Vật liệu
Bông ép (tấm xơ polyester)
Tấm xơ polyester không dệt (polyester fiber pad / wadding)
Cấu tạo
Tấm xơ (fiber pad) là xơ nhân tạo hoặc thiên nhiên được chải thô, xuyên kim, chải và/hoặc kết dính thành tấm; ngành nệm thường dùng nó trong lớp chần mặt nệm [2]. Với khối xơ polyester, xơ thô được mở và chải thành màng (web) [4]. Một dạng xơ hay dùng là xơ polyester liên hợp, uốn xoăn xoắn ốc bằng phương pháp hoá học thay vì nhiệt; ngành mô tả loại này bền và đàn hồi [3]. Tiết diện xơ (tròn, rỗng, dị hình) ảnh hưởng đến độ rão khi chịu nén [4]. Polyester được dùng làm ruột đệm vì nhẹ và ấm [4]. Chúng tôi chưa tìm được tài liệu mở mô tả cách kết dính (bằng nhiệt hay bằng keo) của tấm bông ép bán ở Việt Nam.
Chỉ số đo được
| Chỉ số | Khoảng | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Độ hồi ẩm của xơ (moisture regain) | 0,4 % | Độ hồi ẩm quy ước (thương mại) của xơ polyester; bông là 8,5 %. Đọc qua tài liệu khoá học NPTEL, không qua bảng tiêu chuẩn gốc. | [5] |
Trong khí hậu nóng ẩm
Xơ polyester gần như không hút hơi ẩm: độ hồi ẩm quy ước là 0,4 %, so với 8,5 % của bông [5]. Hơi ẩm từ cơ thể vì vậy không được xơ giữ lại, mà phải thoát qua khoảng rỗng giữa các xơ (suy luận biên tập). Chịu nén: dưới tải 1176 Pa trong 10⁴ giây, khối xơ PET có tỉ số rão 0,5–3,2 % tuỳ tiết diện, thấp hơn khối xơ cellulose tái sinh (Cupra 7,0–8,7 %, Lyocell 10,1 %) [4]. Nghĩa là trong thử nghiệm này, khối xơ polyester giữ độ dày tốt hơn dưới tải ngắn hạn. Nghiên cứu này được thực hiện với ý định dùng làm ruột đệm futon, và chính tác giả nêu rằng cần phân tích thêm khả năng truyền nhiệt và ẩm cho vi khí hậu giường [4]. Phát thải: Boor và cộng sự (2014) đo cả đệm polyester trong nệm cũi [1]; phần chúng tôi đọc được không tách riêng số cho polyester. Chúng tôi chưa tìm được số đo nhiệt độ vi khí hậu giường cho nệm bông ép.
Thử tại nhà
1) Cân và đo: cân tấm, đo dài × rộng × dày, tính khối lượng riêng (kg/m³) hoặc khối lượng trên mét vuông để so giữa các sản phẩm. Chúng tôi chưa có mốc chuẩn từ nguồn mở để so. 2) Thử lún dư: đặt chồng sách lên một góc qua đêm, đo độ dày trước và sau. Tấm xơ tốt hồi lại gần độ dày ban đầu. 3) Nhiệt ẩm kế dưới ga vùng lưng, so với nệm khác. 4) Xem vải bọc: tấm bông ép luôn đi cùng vải bọc, và vải bọc ảnh hưởng tới độ thoáng. Giới hạn: các phép thử tại nhà không thay được phép đo chuẩn về nén và truyền ẩm.
Giới hạn
Chúng tôi chưa tìm được số đo vi khí hậu giường hay phát thải VOC riêng cho nệm bông ép. Câu "bông ép tinh khiết, không hoá chất" không có nguồn đo đỡ; cách kết dính của sản phẩm thường không được công bố. Độ hồi ẩm 0,4 % là giá trị của xơ, không phải của tấm có chất kết dính; chúng tôi đọc giá trị này qua tài liệu khoá học NPTEL [5], không qua bảng tiêu chuẩn gốc. Số liệu rão [4] là thử nghiệm ngắn hạn (10⁴ giây), không phải độ bền nhiều năm.
Nguồn
- University of Texas at Austin News. Crib Mattresses Emit High Rates of Potentially Harmful Chemicals, Cockrell School Engineers Find. 02/04/2014. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- BedTimes Magazine (ISPA). Bedding Industry Glossary: Fiber pad. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- BedTimes Magazine (ISPA). Bedding Industry Glossary: Conjugate polyester fiber. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Yoneda M, Nakajima C. Compressive Stress Relaxation and Creep Properties of Synthetic Fiber and Regenerated Fiber Assemblies. Trong: Saleh HEM (cb.), Polyester. IntechOpen 2012. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- NPTEL (Chương trình học liệu các IIT, Ấn Độ). FAQ Module 14: Moisture in textiles. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30