Khối lượng hơi nước trên một kilôgam không khí khô, ghi bằng g/kg hoặc kg/kg. Khác độ ẩm tương đối: tỉ số ẩm không đổi khi không khí nóng lên hay nguội đi mà không thêm, bớt hơi nước, còn độ ẩm tương đối thì đổi theo nhiệt độ. ISO 7726:2025 xếp tỉ số ẩm vào nhóm đại lượng dẫn xuất, đo gián tiếp [1]. Một số bài báo gọi là 'absolute humidity' với đơn vị g/kgDA [3].
Thang tham chiếu
| Ngưỡng | Khoảng | Loại bằng chứng | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Giới hạn trên của vùng tiện nghi đồ hoạ (ASHRAE 55) 0,012 kg nước/kg không khí khô; người thức, tĩnh tại |
≤ 12 g/kg | Tiêu chuẩn, quy định | [2] |
| Đo trong phòng ngủ có điều hoà, khí hậu nóng ẩm (Malaysia) Trung bình trường hợp A và B; vượt mốc ASHRAE |
12,5–14,8 g/kg | Đo trong nghiên cứu | [3] |
Mốc 12 g/kg là giới hạn tiện nghi của tiêu chuẩn (người thức). Khoảng 12,5–14,8 g/kg là số đo trung bình ở hai nhóm phòng ngủ có điều hoà tại Malaysia, không phải ngưỡng.
Cách đo
Tính từ nhiệt độ và độ ẩm tương đối. Áp suất hơi nước Pw = Pws × RH/100; tỉ số ẩm X = 621,9907 × Pw/(Ptot − Pw) g/kg, trong đó Pws là áp suất hơi bão hoà [4]. Pws tính theo công thức rút gọn của Vaisala với hằng số cho nước từ −20 đến 50 °C, sai số tối đa 0,083 % [4]. Ví dụ tính của chúng tôi theo công thức này, ở áp suất 1013,25 hPa: 26 °C, 60 % cho khoảng 12,6 g/kg; 26 °C, 70 % cho khoảng 14,8 g/kg; 25 °C, 50 % cho khoảng 9,9 g/kg.
Vì sao con số này quan trọng
ASHRAE 55 giới hạn vùng tiện nghi đồ hoạ ở tỉ số ẩm không quá 0,012 kg nước/kg không khí khô, tức 12 g/kg [2]. Mốc này giúp thấy 'mát mà vẫn ẩm': theo phép tính của chúng tôi [4], 12 g/kg ứng với RH khoảng 57 % ở 26 °C nhưng khoảng 72 % ở 22 °C. Ở khí hậu nóng ẩm, phòng ngủ chạy điều hoà vẫn có thể vượt mốc: Zaki 2021 đo trung bình 12,5 g/kg (trường hợp A) và 14,8 g/kg (trường hợp B) trong phòng ngủ có điều hoà ở Malaysia, cao hơn mốc 12 g/kg của ASHRAE 55 [3]; độ ẩm tương đối cao nhất là 68 % và 74 % [3].
Giới hạn
Mốc 0,012 là giới hạn của phương pháp vùng tiện nghi đồ hoạ trong ASHRAE 55 cho người thức, tĩnh tại; không phải mốc sức khoẻ hay mốc riêng cho giấc ngủ [2]. Văn bản ASHRAE đọc được là bản sửa đổi tiêu chuẩn 55-2010 (công bố 2013); chúng tôi chưa kiểm được mốc này trong bản 55-2023 hiện hành. Chúng tôi chưa tìm được, trong nguồn đã đọc, nghiên cứu đặt ngưỡng tỉ số ẩm cho giấc ngủ. Các ví dụ quy đổi là phép tính biên tập.
Nguồn
- ISO 7726:2025 — trang xem trước (mục lục, lời nói đầu, giới thiệu) do ANSI Webstore cung cấp; chỉ đọc được tên các mục và phụ lục. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- ASHRAE. Addenda i, k, l, m, n, r to ANSI/ASHRAE Standard 55-2010 (bản cuối 07/2013) — định nghĩa nhiệt độ vận hành, nhiệt độ bức xạ trung bình, độ cao đo; giới hạn tỉ số ẩm 0,012 (mục 5.3.1.1, 5.3.2). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Zaki SA, Rosli MF, Rijal HB, Sadzli FNH, Hagishima A, Yakub F (2021). Effectiveness of a Cool Bed Linen for Thermal Comfort and Sleep Quality in Air-Conditioned Bedroom under Hot-Humid Climate. Sustainability 13(16):9099. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Vaisala (2013). 湿度計算の計算式集 — Humidity Conversion Formulas, tài liệu B210973JA-F (bản tiếng Nhật; công thức và bảng hằng số bằng ký hiệu quốc tế). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30