giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Vật liệu

Chăn ruột tơ tằm

Chăn nhồi bông tơ tằm (silk floss) từ kén tằm dâu (Bombyx mori) hoặc tằm sồi (tussah)

Cấu tạo

Chăn tơ tằm là chăn có ruột làm từ tơ tằm kéo giãn thành tấm (bông tơ), bọc trong vỏ vải. Tiêu chuẩn Trung Quốc GB/T 24252-2019 «蚕丝被», theo bài phổ biến của báo The Paper, định nghĩa chăn tơ tằm là chăn có ruột chứa từ 50% tơ tằm trở lên [4]. Nhãn có thể ghi '100% tơ tằm dâu (bông tơ sợi dài)' hoặc ghi tơ tằm sồi [4]. Như vậy một chiếc 'chăn tơ tằm' theo chuẩn này vẫn có thể pha tới một nửa xơ khác. Trong đợt thử ở Hồng Kông năm 2004, cả 6 chăn tơ tằm đều nhồi tơ tằm [2]. Chăn tơ tằm và chăn tổng hợp cùng cỡ nặng trung bình khoảng 2,7 kg, nặng hơn chăn lông (2–2,5 kg) [2].

Chỉ số đo được

Chỉ sốKhoảngGhi chúNguồn
Độ hồi ẩm của xơ (moisture regain) 10 % Độ hồi ẩm của xơ tơ tằm ở 65% RH, 20 °C theo Morton & Hearle, dẫn trong bảng 10 của bài [3]; giá trị thương mại quy ước theo ASTM D1909 là 11%. Tính chất của xơ, không phải của ruột chăn.[3]

Trong khí hậu nóng ẩm

Hút ẩm của xơ: độ hồi ẩm của tơ tằm ở 65% RH, 20 °C là khoảng 10%, cao hơn cotton (7–8%) và thấp hơn len (14%) trong cùng bảng [3]. Đây là tính chất của xơ, không phải của cả chiếc chăn. Cách nhiệt: đợt thử Hồng Kông chấm độ ấm theo thang 5 điểm; một trong sáu chăn tơ tằm đạt 5 điểm và ba chiếc đạt 4,5 điểm, gần như chăn tổng hợp và chăn lông [2]. Thông cáo không công bố nhiệt trở hay tog [2]. Chúng tôi chưa tìm được số đo nhiệt trở, Ret hoặc vi khí hậu trong chăn cho chăn ruột tơ tằm trong nguồn mở đã đọc; nghiên cứu Hohenstein về 18 chăn không có mẫu tơ tằm [1].

Thử tại nhà

1) Đọc nhãn: tìm tỉ lệ tơ tằm trong ruột, loại tơ (tằm dâu hay tằm sồi) và khối lượng ruột. Nếu nhãn ghi dưới 50% tơ tằm mà vẫn gọi là 'chăn tơ tằm', sản phẩm không đạt định nghĩa của GB/T 24252 [4]. 2) Mở khóa kiểm tra (nếu vỏ có khóa): bông tơ thật là các lớp màng tơ mảnh, kéo ra thành sợi dài; xơ polyester cắt ngắn, rời và đàn hồi hơn. 3) Thử cháy một sợi ở nơi an toàn: tơ tằm cháy có mùi tóc cháy, tro mủn; polyester chảy thành hạt. Giới hạn: thử cháy không xác định được tỉ lệ pha.

Giới hạn

'Tơ tằm điều hòa nhiệt, mát mùa hè, ấm mùa đông': chúng tôi chưa tìm được số đo trên chăn tơ tằm ủng hộ tuyên bố này. Độ hồi ẩm của xơ tơ tằm [3] cho biết xơ ngậm được hơi nước, nhưng không cho biết chiếc chăn thoát mồ hôi nhanh hay chậm. Thông cáo Hồng Kông lưu ý chăn tơ tằm không nên phơi nắng quá gắt [2]; thông cáo không nói về giặt. Một chăn tơ tằm trong đợt thử không đạt yêu cầu thử điếu thuốc âm ỉ BS EN ISO 12952 [2]. Thông tin về GB/T 24252 chúng tôi chỉ đọc qua bài báo phổ biến [4], chưa đọc văn bản tiêu chuẩn.

Nguồn

  1. Wölfling B-M, Classen E, Gerhardts A. Characterization of the thermophysiological comfort of duvets in consideration of the bed cave. Communications in Development and Assembling of Textile Products 2020;1(1):39–47. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  2. Hội đồng Người tiêu dùng Hồng Kông (Consumer Council). Thông cáo báo chí kết quả thử 25 chăn đôi (tổng hợp, tơ tằm, lông vũ), CHOICE số 337, 15/11/2004. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. Shuvo II. Fibre attributes and mapping the cultivar influence of different industrial cellulosic crops (cotton, hemp, flax, and canola) on textile properties. Bioresources and Bioprocessing 2020;7:51. Bảng 10 (giá trị hồi ẩm thương mại dẫn theo ASTM D1909-13). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. The Paper (澎湃新闻). Bài phổ biến về cách chọn chăn tơ tằm, dẫn định nghĩa trong GB/T 24252-2019 «蚕丝被», 8/12/2023. qua nguồn thứ cấp · tra cứu 2026-10-30