giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Chỉ số · Nhóm Bề mặt nằm

Khối lượng riêng của foam

ρ · đơn vị kg/m³ · Foam apparent density

Khối lượng của foam trên một đơn vị thể tích, tính bằng kg/m³ (ngành Bắc Mỹ dùng pound/foot³, pcf; 1 pcf ≈ 16,0 kg/m³) [6]. ISO 845 quy định cách xác định khối lượng riêng biểu kiến toàn phần và khối lượng riêng lõi của vật liệu xốp [5]. Ngành foam nhấn mạnh khối lượng riêng là khối lượng trên thể tích, không phải 'cân nặng' hay độ cứng [6].

Thang tham chiếu

020406080100kg/m³Dải foam PU mềm nói chung 8–96 kg/m³[6]Mức cho kết quả tốt nhất trong nệm (PFA) ≥ 32 kg/m³[2]Foam đàn hồi chậm dùng trong gia đình và y tế 32–96 kg/m³[3]Mức tối thiểu theo NBR 13579-1 (lớp D20–D45) 18–40,5 kg/m³[4]Nệm người lớn dày 10–15 cm (UNIDO, 1982) 30–35 kg/m³[8]
NgưỡngKhoảngLoại bằng chứngNguồn
Dải foam PU mềm nói chung
Toàn bộ foam polyurethane mềm, 0,5–6 pcf; ngành foam Bắc Mỹ
8–96 kg/m³ Kinh nghiệm ngành[6]
Mức cho kết quả tốt nhất trong nệm (PFA)
Foam không độn, từ 2,0 pcf (≈ 32 kg/m³); liên quan độ bền, không phải độ cứng
≥ 32 kg/m³ Kinh nghiệm ngành[2]
Foam đàn hồi chậm dùng trong gia đình và y tế
Viscoelastic, 2–6 pcf
32–96 kg/m³ Kinh nghiệm ngành[3]
Mức tối thiểu theo NBR 13579-1 (lớp D20–D45)
Tiêu chuẩn Brazil cho foam làm nệm; tên lớp D ứng với khối lượng riêng danh nghĩa, mức tối thiểu bằng 90 % danh nghĩa; trích qua bài báo
18–40,5 kg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[4]
Nệm người lớn dày 10–15 cm (UNIDO, 1982)
Thông số theo mục đích sử dụng của một nhà sản xuất foam Phần Lan năm 1982
30–35 kg/m³ Kinh nghiệm ngành[8]

Giá trị pcf đã quy đổi sang kg/m³ (×16,02). Mốc 1982 (UNIDO) là thông số của một nhà sản xuất Phần Lan, chỉ để tham khảo lịch sử.

Cách đo

Cắt mẫu có kích thước chính xác, cân khối lượng rồi chia cho thể tích [1]. Cần đo kích thước và cân thật chính xác; sai lệch chấp nhận được ghi là khoảng 0,05 pcf (≈ 0,8 kg/m³) [7]. ISO 845 phân biệt khối lượng riêng toàn phần (gồm lớp da đúc) và khối lượng riêng lõi [5].

Vì sao con số này quan trọng

Khối lượng riêng gắn với độ bền: khi khối lượng riêng tăng, foam ít mất độ cứng và ít bị lún vĩnh viễn hơn [6]. Ngành foam ghi foam có khối lượng riêng từ 2,0 pcf (≈ 32 kg/m³) trở lên cho kết quả tốt nhất trong nệm, với độ mất chiều dày dưới 5 % [2]. Ở khí hậu nóng ẩm, độ bền liên quan đến việc nệm giữ hình dạng qua nhiều năm dùng ở nhiệt độ cao; chưa có nguồn đã đọc đo riêng tác động của khí hậu nhiệt đới.

Giới hạn

Khối lượng riêng độc lập với độ cứng [6], nên không suy ra cảm giác nằm từ con số này. Foam có chất độn có khối lượng riêng cao hơn nhưng không bền hơn tương ứng; nguồn ngành nói rõ mức 2,0 pcf là khối lượng riêng 'không độn' [2]. Không so trực tiếp foam PU thường, foam đàn hồi chậm và latex chỉ bằng khối lượng riêng.

Nguồn

  1. Polyurethane Foam Association. In-Touch Vol. 4, No. 2, Part 2: Lab Testing — Joint Industry Guidelines. 2022. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  2. Polyurethane Foam Association. In-Touch Vol. 5, No. 1: Foam in Mattresses (bản sửa 2019). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. Polyurethane Foam Association. In-Touch Vol. 11, No. 1: Examining Viscoelastic Polyurethane Foam (bản sửa 2016). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. Sosnoski L. Incerteza de medição aplicada a ensaios de indentação pós fadiga em colchões e colchonetes de espuma flexível de poliuretano. Produto & Produção 2012;13(2):60–76. (Có Bảng 2.1 trích yêu cầu của tiêu chuẩn Brazil NBR 13579-1.) đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  5. ISO 845:2006. Cellular plastics and rubbers — Determination of apparent density. Trang mô tả chính thức của ISO (xác nhận lại năm 2024). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  6. Polyurethane Foam Association. In-Touch Vol. 1, No. 2: Density (bản sửa 2016). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  7. Polyurethane Foam Association. In-Touch Vol. 4, No. 2, Part 1: Lab Testing (bản sửa 2022). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  8. Väkevä R. Polyurethane in the furniture industry. UNIDO ID/WG.378/1, Hội thảo UNIDO về công nghiệp đồ gỗ, Lahti, Phần Lan, 1982. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30