giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Chỉ số · Nhóm Không khí

Tổng hợp chất hữu cơ bay hơi (TVOC)

Ký hiệu TVOCĐơn vị µg/m³Total volatile organic compounds

Tổng nồng độ khối lượng các hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí, quy ước theo phương pháp phân tích. Theo báo cáo ECA số 19 (1997), TVOC là tổng các chất đã định danh trong đoạn sắc ký từ n-hexan tới n-hexadecan, cộng phần chưa định danh quy theo toluen tương đương, lấy mẫu bằng ống Tenax TA [3].

Thang tham chiếu

05001.0001.5002.0002.5003.000µg/m³Mức 1: an toàn về vệ sinh (UBA) ≤ 300 µg/m³[1]Mức 2: vẫn chấp nhận nếu từng chất không vượt hướng dẫn (UBA) 300–1.000 µg/m³[1]Mục tiêu tạm thời của Nhật Bản (MHLW) ≤ 400 µg/m³[4]Mức 3: đáng chú ý về vệ sinh (UBA) 1.000–3.000 µg/m³[1]Mức 4: đáng báo động về vệ sinh (UBA) 3.000–10.000 µg/m³[1]Mức 5: không chấp nhận về vệ sinh (UBA) ≥ 10.000 µg/m³[1]
NgưỡngKhoảngLoại bằng chứngNguồn
Mức 1: an toàn về vệ sinh (UBA)
Hướng dẫn TVOC trong không khí trong nhà, Cơ quan Môi trường Đức 2007
≤ 300 µg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[1]
Mức 2: vẫn chấp nhận nếu từng chất không vượt hướng dẫn (UBA)
Khảo sát UBA ghi mức này cho thấy cần thông gió nhiều hơn
300–1.000 µg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[1]
Mục tiêu tạm thời của Nhật Bản (MHLW)
Không dựa trên dữ liệu độc chất; rút từ khảo sát nhà ở
≤ 400 µg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[4]
Mức 3: đáng chú ý về vệ sinh (UBA) 1.000–3.000 µg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[1]
Mức 4: đáng báo động về vệ sinh (UBA) 3.000–10.000 µg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[1]
Mức 5: không chấp nhận về vệ sinh (UBA) ≥ 10.000 µg/m³ Tiêu chuẩn, quy định[1]

Các mốc là mức đánh giá vệ sinh (Đức) và giá trị mục tiêu (Nhật) cho không khí trong nhà đo bằng phương pháp phòng thí nghiệm; không áp dụng cho số đọc tương đối của cảm biến MOX.

Cách đo

Lấy mẫu khí qua ống hấp phụ (Tenax TA), giải hấp nhiệt, phân tích sắc ký khí rồi cộng tổng theo quy ước ECA [3]. Khảo sát Kinder-Umwelt-Survey của UBA đo VOC trong phòng ngủ trẻ em bằng lấy mẫu thụ động trong một tuần, ở 555 hộ [2].

Vì sao con số này quan trọng

Phòng mới sửa chữa, đồ nội thất mới và khói thuốc làm VOC trong nhà tăng: trong khảo sát UBA, hộ có nhà hoặc phòng vừa cải tạo có mức nhiều VOC cao hơn có ý nghĩa; TVOC cao hơn có ý nghĩa ở hộ có người hút thuốc [2]. Trung vị TVOC trong phòng trẻ em Đức là 0,3 mg/m³; 3,4 % hộ ở mức 1–3 mg/m³ và không hộ nào trên 3 mg/m³ [2]. Ở mức 0,3–1 mg/m³, UBA coi là vẫn chấp nhận được về vệ sinh nếu từng chất không vượt giá trị hướng dẫn riêng [1].

Giới hạn

TVOC không phải chỉ số rủi ro sức khoẻ. ECA ghi rằng dữ liệu chưa cho phép đặt ngưỡng cho TVOC và chưa thể dùng TVOC để dự báo tác động; độc tính của các chất ở cùng nồng độ có thể khác nhau nhiều bậc độ lớn [3]. Mốc 400 µg/m³ của Nhật không dựa trên dữ liệu độc chất, mà rút từ khảo sát nồng độ trong nhà ở theo nguyên tắc thấp nhất có thể đạt [4]. Một số chất riêng (như formaldehyde) có giá trị hướng dẫn riêng và cần xem riêng.

Nguồn

  1. Umweltbundesamt (Cơ quan Môi trường Liên bang Đức). Hygienic guide values for TVOC in indoor air (2007) — bảng mức TVOC, bản tiếng Anh 28/07/2021. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  2. Umweltbundesamt. Kinder-Umwelt-Survey 2003/06: Innenraumluft – Flüchtige organische Verbindungen in der Innenraumluft in Haushalten mit Kindern in Deutschland. Schriftenreihe Umwelt & Gesundheit, 2010 (có tóm tắt tiếng Anh). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. European Collaborative Action 'Indoor Air Quality and its Impact on Man' (ECA-IAQ). Report No 19: Total Volatile Organic Compounds (TVOC) in Indoor Air Quality Investigations. EUR 17675 EN, 1997 (bản PDF lưu trên cdn.sparkfun.com; đã đọc khoảng 100.000/113.000 ký tự). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLW), Committee on Sick House Syndrome: Indoor Air Pollution. Progress Report No. 2, 15/12/2000 (bản tiếng Anh trên trang NIHS). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  5. Sensirion AG. SGP40 – VOC Index for Experts, phiên bản 1.1, 08/2020 (tài liệu kỹ thuật của hãng cảm biến; bản lưu trên cdn.sparkfun.com). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30