Vật liệu
Ruột chăn lông vũ, lông tơ
Ruột chăn nhồi lông tơ (down) và lông vũ (feather) của vịt, ngỗng; chỉ số fill power
Cấu tạo
Ruột chăn lông vũ nhồi hỗn hợp lông tơ (chùm lông mềm không có cuống) và lông vũ (có cuống). Theo IDFL, một mẫu được gọi là 'down' khi công bố hàm lượng lông tơ trên 30%; khi phân tích, mẫu được tách thành chùm lông tơ, lông tơ non, sợi lông tơ và sợi lông vũ [5]. Fill power đo độ phồng (khả năng cách nhiệt) của lông: một lượng lông được điều hòa, nén trong ống trụ bằng piston rồi đọc thể tích; mỗi tiêu chuẩn quy định cỡ ống và khối lượng piston riêng [5]. Fill power thường ghi bằng inch khối trên ounce, từ khoảng 300 (lông vũ) đến khoảng 900 (lông tơ ngỗng tốt nhất) [4]. Trong 18 chăn Hohenstein đo, có ba chăn 100% lông tơ và một chăn 90% lông tơ/10% lông vũ [1].
Chỉ số đo được
| Chỉ số | Khoảng | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Nhiệt trở khô của vải/bộ đồ giường (Rct) | 0,61–1 m²·K/W | Bốn chăn lông (M5 90/10, M6, M7, M32 100% lông tơ) đo trên manơcanh ra mồ hôi, buồng 15 °C, 50% RH; gồm cả hệ chăn–giường. | [1] |
| Trở hơi nước (Ret) | 60,15–104,84 m²·Pa/W | Trở hơi nước (Re) của bốn chăn lông trên manơcanh; giá trị của cả hệ nhiều lớp. | [1] |
Trong khí hậu nóng ẩm
Cách nhiệt: trên manơcanh ở 15 °C, 50% RH, bốn chăn lông có nhiệt trở 0,61–1,00 m²·K/W [1]. Hai chăn 100% lông tơ dày (M6, M7) cách nhiệt cao nhất (0,96 và 1,00), còn chăn lông tơ chia ô theo vùng (M32) chỉ 0,62 [1]. Vậy cùng là 'lông vũ', nhiệt trở chênh tới khoảng 1,6 lần tùy lượng nhồi và độ dày. Thoát hơi: Re của các chăn lông từ 60,15 đến 104,84 m²·Pa/W; hai chăn lông tơ dày cũng có Re cao nhất trong 18 mẫu [1]. Thử trên người: chăn M5 (90/10) được đánh giá dễ chịu nhất (điểm 1,7), cảm giác 'khô', 97,24% mồ hôi bay hơi; chăn lông tơ M32 bị đánh giá 'hơi ẩm' và giữ lại 3,91 g mồ hôi [1]. Fill power cao hơn thì ấm hơn khi cùng khối lượng lông; độ ấm còn phụ thuộc lượng nhồi [4]. Một nghiên cứu ở 11 °C ghi nhận chăn lông ngỗng cho thời gian ngủ sâu dài nhất, rồi đến lông vịt và cotton [3]; điều kiện này rất khác phòng ngủ nóng ẩm.
Thử tại nhà
1) Đọc nhãn: tìm tỉ lệ lông tơ/lông vũ (ví dụ 90/10), khối lượng nhồi và fill power kèm phương pháp đo. Không có khối lượng nhồi thì fill power không đủ để đoán độ ấm [4]. 2) Sờ cuống lông: bóp nhẹ qua vỏ chăn; nhiều cuống cứng đâm tay là dấu hiệu tỉ lệ lông vũ cao. Đây là cảm nhận, không thay phép tách mẫu trong phòng thí nghiệm. 3) Thử phồng: nén chăn bằng hai tay, thả ra và quan sát thời gian chăn phồng lại; so giữa hai chăn cùng cỡ. 4) Ngửi sau khi phơi ẩm: lông chưa xử lý sạch có thể có mùi khi gặp ẩm. Giới hạn: không đo được fill power hay nhiệt trở tại nhà.
Giới hạn
Nhãn hàm lượng lông có thể sai: trong đợt thử 9 chăn lông ở Hồng Kông năm 2004, hàm lượng ghi 50–90% lông tơ, nhưng nhiều mẫu thiếu, nặng nhất thiếu 25–37% lượng lông tơ [2]. Fill power của Mỹ và châu Âu dùng khối lượng mẫu và cỡ ống khác nhau [4], và IDFL nêu bốn cách điều hòa mẫu trước khi đo [5], nên hai con số fill power từ hai phương pháp không so trực tiếp được. 'Lông vũ thoáng khí, mát mùa hè': chăn lông tơ dày có Re thuộc nhóm cao nhất trong nghiên cứu Hohenstein [1]; tác giả không thấy tương quan giữa Re và loại ruột [1]. Bài báo này cũng có chỗ mâu thuẫn giữa văn bản và bảng số (mô tả M6, M7 thấm hơi tốt nhất trong khi bảng cho Re cao nhất); chúng tôi dùng số trong bảng. Chúng tôi chưa tìm được nghiên cứu mở về chăn lông ở khí hậu nóng ẩm.
Nguồn
- Wölfling B-M, Classen E, Gerhardts A. Characterization of the thermophysiological comfort of duvets in consideration of the bed cave. Communications in Development and Assembling of Textile Products 2020;1(1):39–47. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Hội đồng Người tiêu dùng Hồng Kông (Consumer Council). Thông cáo báo chí kết quả thử 25 chăn đôi (tổng hợp, tơ tằm, lông vũ), CHOICE số 337, 15/11/2004. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Chow C.M., Li C. (Xinzhu), Halaki M. Why can't I sleep? It could be your sheets or doona. Sleep Review (bài phổ biến của nhóm tác giả tổng quan [23]). qua nguồn thứ cấp · tra cứu 2026-10-30
- Wikipedia. Fill power — định nghĩa, khoảng giá trị, khác biệt phương pháp Mỹ và châu Âu. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- IDFL (phòng thử nghiệm lông vũ). Explanation of Down and Feather Tests. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30