Hiệu áp suất hơi nước giữa hai mặt vật liệu chia cho dòng nhiệt bay hơi đi qua nó, đơn vị m²·Pa/W. Ret càng thấp, hơi ẩm (mồ hôi) càng dễ thoát qua vải. ISO 11092 quy định cách đo cùng với nhiệt trở [1]. Viện Hohenstein gọi đại lượng này là 'độ thoáng hơi' (breathability) [3][4].
Thang tham chiếu
| Ngưỡng | Khoảng | Loại bằng chứng | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Thoáng hơi rất tốt Thang ngành quần áo theo ISO 11092 |
0–6 m²·Pa/W | Kinh nghiệm ngành | [5] |
| Thoáng hơi tốt Thang ngành quần áo theo ISO 11092 |
6–13 m²·Pa/W | Kinh nghiệm ngành | [5] |
| Thoáng hơi đạt Thang ngành quần áo theo ISO 11092 |
13–20 m²·Pa/W | Kinh nghiệm ngành | [5] |
| Thoáng hơi hạn chế Thang ngành quần áo theo ISO 11092 |
20–30 m²·Pa/W | Kinh nghiệm ngành | [5] |
| Không thoáng hơi Thang ngành quần áo theo ISO 11092 |
≥ 30 m²·Pa/W | Kinh nghiệm ngành | [5] |
| Ngưỡng 'thấm hơi tốt' trong một bài báo Bài báo trên Polymers dẫn lại từ tài liệu khác |
≤ 10 m²·Pa/W | Kinh nghiệm ngành | [6] |
| Chăn đo trên manơcanh (Hohenstein) 18 mẫu chăn, manơcanh ra mồ hôi, gồm cả 'hang chăn'; không cùng phương pháp với ISO 11092 |
51,89–104,84 m²·Pa/W | Đo trong nghiên cứu | [2] |
Thang 0–6/6–13/13–20/20–30/>30 là thang ngành quần áo, dẫn từ trang của một hãng đồ bảo hộ; chưa đọc được tài liệu gốc của Hohenstein. Mốc manơcanh đo theo phương pháp khác ISO 11092.
Cách đo
Đo bằng tấm nóng ra mồ hôi theo ISO 11092: phép đo đẳng nhiệt, mô phỏng da ở 35 °C với hơi nước bão hoà phía dưới mẫu [6]. Giới hạn đo ví dụ 700 m²·Pa/W với thiết bị tối thiểu [1]. Hohenstein đo trên 'mô hình da' theo DIN EN ISO 11092, và với nệm còn đo thêm khả năng hút và nhả hơi nước [3][4].
Vì sao con số này quan trọng
Ở khí hậu nóng ẩm, cơ thể thải nhiệt khi ngủ phần lớn nhờ bay hơi mồ hôi; lớp đồ giường có Ret cao giữ hơi ẩm lại sát da. Nghiên cứu về vải bọc nệm chần bông kết luận độ thấm khí và thấm hơi nước của lớp trên cùng ảnh hưởng đến tiện nghi nhiệt của cả hệ giường [7]. Trong nghiên cứu Hohenstein, Re của 18 mẫu chăn trên manơcanh dao động 51,89–104,84 m²·Pa/W; mẫu có Re thấp được mô tả là thoáng hơi tốt [2].
Giới hạn
Thang phân loại Ret phổ biến (0–6, 6–13, 13–20…) xuất phát từ ngành quần áo, gắn với mức vận động [5]; chưa tìm được nguồn đã đọc đặt thang riêng cho đồ giường khi ngủ. Hohenstein không công bố ngưỡng số trên các trang đã đọc [3][4]. ISO 11092 không nêu chỉ tiêu tiện nghi sinh lý [1]. Một bài báo nêu 'Ret ≤ 10' là thấm hơi tốt, dẫn nguồn khác [6]; các ngưỡng không hoàn toàn thống nhất.
Nguồn
- ISO 11092:2026 (ấn bản 3). Textiles — Physiological effects — Measurement of thermal and water-vapour resistance under steady-state conditions (sweating guarded-hotplate test). Trang mô tả của ISO. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Wölfling B-M, Classen E, Gerhardts A. Characterization of the thermophysiological comfort of duvets in consideration of the bed cave. Communications in Development and Assembling of Textile Products 2020;1(1):39–47. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Hohenstein. Quality label 'Breathable' — Test criteria. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Hohenstein. Quality label 'Climate comfort' (nệm) — Test criteria. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Fristads (nhà sản xuất đồ bảo hộ lao động). Standard facts: EN 343 — bảng thang RET về độ thoáng hơi. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Adámek K, Havelka A, Kůs Z, Mazari A. Correlation of air permeability to other breathability parameters of textiles. Polymers 2022;14(1):140. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Kaplan S, Tokgoz H. Objective and subjective evaluations of quilted mattress ticking fabrics for their thermal comfort performances. International Journal of Clothing Science and Technology 2023;35(4):648–664. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30