giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Chỉ số · Nhóm Không khí

Bụi mịn PM2.5

PM2.5 · đơn vị µg/m³ · Fine particulate matter PM2.5

Khối lượng hạt bụi có đường kính khí động học ≤ 2,5 µm trên một mét khối không khí. Trong phòng ngủ, PM2.5 đến từ không khí ngoài trời lọt vào và nguồn trong nhà.

Thang tham chiếu

0255075100125150µg/m³Mức hướng dẫn WHO 2021 – trung bình năm ≤ 5 µg/m³[1]Mức hướng dẫn WHO 2021 – trung bình 24 giờ ≤ 15 µg/m³[1]QCVN 05:2023/BTNMT – trung bình năm ≤ 25 µg/m³[4]QCVN 05:2023/BTNMT – trung bình 24 giờ (áp dụng từ 01/01/2026) ≤ 45 µg/m³[4]
NgưỡngKhoảngLoại bằng chứngNguồn
Mức hướng dẫn WHO 2021 – trung bình năm
Không khí xung quanh, trung bình năm
≤ 5 µg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[1]
Mức hướng dẫn WHO 2021 – trung bình 24 giờ
Không khí xung quanh, trung bình 24 giờ, phân vị 99 (3–4 ngày vượt mỗi năm)
≤ 15 µg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[1]
QCVN 05:2023/BTNMT – trung bình năm
Không khí xung quanh (ngoài trời), đơn vị µg/Nm³.
≤ 25 µg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[4]
QCVN 05:2023/BTNMT – trung bình 24 giờ (áp dụng từ 01/01/2026)
Không khí xung quanh (ngoài trời), đơn vị µg/Nm³. Từ 12/09/2023 đến hết 2025 là 50; từ 01/01/2026 là 45.
≤ 45 µg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[4]

Cách đo

Máy đo phổ thông dùng nguyên lý tán xạ laser, đếm hạt rồi quy đổi sang khối lượng [2]. Đặt máy ở độ cao vùng thở khi nằm, xa máy tạo ẩm và nguồn khói; ghi liên tục và so sánh trung bình đêm/24 giờ với ngưỡng cùng thời gian trung bình. So sánh song song với số liệu trạm quan trắc ngoài trời giúp đánh giá mức lọt bụi.

Vì sao con số này quan trọng

WHO năm 2021 hạ mức hướng dẫn PM2.5 xuống 5 µg/m³ trung bình năm và 15 µg/m³ trung bình 24 giờ [1]. Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2023/BTNMT đặt giới hạn PM2.5 không khí xung quanh là 45 µg/Nm³ trung bình 24 giờ (áp dụng từ 01/01/2026; trước đó là 50) và 25 µg/Nm³ trung bình năm [4], cao hơn nhiều so với mức của WHO.

Giới hạn

Cả WHO 2021 và QCVN 05:2023 áp dụng cho không khí xung quanh (ngoài trời); dùng cho phòng ngủ là ngoại suy. Ngưỡng 24 giờ/năm không so trực tiếp được với số đọc tức thời. Cảm biến quang giá rẻ đọc sai khi độ ẩm cao và cần hiệu chuẩn [3]; số đọc giữa các hãng có thể chênh nhau.

Nguồn

  1. World Health Organization. WHO global air quality guidelines: particulate matter (PM2.5 and PM10), ozone, nitrogen dioxide, sulfur dioxide and carbon monoxide. Geneva: WHO; 2021. Table 3.26. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  2. Plantower. PMS5003 series data manual (V2.3). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. Zheng T, Bergin MH, Johnson KK, et al. Field evaluation of low-cost particulate matter sensors in high- and low-concentration environments. Atmospheric Measurement Techniques 2018;11:4823–4846. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2023). Thông tư 01/2023/TT-BTNMT ngày 13/03/2023 ban hành QCVN 05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí (hiệu lực 12/09/2023). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30