giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Giới hạn của phép đo: thiết bị phổ thông đo được gì, và chúng tôi công bố số đo thế nào

Ban biên tập giacngungon.vn · · 14 nguồn

Lộ trình Học · Phần Một — Học đo · bài 3 trên 10

Tóm tắt

Thiết bị đo bán cho người dùng cá nhân đo được nhiệt độ, độ ẩm, CO2, bụi, tiếng ồn và độ rọi, mỗi loại với sai số và điều kiện riêng; độ cứng nệm và melanopic EDI thì không đo trực tiếp được tại nhà. Trang này gom các giới hạn đó về một chỗ, và nêu quy tắc chúng tôi dùng khi công bố số đo.

Trang này trả lời một câu hỏi đứng sau mọi trang chỉ số trên site: thiết bị bạn mua được đo được gì, sai bao nhiêu, và không đo được gì. Mỗi trang chỉ số có mục "Đo bằng thiết bị phổ thông"; trang này gom các giới hạn đó về một chỗ, và nói rõ chúng tôi công bố số đo theo quy tắc nào.

Bảng tổng hợp

Đại lượngThiết bị phổ thông đo đượcSai số công bố điển hìnhKhông đo được, hoặc phải đọc thận trọng
Nhiệt độ không khíCóKhoảng ±0,2 °C với cảm biến số tốt [2]Vị trí đặt máy (nắng, gió, thân nhiệt) làm sai nhiều hơn chính cảm biến. Nhiệt độ bức xạ và tốc độ gió, hai đại lượng mà tiêu chuẩn đo môi trường nhiệt tách riêng [1], không đo được bằng nhiệt kế thường
Độ ẩm tương đốiCó±1,8–2 % điển hình; tối đa và ngoài khoảng 20–80 % lớn hơn nhiều, có máy ±6 % [2][3]Phòng ngủ Việt Nam hay trên 80 %, đúng vùng kém chính xác. Kiểm tra được tại nhà bằng muối ăn bão hoà, điểm chuẩn khoảng 75 % [4]
Điểm sương, tỉ số ẩmTính ra, không đo trực tiếpThừa hưởng sai số của nhiệt độ và độ ẩmSai số độ ẩm vài phần trăm làm điểm sương lệch khoảng 1 °C
CO2Có, nếu cảm biến NDIR±(30–50 ppm + 3–5 % số đọc) [5][6]Sai số chỉ được cam kết trong khoảng nhiệt độ, độ ẩm ghi kèm, có máy chỉ tới 80 % [6]. Máy ghi "eCO2" không đo CO2 [7]
Bụi mịn PM2.5Có, cảm biến quang họcĐọc cao khoảng 40 % so với máy chuẩn trong một mạng đo lớn, tăng khi ẩm [8]Công thức hiệu chỉnh hiện có làm cho nước khác, chưa kiểm định ở Việt Nam [8]
Tiếng ồn trong phòngCó, máy đo âm; ứng dụng điện thoại thì chưa kiểm chứng ở mức nàyMáy Class 1, Class 2 theo IEC 61672-1 [10]; mức tự ồn công bố có thể 17–19 dB(A) [11]Ứng dụng điện thoại mới được thử ở 65–95 dB, không phải 25–40 dB của phòng ngủ [9]. Số gần mức tự ồn của máy không có nghĩa
Ánh sáng tại mắtĐo được luxTuỳ máyKhuyến nghị dùng melanopic EDI [12][13]; lux không đổi thẳng được ra melanopic EDI, chỉ ước lượng theo loại đèn
Độ cứng nệmKhông—Độ cứng nén lõm cần máy nén và đầu ấn chuẩn theo bộ phép thử ASTM D3574 [14]; tại nhà chỉ so được cảm giác giữa các tấm
Hợp chất hữu cơ bay hơi, formaldehydeCó máy hiện sốCảm biến rẻ cho chỉ số tương đối [7]Không đọc như nồng độ để so với mốc hướng dẫn

Ba nguyên tắc đọc số đo của chính bạn

  1. So với chính mình trước khi so với mốc. Cùng một máy, đo trước và sau một thay đổi (lắp rèm, bật máy hút ẩm), cho kết luận đáng tin hơn việc đặt một con số tuyệt đối cạnh một ngưỡng.
  2. Tính sai số ở mức bạn đang đo. Sai số dạng ±(a + b %) thì phải tính; cách tính ở bài đọc dòng sai số trên phiếu kỹ thuật.
  3. Một lần đọc chỉ là một khoảnh khắc. Phòng ngủ đổi suốt đêm; cách đo một đêm ở bài đo phòng ngủ một đêm.

Chúng tôi công bố số đo theo quy tắc nào

Khi hồ sơ đo đầu tiên được công bố, mỗi hồ sơ sẽ theo các quy tắc dưới đây. Chúng được cài vào cơ sở dữ liệu của site, không chỉ là lời hứa: bảng thiết bị không cho lưu một thiết bị mà không ghi sai số.

  • Mỗi thiết bị ghi tên, model và sai số nhà sản xuất công bố. Nếu chúng tôi tự kiểm lại (ví dụ bằng muối bão hoà, hay đặt nhiều máy cạnh nhau), kết quả kiểm lại ghi riêng, cạnh con số của hãng.
  • Số đo được giữ nguyên như máy ghi. Không làm tròn, không nội suy, không bỏ điểm bất thường. Dòng máy ghi lỗi được liệt kê, không ghi vào.
  • Số dưới khả năng đo của máy ghi là "dưới giới hạn đo", không ghi như một con số chính xác.
  • Không có số đo thì để trống. Chúng tôi không ước tính thay cho phép đo, và không công bố hồ sơ mẫu như số thật: hồ sơ mẫu, nếu có, mang nhãn "mẫu" ở đầu trang.
  • Giờ đo theo giờ Việt Nam, máy được đồng bộ giờ trước mỗi đêm đo.

Điều trang này chưa có

Chúng tôi chưa tự kiểm lại bất kỳ thiết bị nào. Các con số sai số ở trên là con số nhà sản xuất công bố hoặc số đo trong nghiên cứu đã công bố, không phải số chúng tôi đo được. Khi có thiết bị và kết quả kiểm lại, bảng sẽ có thêm cột đó.

Nguồn tham khảo

  1. ISO 7726:2025. Ergonomics of the thermal environment — Instruments for measuring and monitoring physical quantities. Ấn bản 3, 10/2025 (thay ISO 7726:1998). Trang mô tả chính thức. tiêu chuẩn dụng cụ đo các đại lượng của môi trường nhiệt · iso.org
  2. Sensirion AG (2020). Datasheet SHT4x, phiên bản D1 Version 1 – October 2020 (bản lưu trên CDN SparkFun). sai số điển hình của một cảm biến nhiệt ẩm phổ biến · cdn.sparkfun.com
  3. Onset. HOBO MX1102A CO2 Logger — trang sản phẩm và thông số kỹ thuật. sai số độ ẩm điển hình, tối đa và ngoài khoảng 20–80 % · hobodataloggers.com
  4. Greenspan L (1977). Humidity fixed points of binary saturated aqueous solutions. Journal of Research of the National Bureau of Standards, Section A: Physics and Chemistry 81A(1):89–96. điểm chuẩn độ ẩm của dung dịch muối bão hoà · nvlpubs.nist.gov
  5. Senseair. S8 LP – CO2 sensor product page. sai số của một cảm biến CO2 NDIR phổ biến · senseair.com
  6. SAF Tehnika. Aranet4 HOME — Datasheet TDSPC0H3 (thông số đo CO2, nhiệt độ, độ ẩm). điều kiện nhiệt độ, độ ẩm đi kèm sai số CO2 · assets.aranet.com
  7. Sensirion AG. SGP40 – VOC Index for Experts, phiên bản 1.1, 08/2020 (tài liệu kỹ thuật của hãng cảm biến; bản lưu trên cdn.sparkfun.com). cảm biến khí kim loại oxit cho chỉ số tương đối · cdn.sparkfun.com
  8. Barkjohn KK, Gantt B, Clements AL (2021). Development and application of a United States-wide correction for PM2.5 data collected with the PurpleAir sensor. Atmospheric Measurement Techniques 14:4617-4637. cảm biến bụi quang học đọc cao khi độ ẩm cao · doi:10.5194/amt-14-4617-2021
  9. Kardous CA, Shaw PB. Evaluation of smartphone sound measurement applications. J Acoust Soc Am 2014;135(4):EL186–EL192. PMCID PMC4659422. ứng dụng đo ồn trên điện thoại chỉ được thử ở 65–95 dB · doi:10.1121/1.4865269
  10. IEC 61672-1:2013 Electroacoustics – Sound level meters – Part 1: Specifications (trang mô tả trên IEC Webstore). phân hạng máy đo mức âm · webstore.iec.ch
  11. RION. Sound Level Meters NL-43 / NL-53 / NL-63 — leaflet thông số (bản do nhà phân phối Acoustic Research lưu). mức tự ồn công bố của máy đo âm Class 1 và Class 2 · acousticresearch.com.au
  12. Brown TM, Brainard GC, Cajochen C, Czeisler CA, Hanifin JP, Lockley SW, et al. Recommendations for daytime, evening, and nighttime indoor light exposure to best support physiology, sleep, and wakefulness in healthy adults. PLoS Biology. 2022;20(3):e3001571. khuyến nghị ánh sáng đo bằng melanopic EDI tại mắt · doi:10.1371/journal.pbio.3001571
  13. CIE. CIE S 026/E:2018 CIE System for Metrology of Optical Radiation for ipRGC-Influenced Responses to Light. Vienna: CIE; 2018 (kèm CIE S 026 Toolbox v1.49a, 11/2020). hệ đo lường melanopic EDI · doi:10.25039/S026.2018
  14. ASTM D3574-17. Standard Test Methods for Flexible Cellular Materials—Slab, Bonded, and Molded Urethane Foams (trang mô tả). bộ phép thử chuẩn cho foam urethane mềm · store.astm.org

Đọc tiếp

Chúng tôi chưa công bố kết quả kiểm nghiệm nào — chương trình kiểm chứng đang được xây dựng. Nội dung trên trang này là kiến thức và hướng dẫn tự kiểm chứng. Xem cam kết về cách chúng tôi sẽ làm.