Vật liệu
Vải polyester microfiber
Polyester (PET) dạng vi sợi — xơ tổng hợp mảnh dưới 1 denier
Cấu tạo
Polyester là xơ tổng hợp kéo từ polymer. Microfiber là xơ mảnh hơn 1 denier (denier là khối lượng tính bằng gam của 9.000 m sợi); vi sợi mảnh khoảng một nửa đường kính sợi tơ tằm mảnh [3]. Polyester là loại vi sợi phổ biến nhất [3]. Ga gối microfiber thường là vải dệt thoi mật độ cao hoặc vải chải bề mặt, giá thấp hơn cotton cùng kích thước.
Chỉ số đo được
| Chỉ số | Khoảng | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Độ hồi ẩm của xơ (moisture regain) | 0,4–0,8 % | Độ hồi ẩm của polyester ở điều kiện chuẩn theo bảng trong sách Kadolph (1998), dẫn lại qua Wikipedia. Phép đo của một hãng thiết bị cho 0,7% ở 80% RH, 25 °C [2]. | [1] |
Trong khí hậu nóng ẩm
Hút ẩm: độ hồi ẩm của polyester chỉ 0,4–0,8% [1]. Trong phép đo của một hãng thiết bị, mẫu polyester chỉ tăng 0,7% khối lượng khi độ ẩm lên 80% RH ở 25 °C, so với 8,1% của cotton và lanh [2]. Một bài về đo tốc độ khô cũng ghi độ ẩm của polyester chỉ 0,4% [4]. Hệ quả: xơ polyester gần như không giữ hơi nước trong lòng xơ. Mồ hôi phải thoát qua khe hở giữa các sợi hoặc được dẫn theo bề mặt sợi. Fact sheet của Đại học Ohio State mô tả vải vi sợi có thể dẫn ẩm ra khỏi cơ thể [3]. Nhóm tác giả tổng quan về sợi và giấc ngủ viết polyester hút ẩm kém nên có thể giữ mồ hôi sát da, trừ khi được xử lý riêng để kiểm soát ẩm [7]. Khô nhanh: trong bảy vải dệt kim thử bằng camera nhiệt, vải 100% polyester khô nhanh nhất [5]. Chúng tôi chưa tìm được số đo Ret hay độ thoáng khí công bố mở cho vải ga polyester microfiber.
Thử tại nhà
1) Nhỏ giọt nước: trên vải microfiber chưa xử lý ưa nước, giọt nước có thể đọng lâu trên bề mặt; vải đã xử lý thì thấm nhanh. Phép này không cho biết hơi mồ hôi thoát ra sao. 2) Cân khô–ẩm: áo gối polyester gần như không nặng thêm sau một đêm trong phòng ẩm (dưới 1 g với áo gối 150 g), cân bếp thường không thấy. Nếu áo gối nặng thêm rõ, có thể vải pha cotton hoặc viscose. 3) Phơi khô: giặt cùng lúc một áo gối polyester và một áo gối cotton, phơi cạnh nhau và ghi thời gian đến khi khô. Kết quả phụ thuộc gió và độ ẩm hôm đó. 4) Ủi thử: polyester và vi sợi nhạy nhiệt, có thể bóng hoặc cháy sém nếu ủi nóng [3]; chỉ ủi ở mức nhiệt thấp.
Giới hạn
'Microfiber thoáng mát như lụa', 'làm mát': fact sheet [3] là tài liệu phổ biến kiến thức năm 1996, không có số đo. Chúng tôi chưa tìm được nghiên cứu mở đo nhiệt độ da khi nằm trên ga polyester so với ga cotton. Trong tổng quan hệ thống về sợi và giấc ngủ, chỉ có 9 nghiên cứu đủ điều kiện và các thiết kế quá khác nhau để so sánh có hệ thống các loại sợi [6]. Khô nhanh khi phơi không đồng nghĩa với cảm giác khô khi đang nằm: xơ không hút ẩm thì mồ hôi dễ đọng thành lớp ẩm trên da nếu vải dệt dày [7].
Nguồn
- Wikipedia. Yarn conditioning — bảng độ hồi ẩm theo loại xơ (dẫn Kadolph SJ. Textiles. Merrill, 1998). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Rigaku. Application note B-TA1072: Moisture Absorption of Fibers — Mass Changes Induced by Humidity Variations. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Smith J.A. Microfibers: Functional Beauty. Ohio State University Extension Fact Sheet HYG-5546-96 (bản đăng lại trên Apparel Search). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Hassan M.M., Leigh S.J. A novel method to measure the quick-dryability of textile fabrics (bản thảo được chấp nhận, kho lưu trữ UAL). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Transfer of liquid and water vapour through knitted materials. Hemijska Industrija (1/2023). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Li X., Halaki M., Chow C.M. How do sleepwear and bedding fibre types affect sleep quality: A systematic review. Journal of Sleep Research (2024). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Chow C.M., Li C. (Xinzhu), Halaki M. Why can't I sleep? It could be your sheets or doona. Sleep Review (bài phổ biến của nhóm tác giả tổng quan [23]). qua nguồn thứ cấp · tra cứu 2026-10-30