giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Chỉ số · Nhóm Bề mặt nằm

Độ cứng nén lõm (IFD/ILD)

Ký hiệu IFDĐơn vị NIndentation force deflection (indentation hardness)

Lực cần để ép một đầu nén phẳng làm lõm mẫu foam xuống một tỉ lệ cố định của chiều dày ban đầu, đọc sau một thời gian giữ. ISO 2439 gọi đây là độ cứng nén lõm, coi nó là thước đo khả năng chịu tải của vật liệu xốp mềm, và quy định bốn phương pháp A–D (ví dụ chỉ số 40 %/30 giây, hoặc đo ở 25 %, 40 % và 65 %) [1]. Ngành foam Bắc Mỹ gọi là IFD (hay ILD): lực tính bằng pound để nén mẫu 25 % chiều cao [2]. Quy đổi: 1 lbf ≈ 4,45 N.

Thang tham chiếu

050100150200250300NFoam đàn hồi chậm 'siêu mềm' ≤ 44 N[5]Ví dụ lõi foam trong nệm (PFA) 120–191 N[4]Mức tối thiểu ở 40 % theo NBR 13579-1 (lớp D20–D45) 95–200 N[6]
NgưỡngKhoảngLoại bằng chứngNguồn
Foam đàn hồi chậm 'siêu mềm'
Foam viscoelastic, IFD 25 % dưới 10 lbf (≈ 44 N); ngành foam Bắc Mỹ
≤ 44 N Kinh nghiệm ngành[5]
Ví dụ lõi foam trong nệm (PFA)
Bốn cấu hình nệm ví dụ, IFD 25 % từ 27 đến 43 lbf (≈ 120–191 N); ví dụ minh hoạ, không phải dải chuẩn
120–191 N Kinh nghiệm ngành[4]
Mức tối thiểu ở 40 % theo NBR 13579-1 (lớp D20–D45)
Tiêu chuẩn Brazil cho foam làm nệm, lực nén lõm ở 40 % (không phải 25 %); mỗi lớp mật độ có một mức tối thiểu; trích qua bài báo
95–200 N Tiêu chuẩn, quy định[6]

Các mốc trên là ví dụ ngành và mức tối thiểu của tiêu chuẩn Brazil, không phải 'mức tốt cho giấc ngủ'. Giá trị lbf đã quy đổi sang N (×4,448).

Cách đo

Đo trong phòng thí nghiệm. Theo hướng dẫn ngành Bắc Mỹ, mẫu tối thiểu 15 × 15 × 4 inch (khoảng 38 × 38 × 10 cm), nén bằng mâm tròn diện tích 50 inch² (khoảng 323 cm²) xuống 25 % chiều cao [3]; lực đọc sau một phút giữ, thường báo ở 25 % và 65 % [8]. ISO 2439 có phương pháp A (40 %), B (25/40/65 %), C (kiểm nhanh 40 %), D (25 %/20 giây) [1]. Kết quả chỉ có nghĩa với đúng điều kiện thử đã ghi [1].

Vì sao con số này quan trọng

IFD là con số chính mà ngành foam dùng để mô tả cảm giác mềm hay cứng của lớp nệm [2]. Với khí hậu nóng ẩm, điểm đáng chú ý là foam đàn hồi chậm mềm hơn khi ẩm và khi ấm; ngành foam ghi khoảng nhiệt độ cho tác dụng 'nhớ hình' tốt nhất là 55–85 °F (khoảng 13–29 °C) [5]. Phòng ngủ không điều hoà ở Sài Gòn thường vượt mức trên của khoảng này; đây là suy luận biên tập, chưa có số đo trên nệm ở Việt Nam.

Giới hạn

IFD đo trên một khối foam đơn lẻ, không phải trên cả tấm nệm nhiều lớp có vỏ bọc. Giá trị ở 25 % và 40 % không so trực tiếp với nhau, cũng không so được giữa mẫu dày khác nhau. Nhãn 'mềm/vừa/cứng' trên nệm bán lẻ không theo thang chung. Mật độ foam độc lập với độ cứng: foam nặng vẫn có thể mềm [7]. Chưa có nguồn đã đọc nối IFD với chỉ số giấc ngủ đo khách quan.

Nguồn

  1. ISO 2439:2008. Flexible cellular polymeric materials — Determination of hardness (indentation technique). Trang mô tả chính thức của ISO. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  2. Polyurethane Foam Association (PFA). Foam Performance (trang thông tin kỹ thuật). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. Polyurethane Foam Association. In-Touch Vol. 4, No. 2, Part 2: Lab Testing — Joint Industry Guidelines. 2022. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. Polyurethane Foam Association. In-Touch Vol. 5, No. 1: Foam in Mattresses (bản sửa 2019). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  5. Polyurethane Foam Association. In-Touch Vol. 11, No. 1: Examining Viscoelastic Polyurethane Foam (bản sửa 2016). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  6. Sosnoski L. Incerteza de medição aplicada a ensaios de indentação pós fadiga em colchões e colchonetes de espuma flexível de poliuretano. Produto & Produção 2012;13(2):60–76. (Có Bảng 2.1 trích yêu cầu của tiêu chuẩn Brazil NBR 13579-1.) đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  7. Polyurethane Foam Association. In-Touch Vol. 1, No. 2: Density (bản sửa 2016). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  8. Polyurethane Foam Association. In-Touch Vol. 4, No. 2, Part 1: Lab Testing (bản sửa 2022). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30