TST, hiệu suất, WASO nhưng ước tính thấp tiềm thời ngủ. | Nhạy 0,95–0,96; đặc hiệu 0,58–0,69 | Tổng quan | Phân tích gộp so với PSG · 8 bài định lượng | Haghayegh và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b4-054 | Phân tích gộp 2025 (24 nghiên cứu, 798 người) các thiết bị đeo cổ tay tiêu dùng (Fitbit, Garmin, Apple Watch, WHOOP, Xiaomi…): chênh lệch trung bình TST −16,854 phút và hiệu suất giấc ngủ −4,691 điểm phần trăm so với PSG. | TST −16,9 phút; SE −4,7% | Tổng quan | Phân tích gộp so với PSG · 24 nghiên cứu; 798 người | Lee và cs., 2025 (tóm tắt) |
| b4-055 | Phân tích gộp về nhẫn Oura (6 nghiên cứu, n = 388) so với PSG hoặc actigraphy: chênh TST −2,97 phút (KTC 95% −10,27 đến 4,33) và hiệu suất −1,32%, không có ý nghĩa thống kê. | TST −2,97 phút (ns) | Tổng quan | Phân tích gộp; chuẩn so sánh gồm cả actigraphy · 6 nghiên cứu; 388 người | Khan và cs., 2025 (tóm tắt) |
Thang đo: PSQI, ISI, ESS, STOP-Bang#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-056 | Chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index, PSQI): điểm tổng > 5 phân biệt người ngủ kém với người ngủ tốt với độ nhạy 89,6% và độ đặc hiệu 86,5% (kappa 0,75). | > 5: nhạy 89,6%, đặc hiệu 86,5% | Người | Nghiên cứu thẩm định gốc; chuẩn đối chiếu là nhóm lâm sàng · 52 người ngủ tốt; 54 trầm cảm; 62 rối loạn giấc ngủ | Buysse và cs., 1989 (tóm tắt) |
| b4-057 | Chỉ số mức độ mất ngủ (Insomnia Severity Index, ISI): điểm cắt 10 tối ưu để phát hiện mất ngủ trong cộng đồng (độ nhạy 86,1%, độ đặc hiệu 87,7%); Cronbach α 0,90 và 0,91. | Cắt 10: nhạy 86,1%, đặc hiệu 87,7% | Người | Thẩm định tâm trắc, đường ROC · 959 người cộng đồng; 183 bệnh nhân + 62 đối chứng | Morin và cs., 2011 (tóm tắt) |
| b4-058 | Trên ISI, mức thay đổi −8,4 điểm (KTC 95% −7,1 đến −9,4) tương ứng mức cải thiện vừa (moderate improvement) theo đánh giá của một người đánh giá độc lập sau can thiệp. | −8,4 điểm ≈ cải thiện mức vừa | Người | Thẩm định tâm trắc · 183 bệnh nhân | Morin và cs., 2011 (tóm tắt) |
| b4-059 | Thang buồn ngủ Epworth (Epworth Sleepiness Scale, ESS) gồm 8 mục 0–3, tổng 0–24; khoảng tham chiếu 'bình thường' 0–10, 11–24 là buồn ngủ ban ngày quá mức (11–12 nhẹ, 13–15 vừa, 16–24 nặng). | 0–24; bình thường 0–10 | Hướng dẫn | Trang chính thức của tác giả thang đo · Không áp dụng | Johns |
| b4-060 | Dữ liệu chuẩn ESS ở người lớn Úc không có rối loạn giấc ngủ mạn: trung bình 4,6 (KTC 95% 3,9–5,3), độ lệch chuẩn 2,8. | 4,6 ± 2,8 | Người | Mẫu chuẩn (Johns & Hocking, dẫn trên trang ESS) · Không nêu cỡ mẫu | Johns |
| b4-061 | Phân tích gộp STOP-Bang (17 nghiên cứu, 9.206 bệnh nhân): ở phòng khám giấc ngủ, với điểm ≥ 3, độ nhạy phát hiện OSA bất kỳ (AHI ≥ 5), vừa–nặng (≥ 15) và nặng (≥ 30) lần lượt 90%, 94%, 96%; độ đặc hiệu chỉ 49%, 34%, 25%. | Nhạy 90/94/96%; đặc hiệu 49/34/25% | Tổng quan | Tổng quan hệ thống, phân tích gộp; chuẩn PSG · 17 nghiên cứu; 9.206 bệnh nhân | Nagappa và cs., 2015 |
| b4-062 | Ở bệnh nhân phẫu thuật, STOP-Bang ≥ 3 có độ nhạy 84%, 91%, 96% và NPV 56%, 84%, 97% cho OSA bất kỳ, vừa–nặng, nặng; xác suất OSA nặng ở phòng khám giấc ngủ tăng từ 25% (điểm 3) lên 75% (điểm 7–8). | NPV OSA nặng 97% | Tổng quan | Phân tích gộp; chuẩn PSG · Như trên | Nagappa và cs., 2015 |
| b4-063 | Tổng quan của nhóm tác giả STOP-Bang (2016): điểm ≥ 3 có độ nhạy 93% và 100% cho OSA vừa–nặng và nặng, NPV tương ứng 90% và 100%. | Nhạy 93%/100%; NPV 90%/100% | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · Không nêu | Chung và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b4-064 | Phân tích gộp STOP-Bang theo vùng địa lý (47 nghiên cứu, 26.547 người): độ chính xác chẩn đoán OSA vừa–nặng > 0,80 ở mọi vùng trừ Đông Á (0,52). | Đông Á 0,52 | Tổng quan | Tổng quan hệ thống, phân tích gộp · 47 nghiên cứu; 26.547 người | Pivetta và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b4-065 | Bản PSQI tiếng Việt đầu tiên (Tô Minh Ngọc và cộng sự 2014) qua quy trình dịch xuôi–dịch ngược, đăng ký với MAPI-TRUST; thử trên 10 bệnh nhân, 100% có điểm hai lần đo cách 1 tuần chênh không quá 1 điểm. Chưa báo cáo α, điểm cắt, độ nhạy/đặc hiệu (dự kiến ở giai đoạn 2). | n = 10; 100% chênh ≤ 1 điểm | Người | Thẩm định ngôn ngữ; thử lặp lại sau 1 tuần · n = 10 bệnh nhân phòng khám giấc ngủ | Tô và cs., 2014 |
| b4-066 | PSQI tiếng Việt trên 906 sinh viên khoa học sức khoẻ (TP.HCM, 2021): Cronbach α 0,68; điểm cắt tối ưu ≥ 5 cho độ nhạy 78,08%, độ đặc hiệu 75,60%, AUC 0,8498. | α 0,68; ≥ 5: nhạy 78,08%, đặc hiệu 75,60% | Người | Cắt ngang trực tuyến; ROC, chỉ số Youden; chuẩn đối chiếu là 'rối loạn giấc ngủ' tự báo cáo (tiềm thời > 30 phút, TST ≤ 6,5 giờ hoặc hiệu suất ≤ 85%) · n = 906 sinh viên | Nguyen và cs., 2024 |
| b4-067 | Ở 107 bệnh nhân nghi OSA tại Bệnh viện Phổi Trung ương (đối chiếu đa ký hô hấp), Berlin đặc hiệu hơn, STOP-Bang nhạy hơn; giá trị dự báo dương của cả hai trên 90%. | PPV > 90% | Người | Cắt ngang; đa ký hô hấp · n = 107 | H và Ha, 2025 (tóm tắt) |
Dịch tễ học#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-068 | Ước tính toàn cầu: 936 triệu người 30–69 tuổi (KTC 95% 903–970 triệu) có OSA nhẹ–nặng (AHI ≥ 5). | 936 triệu | Tổng quan | Phân tích dựa trên y văn, ngoại suy từ dữ liệu 16 quốc gia · 17 nghiên cứu, 16 quốc gia | Benjafield và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b4-069 | 425 triệu người 30–69 tuổi có OSA vừa–nặng (AHI ≥ 15) trên toàn cầu. | 425 triệu | Tổng quan | Như trên · Như trên | Benjafield và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b4-070 | Dữ liệu tỉ lệ hiện mắc OSA tin cậy chỉ có ở 16 quốc gia (17 nghiên cứu); các nước khác được ngoại suy. | 16 quốc gia | Tổng quan | Như trên · Như trên | Benjafield và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b4-071 | Tổng quan hệ thống 24 nghiên cứu dân số chung: tỉ lệ OSA với AHI ≥ 5 dao động 9–38%, với AHI ≥ 15 là 6–17%; biến thiên lớn do khác biệt phương pháp. | AHI ≥ 5: 9–38%; ≥ 15: 6–17% | Tổng quan | Tổng quan hệ thống · 24 nghiên cứu | Senaratna và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b4-072 | Nghiên cứu HypnoLaus (Lausanne, Thuỵ Sĩ; PSG tại nhà, 2.121 người): rối loạn hô hấp khi ngủ vừa–nặng (≥ 15/giờ) ở 23,4% nữ và 49,7% nam; tác giả cho rằng một phần do kỹ thuật ghi và tiêu chí chấm nhạy hơn. | Nữ 23,4%; nam 49,7% | Người | PSG, mẫu dân số · n = 2.121 | Heinzer và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b4-073 | Singapore (dân số đa sắc tộc châu Á; thiết bị type 3 tại nhà, 242 người): tỉ lệ rối loạn hô hấp khi ngủ vừa–nặng (AHI ≥ 15) 30,5%; 91,0% người có AHI ≥ 15 chưa từng được chẩn đoán. | 30,5%; 91,0% chưa chẩn đoán | Người | Mẫu từ đoàn hệ dân số; đa ký hô hấp type 3 (Embletta) · n = 242 (từ 2.329) | Tan và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b4-074 | Việt Nam (tiến cứu, đa trung tâm, 2018): 667/750 bảng hỏi hợp lệ; người có triệu chứng gợi ý được sàng lọc bằng thiết bị RU Sleeping và chỉ những người có chỉ số biến cố hô hấp > 10/giờ (hoặc > 25 trong một giờ) mới được làm đa ký hô hấp hoặc PSG (93 người). OSA với AHI > 5 ghi nhận ở 57 người (8,5% của 667) và AHI > 15 ở 35 người (5,2%). | AHI > 5: 8,5%; > 15: 5,2% | Người | Tiến cứu, sàng lọc hai bước; đa ký hô hấp hoặc PSG · 750 bảng hỏi phát ra, 667 hợp lệ (tuổi TB 44 ± 12, BMI TB 21,6 ± 5,2); 93 người được đo | Duong-Quy và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b4-075 | Tổng quan dịch tễ mất ngủ (> 50 nghiên cứu): khoảng một phần ba dân số có ít nhất một triệu chứng mất ngủ; 9–15% khi kèm hậu quả ban ngày; 8–18% không hài lòng với giấc ngủ; khoảng 6% đạt chẩn đoán mất ngủ theo DSM-IV. | ~33% triệu chứng; 6% DSM-IV | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · > 50 nghiên cứu | Ohayon, 2002 (tóm tắt) |
| b4-076 | Trung Quốc: tỉ lệ mất ngủ gộp trong dân số chung 15,0% (KTC 95% 12,1–18,5%), phụ thuộc đáng kể vào công cụ đánh giá. | 15,0% | Tổng quan | Phân tích gộp · 17 nghiên cứu; 115.988 người | Cao và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b4-077 | Trong phân tích gộp Trung Quốc, nhóm nghiên cứu có tuổi trung bình < 43,7 có tỉ lệ mất ngủ 20,4%, cao hơn nhóm lớn tuổi hơn (11,6%); không khác biệt theo giới. | 20,4% vs 11,6% | Tổng quan | Phân tích phân nhóm · Như trên | Cao và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b4-078 | Mỹ 2014 (BRFSS, 444.306 người): 65,2% tự báo ngủ ≥ 7 giờ/24 giờ (tức khoảng 34,8% ngủ ngắn); dao động theo bang từ 56,1% (Hawaii) đến 71,6% (South Dakota). | 65,2% ngủ ≥ 7 giờ | Người | Khảo sát điện thoại tự báo cáo · n = 444.306 | Liu và cs., 2016 |
Dịch tễ học — Việt Nam#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-079 | Sinh viên y toàn quốc (1.284 người): 36,6% chất lượng giấc ngủ kém (PSQI ≥ 5). | 36,6% | Người | Cắt ngang; PSQI, ngưỡng ≥ 5 · n = 1.284 | Nguyen và cs., 2025 (tóm tắt) |
| b4-080 | Sinh viên y (khảo sát trực tuyến 4–5/2021, thời kỳ phong toả COVID-19 một phần; 1.502 người): hơn một nửa có chất lượng giấc ngủ kém theo PSQI (> 5) — khoảng 50,3% (suy từ 49,73% ngủ tốt). | ≈ 50,3% (PSQI > 5) | Người | Cắt ngang trực tuyến; PSQI, ngưỡng > 5 · n = 1.502 (trên 4.677 được mời) | Tran và cs., 2023 |
| b4-081 | Sinh viên y Đại học Đà Nẵng (577 người, 2024): 45,8% ngủ kém (PSQI > 5); sinh viên lâm sàng 51,8% so với tiền lâm sàng 40,0%. | 45,8% | Người | Cắt ngang; PSQI > 5 · n = 577 | Truong và cs., 2025 (tóm tắt) |
| b4-082 | Nhân viên y tế tuyến đầu trong đại dịch COVID-19 (10–11/2021): 73,8% chất lượng giấc ngủ kém (PSQI ≥ 5). | 73,8% | Người | Cắt ngang; PSQI ≥ 5 · n = 1.000 | Phan và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b4-083 | Phụ nữ ≥ 60 tuổi ở Việt Nam: tỉ lệ rối loạn giấc ngủ 38,9%. | 38,9% | Người | Cắt ngang; bảng hỏi cấu trúc (tóm tắt không nêu công cụ chuẩn) · n = 440 | Dao-Tran và Seib, 2018 (tóm tắt) |
| b4-084 | Bệnh nhân ung thư trung niên nội trú tại Bệnh viện K (2021): 58,5% rối loạn giấc ngủ (PSQI, ngưỡng 5); thời lượng ngủ trung bình 5,4 giờ, tiềm thời ngủ 1 giờ. | 58,5%; 5,4 giờ | Người | Cắt ngang; PSQI · n = 246 | Pham và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b4-085 | Học sinh trung học phổ thông miền Bắc (tuổi TB 16,1): 58,8% chất lượng giấc ngủ kém theo PSQI; 30,7% dùng internet quá mức (> 4 giờ/ngày). | 58,8% | Người | Cắt ngang một trường; PSQI · n = 678 | Nguyen và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b4-086 | Bệnh nhân COPD đa trung tâm ở Việt Nam: 42,1% có OSA (AHI ≥ 15) đo bằng thiết bị type 3. | 42,1% | Người | Cắt ngang; đa ký hô hấp type 3 · n = 278 (4 cơ sở: BV Nhân dân Gia Định, BV Bạch Mai, Phòng khám Phổi Việt, CĐ Y tế Lâm Đồng); 117 người AHI ≥ 15 | Le và Hoang, 2024 (tóm tắt) |
| b4-087 | Trẻ 6–12 tuổi có ADHD tại Bệnh viện Nhi Trung ương (2022–2023): tỉ lệ OSA 23,3% đo bằng đa ký hô hấp. | 23,3% | Người | Cắt ngang mô tả; đa ký hô hấp · n = 524 trẻ | Nguyen-Thi-Phuong và cs., 2025 (tóm tắt) |
| b4-088 | Bệnh nhân Parkinson tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương: 90,9% có rối loạn giấc ngủ, trong đó mất ngủ 76,2% và hội chứng chân không yên 56,2%. | 90,9%; mất ngủ 76,2% | Người | Cắt ngang; tiêu chuẩn DSM-5 · 130 bệnh nhân được mời | Tam và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b4-089 | Bệnh chứng ghép cặp ở Hà Nội (≥ 40 tuổi): ngủ ngắn (≤ 6 giờ/ngày) so với 7–8 giờ liên quan OR 1,48 (KTC 95% 1,12–1,97) với u tuyến đại trực tràng. | OR 1,48 | Người | Bệnh–chứng ghép cặp từ chương trình sàng lọc (103.542 người ≥ 40 tuổi ở Hà Nội); thời lượng ngủ chia nhóm ≤ 6, 7–8, > 8 giờ/ngày (tóm tắt không nêu cách thu thập) · 870 ca + 870 chứng | Tran và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b4-090 | Nhân viên y tế tình nguyện tại bệnh viện dã chiến COVID-19 (chủ yếu sinh viên y trẻ, 86% nữ): thời gian ngủ tự báo trung bình 7,78 giờ trước, 5,71 giờ trong đợt làm việc tuyến đầu và 8,78 giờ trong thời gian cách ly sau đợt làm việc. | 7,78 → 5,71 → 8,78 giờ | Người | Cắt ngang; bảng hỏi tự báo cáo · n = 100 (86% nữ) | Duong-Quy và cs., 2022 (tóm tắt) |
Khuyến nghị thời lượng ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-091 | Đồng thuận AASM/SRS 2015: người lớn 18–60 tuổi nên ngủ đều đặn từ 7 giờ trở lên mỗi đêm. | ≥ 7 giờ/đêm (18–60 tuổi) | Hướng dẫn | Đồng thuận chuyên gia, phương pháp RAND cải biên · Hội đồng 15 chuyên gia | Watson và cs., 2015 |
| b4-092 | Hội đồng 15 chuyên gia dùng phương pháp đồng thuận RAND cải biên (modified RAND Appropriateness Method) qua nhiều vòng xem xét bằng chứng, thảo luận và bỏ phiếu; tìm kiếm y văn cho ra 5.314 bài báo, xét 9 lĩnh vực sức khoẻ (tổng quát, tim mạch, chuyển hoá, tâm thần, miễn dịch, hiệu suất, ung thư, đau, tử vong). | 15 chuyên gia; 5.314 bài | Hướng dẫn | Đồng thuận chuyên gia · 15 chuyên gia | Watson và cs., 2015 |
| b4-093 | Đồng thuận AASM/SRS: ngủ hơn 9 giờ/đêm đều đặn có thể phù hợp với người trẻ tuổi, người đang bù nợ ngủ và người đang ốm; với những người khác, chưa chắc chắn ngủ > 9 giờ có liên quan nguy cơ sức khoẻ. | > 9 giờ: không kết luận | Hướng dẫn | Đồng thuận chuyên gia · 15 chuyên gia | Watson và cs., 2015 |
| b4-094 | National Sleep Foundation (NSF) 2015: hội đồng 18 thành viên đại diện 12 tổ chức, phương pháp RAND/UCLA, khuyến nghị 7–9 giờ cho người trẻ và người trưởng thành, 7–8 giờ cho người cao tuổi. | 7–9 giờ; người cao tuổi 7–8 giờ | Hướng dẫn | Đồng thuận chuyên gia, RAND/UCLA · 18 thành viên | Hirshkowitz và cs., 2015 (tóm tắt) |
Thời lượng ngủ và tử vong#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-095 | Phân tích gộp 16 nghiên cứu (27 đoàn hệ; 1.382.999 người; 112.566 ca tử vong): ngủ ngắn liên quan nguy cơ tử vong tăng (RR 1,12; KTC 95% 1,06–1,18), ngủ dài liên quan RR 1,30 (1,22–1,38). | RR ngắn 1,12; dài 1,30 | Tổng quan | Phân tích gộp đoàn hệ tiến cứu · 1.382.999 người | Cappuccio và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b4-096 | Trong phân tích gộp của Cappuccio, thời lượng ngủ được đo bằng bảng hỏi và kết cục qua giấy chứng tử. | Tự báo cáo | Tổng quan | Mô tả phương pháp · Như trên | Cappuccio và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b4-097 | Phân tích gộp liều–đáp ứng: nguy cơ thấp nhất ở khoảng 7 giờ/ngày; dưới 7 giờ, mỗi giờ giảm tăng tử vong toàn nhân RR 1,06 (1,04–1,07); trên 7 giờ, mỗi giờ tăng RR 1,13 (1,11–1,15) — đường cong hình chữ J/U. | Đáy ≈ 7 giờ; 1,06 và 1,13 mỗi giờ | Tổng quan | Phân tích gộp liều–đáp ứng đoàn hệ tiến cứu · Tóm tắt không nêu | Yin và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b4-098 | So với actigraphy (CARDIA, 669 người), thời gian ngủ đo được trung bình 6 giờ trong khi tự báo cáo 6,8 giờ; tương quan chỉ 0,47. | 6,0 vs 6,8 giờ; r = 0,47 | Người | Actigraphy cổ tay 3 ngày × 2 đợt + nhật ký · n = 669 | Lauderdale và cs., 2008 (tóm tắt) |
| b4-099 | Sai lệch tự báo cáo không đồng đều: người ngủ thật 5 giờ khai cao 1,2 giờ, người ngủ 7 giờ khai cao 0,4 giờ — nên nhóm 'ngủ ngắn' tự báo trong nghiên cứu tử vong có thể bị phân loại sai. | +1,2 giờ (ở 5 giờ) vs +0,4 giờ (ở 7 giờ) | Người | Mô hình hồi quy actigraphy vs tự báo · n = 669 | Lauderdale và cs., 2008 (tóm tắt) |
| b4-100 | Báo cáo CDC 2016 nêu rõ giới hạn: thời lượng ngủ là tự báo cáo, không được xác nhận bằng actigraphy hay đo khách quan. | Giới hạn phương pháp | Người | Khảo sát tự báo cáo · n = 444.306 | Liu và cs., 2016 |
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục A. Dữ kiện: phân loại, đo lường, dịch tễ. Trong: Tập 7 — Y học giấc ngủ: phân loại, đo lường và các rối loạn. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/y-hoc-giac-ngu/phu-luc-a-du-kien-b4/