giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Vật liệu

Gối bông polyester (ruột xơ polyester, microfiber)

Gối ruột xơ polyester rời (polyester fiberfill), gồm cả loại xơ siêu mảnh (microfiber)

Cấu tạo

Ruột gối là khối xơ polyester rời nhồi trong vỏ vải. Polyester được dùng làm ruột chăn đệm vì nhẹ, ấm và dễ xử lý [7]. Tiết diện xơ có thể tròn, rỗng hoặc dị hình; trong thử nghiệm của Yoneda và Nakajima, tiết diện ảnh hưởng tới mức xẹp của khối xơ khi chịu nén [7]. Tên "microfiber" chỉ xơ mảnh hơn; chúng tôi chưa tìm được tài liệu mở so sánh riêng gối microfiber với gối xơ thường. Khác gối foam hay latex nguyên khối, gối xơ là chất độn rời: nhóm Gordon xếp gối polyester và gối lông vũ vào nhóm gối "mềm" có chất độn dạng hạt [3]. Gối polyester trong nghiên cứu này dày 118 mm khi chưa nằm [3].

Chỉ số đo được

Chỉ sốKhoảngGhi chúNguồn
Độ hồi ẩm của xơ (moisture regain) 0,4 % Độ hồi ẩm quy ước (thương mại) của xơ polyester; bông là 8,5 %. Giá trị của xơ, không phải của cả chiếc gối. Đọc qua tài liệu khoá học NPTEL.[6]

Trong khí hậu nóng ẩm

Ẩm: xơ polyester gần như không hút hơi ẩm; độ hồi ẩm quy ước là 0,4 %, so với 8,5 % của bông [6]. Mồ hôi vùng đầu cổ vì vậy không được xơ giữ lại mà phải thoát qua khoảng rỗng giữa các xơ và qua vỏ gối (suy luận biên tập). Nhiệt: chúng tôi chưa tìm được số đo nhiệt độ bề mặt gối polyester khi có người nằm. Giữ dáng: dưới tải 1176 Pa trong 10⁴ giây, khối xơ PET xẹp 0,5–3,2 % tuỳ tiết diện, ít hơn khối xơ cellulose tái sinh (7,0–10,1 %) [7]; đây là thử nghiệm ngắn hạn, không phải nhiều năm sử dụng. Mạt bụi: Kemp và cộng sự (1996) lấy mẫu 9 cặp gối lông vũ và polyester ở New Zealand; gối polyester chứa tổng lượng dị nguyên mạt Der p 1 nhiều hơn có ý nghĩa, tỉ số trung bình khoảng 8 lần [4]. Nam và cộng sự (2004) thấy gối tổng hợp mới chưa có Der f 1, nhưng sau ba tháng dùng có trung bình nhân 1,08 µg/g [5]. Nghĩa là gối tổng hợp cũng tích dị nguyên mạt theo thời gian.

Thử tại nhà

1) Đo chiều cao khi chịu tải: đặt gối lên bàn, đo chiều cao ở giữa bằng thước; đặt một chồng sách vài kilôgam lên giữa gối khoảng 1 phút rồi đo lại. Gối xơ lún nhiều; một tổng quan nêu chất độn biến dạng làm chiều cao thực khi nằm khó xác định [1], nên chiều cao trên nhãn không phải chiều cao khi nằm. 2) Theo dõi xẹp: ghi chiều cao gối khi mới, đo lại sau vài tháng bằng cùng chồng sách. 3) Vỗ, lắc gối: nếu xơ vón cục không tơi lại, khối xơ đã mất độ phồng (suy luận biên tập). 4) Đọc nhãn giặt; chúng tôi chưa đọc được nguồn đo về nhiệt độ giặt làm giảm dị nguyên mạt trong gối. Giới hạn: không đo được độ hồi ẩm hay lượng dị nguyên mạt tại nhà.

Giới hạn

Lời quảng cáo "gối polyester chống mạt bụi" không được nguồn đã đọc đỡ: hai nghiên cứu [4][5] đều thấy gối tổng hợp tích dị nguyên mạt. Nghiên cứu Kemp 1996 chỉ có 9 cặp gối và chúng tôi chỉ đọc trang của tạp chí [4]; Nam 2004 chỉ đọc tóm tắt [5]. Câu "microfiber mềm mát như lông vũ" chưa có số đo trong nguồn đã đọc. Độ hồi ẩm 0,4 % là của xơ, không phải của gối có vỏ vải [6]. Trong thử nghiệm trên người nằm nghiêng ở Nam Úc, gối polyester có tỉ lệ đau đầu khi thức dậy cao hơn gối latex [2]; đây là một nghiên cứu với gối cụ thể của một hãng, không suy ra cho mọi gối polyester.

Nguồn

  1. Lei JX, Yang PF, Yang AL, Gong YF, Shang P, Yuan XC. Ergonomic Consideration in Pillow Height Determinants and Evaluation. Healthcare 2021;9(10):1333. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  2. Gordon SJ, Grimmer-Somers KA, Trott PH. Pillow use: the behavior of cervical stiffness, headache and scapular/arm pain. Journal of Pain Research 2010;3:137–145. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. Gordon S, Grimmer-Somers K, Trott P. A randomized, comparative trial: does pillow type alter cervico-thoracic spinal posture when side lying? Journal of Multidisciplinary Healthcare 2011;4:321–327. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. Kemp TJ, Siebers RW, Fishwick D, O'Grady GB, Fitzharris P, Crane J. House dust mite allergen in pillows. BMJ 1996;313(7062):916. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  5. Nam HS, Park CS, Crane J, Siebers R. Endotoxin and House Dust Mite Allergen Levels on Synthetic and Buckwheat Pillows. J Korean Med Sci 2004;19(4):505–508. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  6. NPTEL (Chương trình học liệu các IIT, Ấn Độ). FAQ Module 14: Moisture in textiles. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  7. Yoneda M, Nakajima C. Compressive Stress Relaxation and Creep Properties of Synthetic Fiber and Regenerated Fiber Assemblies. Trong: Saleh HEM (cb.), Polyester. IntechOpen 2012. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30