giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Từ điển · Nhóm Ẩm · Mục 2 trên 7

Hai ẩm kế trong cùng phòng chỉ hai số khác nhau

Mốc quy chiếu

Chiếc đồng hồ điện tử trên bàn đầu giường báo 58%, cái máy đo nhỏ dán cạnh điều hoà báo 71%. Cùng một phòng, cùng một lúc, không biết nên tin cái nào để quyết có bật hút ẩm hay không.

Nếu bạn nhận ra cảnh này, mục từ dưới đây là về nó.

Hai ẩm kế lệch nhau là chuyện thường, vì ba lý do chồng lên nhau. Thứ nhất là sai số của cảm biến. Bảng thông số của một cảm biến ẩm giá rẻ phổ biến ghi sai số ±5% RH trong dải 0–50 °C, dải đo 20–90% RH và độ trôi khoảng ±1% RH mỗi năm [5]. Hai cảm biến cùng loại, một lệch lên, một lệch xuống, có thể chênh nhau tới khoảng 10 điểm phần trăm mà cả hai vẫn 'đạt' thông số (tính của chúng tôi từ [5]). Trang hỗ trợ của một hãng thiết bị giám sát cũng giải thích như vậy với cảm biến sai số tối đa ±3% [4].

Thứ hai là nhiệt độ. Độ ẩm tương đối phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ: theo hướng dẫn hiệu chuẩn của một hãng thiết bị đo, chênh 1 °C ở 20 °C giữa không khí và cảm biến gây sai số ±3% RH ở mức 50% RH và ±6% RH ở mức 97% RH [3]. Vì vậy một máy đặt gần luồng gió lạnh của điều hoà, gần cửa sổ nắng hay sát tường lạnh sẽ đọc khác máy đặt giữa phòng, dù độ ẩm tuyệt đối của không khí như nhau [4].

Thứ ba là cách kiểm tra. Cách kiểm tra phổ biến là dùng dung dịch muối bão hoà, vì ở mỗi nhiệt độ, độ ẩm cân bằng phía trên dung dịch là cố định [1]. Theo bảng tổng hợp của Greenspan (Cục Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ, 1977), muối ăn (NaCl) bão hoà cho 75,47% RH ở 20 °C, 75,29% ở 25 °C và 75,09% ở 30 °C, sai số khoảng ±0,1 [1]. Tiêu chuẩn ASTM E104 mô tả phương pháp tạo độ ẩm không đổi bằng dung dịch nước, áp dụng từ 0 đến 50 °C [2].

Tự kiểm tối nay

(1) So sánh công bằng trước: đặt hai ẩm kế cạnh nhau ở giữa phòng, xa điều hoà, cửa sổ, đèn và tường ít nhất vài chục centimet, chờ 30–60 phút rồi đọc [4]. Nếu số đã gần nhau, chênh lệch trước đó là do vị trí. (2) Kiểm tra bằng muối: cho vài thìa muối ăn vào nắp nhỏ, nhỏ nước vừa đủ thành hỗn hợp sệt, vẫn còn muối chưa tan [1]. Đặt nắp muối và ẩm kế vào hộp nhựa hoặc túi zip kín, không để nước chạm cảm biến [3]. (3) Để hộp ở chỗ nhiệt độ ổn định, tránh nắng và nguồn nhiệt [3], ít nhất 6–12 giờ (nhiều người để qua đêm). (4) Đọc số: ở 25 °C, ẩm kế đúng phải chỉ khoảng 75% [1]; ghi độ lệch (ví dụ máy chỉ 71% thì lệch −4) và cộng bù khi đọc sau này. (5) Lặp lại với máy thứ hai. (6) Giới hạn: phép thử một điểm 75% chỉ kiểm được quanh mức đó; dung dịch muối bão hoà có tính ăn mòn [2], nên dùng hộp riêng và lau tay; nhiệt độ trong hộp dao động sẽ làm số đọc dao động [3]. Thời gian chờ 6–12 giờ là kinh nghiệm thực hành, chúng tôi chưa thấy trong nguồn đã đọc.

Vì sao mục này khó

Ẩm kế hiện số nguyên trên màn hình nên trông có vẻ chính xác, trong khi bảng thông số có thể chỉ hứa ±5% [5]. Người dùng hay chọn tin máy đắt hơn hoặc máy mới hơn mà không biết cả hai có thể đều đạt thông số. Thêm nữa, thay đổi vài độ C giữa hai góc phòng là đủ làm số độ ẩm khác nhau [3].

Đừng nhầm với

Mục này

Hai ẩm kế trong cùng phòng chỉ hai số khác nhau

Khi nồm, tường và gương đọng nước, mọi ẩm kế đều báo cao. Chênh lệch giữa hai máy vẫn tồn tại nhưng không thay đổi kết luận là phòng đang rất ẩm.

Mục này

Hai ẩm kế trong cùng phòng chỉ hai số khác nhau

Nếu cả hai ẩm kế đã kiểm bằng muối và đặt đúng chỗ vẫn báo cao khi điều hoà chạy, vấn đề là phòng thật sự ẩm. Nếu chỉ máy đặt gần cửa gió báo cao, đó là sai lệch do vị trí.

Nguồn

  1. Greenspan L (1977). Humidity fixed points of binary saturated aqueous solutions. Journal of Research of the National Bureau of Standards, Section A: Physics and Chemistry 81A(1):89–96. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-31
  2. ASTM E104-20a. Standard Practice for Maintaining Constant Relative Humidity by Means of Aqueous Solutions. Trang mô tả chính thức của ASTM. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-31
  3. Vaisala. HMK15 User Guide (M210185EN-E) — mục Calibration of humidity instruments (tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị đo ẩm). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-31
  4. Conserv Solutions. Relative Humidity Measurements (trang hỗ trợ kỹ thuật của hãng thiết bị giám sát môi trường). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-31
  5. DHT11 Humidity & Temperature Sensor — bản dịch bảng thông số của nhà sản xuất cảm biến (OSEPP phát hành, đăng trên Mouser). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-31