Nhiệt độ mà không khí phải được làm lạnh tới (giữ nguyên áp suất và lượng hơi nước) để đạt bão hòa, RH = 100%. Bề mặt có nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn điểm sương sẽ đọng nước.
Thang tham chiếu
| Ngưỡng | Khoảng | Loại bằng chứng | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Khô, dễ chịu (≤ 55 °F) Thang truyền thông của Sở Khí tượng Mỹ (văn phòng La Crosse) cho thời tiết mùa hè ngoài trời; 55 °F quy đổi 12,8 °C. |
≤ 12,8 °C | Tiêu chuẩn, quy định | [4] |
| Bắt đầu oi, buổi tối ngột ngạt Như trên; 55–65 °F quy đổi 12,8–18,3 °C. |
12,8–18,3 °C | Tiêu chuẩn, quy định | [4] |
| Nhiều hơi nước, oi bức (≥ 65 °F) Như trên; 65 °F quy đổi 18,3 °C. |
≥ 18,3 °C | Tiêu chuẩn, quy định | [4] |
| Giới hạn trên tương đương ASHRAE 55 (~16,9 °C) ASHRAE 55 giới hạn tỉ số ẩm (humidity ratio) 12 g/kgDA (dẫn lại qua [5], chưa đọc văn bản tiêu chuẩn). Quy đổi sang điểm sương ở áp suất 101,325 kPa bằng công thức Magnus [11] cho ~16,9 °C — con số quy đổi, không có trong nguồn. |
≤ 16,9 °C | Suy luận của biên tập | [1] |
Hai quy tắc không phải khoảng số: hơi nước ngưng tụ trên bề mặt nào có nhiệt độ thấp hơn hoặc bằng điểm sương của không khí trong phòng [2]; và nấm mốc có nguy cơ phát triển khi độ ẩm tương đối sát bề mặt duy trì quanh 80% trong nhiều ngày [7].
Cách đo
Thiết bị phổ thông không đo trực tiếp mà tính từ nhiệt độ và RH đo cùng vị trí, theo công thức Magnus: γ = ln(RH/100) + A1·T/(B1 + T); Td = B1·γ/(A1 − γ), với A1 = 17,625; B1 = 243,04 °C (C1 = 610,94 Pa cho áp suất hơi bão hòa), sai số tương đối áp suất hơi < 0,4% trong khoảng −40 đến 50 °C (Alduchov & Eskridge 1996, dẫn trong [3]). Quy tắc nhanh khi RH > 50%: Td ≈ T − (100 − RH)/5, sai lệch dưới khoảng 1 °C trong 0–30 °C [3].
Vì sao con số này quan trọng
Điểm sương phản ánh lượng hơi nước tuyệt đối, không đổi khi điều hòa làm lạnh không khí (nếu không tách ẩm), nên dùng so sánh giữa các phòng tốt hơn RH [3]. Khi không khí được làm lạnh đến điểm sương thì RH đạt 100% và nước ngưng tụ trên bề mặt [2]. Ở khí hậu nóng ẩm, nghiên cứu phòng ngủ điều hòa tại Kuala Lumpur ghi nhận độ ẩm tuyệt đối vượt giới hạn 12 g/kgDA của ASHRAE 55 [1].
Giới hạn
Điểm sương không mô tả cảm giác nóng nếu không biết nhiệt độ; các thang 'dễ chịu/oi bức' theo điểm sương là quy ước truyền thông thời tiết ngoài trời, không phải ngưỡng giấc ngủ [4]. Nguy cơ đọng nước và mốc phụ thuộc nhiệt độ bề mặt (tường ngoài, kính, ống gió lạnh), không chỉ điểm sương không khí. Không tìm được nghiên cứu giấc ngủ dùng điểm sương làm biến số chính.
Nguồn
- Zaki SA, Rosli MF, Rijal HB, Sadzli FNH, Hagishima A, Yakub F (2021). Effectiveness of a Cool Bed Linen for Thermal Comfort and Sleep Quality in Air-Conditioned Bedroom under Hot-Humid Climate. Sustainability 13(16):9099. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Seppänen O, Kurnitski J (2009). Moisture control and ventilation. Trong: WHO Guidelines for Indoor Air Quality: Dampness and Mould, chương 3. World Health Organization. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Lawrence MG (2005). The Relationship between Relative Humidity and the Dewpoint Temperature in Moist Air: A Simple Conversion and Applications. Bulletin of the American Meteorological Society 86:225–233. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- National Weather Service, Văn phòng dự báo La Crosse, WI (không ghi năm). Why dewpoint vs humidity. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Sensirion AG (2020). Datasheet SHT4x, phiên bản D1 Version 1 – October 2020 (bản lưu trên CDN SparkFun). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Govee (không ghi năm). Govee Bluetooth Hygrometer Thermometer H5075 — trang sản phẩm (thông số nhà sản xuất). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Boroń J, Marszałek K (2015). Distribution of the temperature factor in terms of building envelope protection against mould growth. Technical Transactions, Civil Engineering 1-B/2015. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30