Chỉ số · Nhóm Bề mặt nằm
Nhiệt trở khô của vải/bộ đồ giường (Rct)
Rct · đơn vị m²·K/W · Thermal resistance (dry)
Hiệu nhiệt độ giữa hai mặt vật liệu chia cho mật độ dòng nhiệt khô đi qua nó, đơn vị m²·K/W. ISO 11092 quy định cách đo nhiệt trở và trở hơi nước ở trạng thái ổn định cho vải, màng, foam, da và vật liệu nhiều lớp dùng trong quần áo, chăn, túi ngủ, bọc ghế [1]. Ngành chăn ở Anh dùng đơn vị tog: 1 tog = 0,1 m²·K/W; 1 clo tương đương 0,155 m²·K/W [5].
Thang tham chiếu
| Ngưỡng | Khoảng | Loại bằng chứng | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Chăn mùa hè bán ở Anh Nhãn 3,0–4,5 tog; giá trị nhãn là mức tối thiểu |
0,3–0,45 m²·K/W | Kinh nghiệm ngành | [5] |
| Chăn mùa đông bán ở Anh Nhãn 12,0–13,5 tog |
1,2–1,35 m²·K/W | Kinh nghiệm ngành | [5] |
| Chăn đo trên manơcanh (Hohenstein) 18 mẫu chăn trên manơcanh ra mồ hôi, có tính 'hang chăn'; 0,56 là mẫu ít cách nhiệt nhất, hợp mùa hè; 0,75–1,00 xếp mức cao |
0,56–1 m²·K/W | Đo trong nghiên cứu | [3] |
| Tổng cách nhiệt của hệ đồ giường (manơcanh) 84 cấu hình, nằm ngửa và nằm nghiêng; 1,06–5,71 clo quy đổi; gồm cả lớp không khí, khác Rct của riêng vật liệu |
0,16–0,89 m²·K/W | Đo trong nghiên cứu | [4] |
Tog và clo đã quy đổi sang m²·K/W (1 tog = 0,1; 1 clo = 0,155). Nhãn tog chăn bán ở Anh lấy từ Wikipedia, nguồn yếu.
Cách đo
Đo bằng tấm nóng có bảo vệ (sweating guarded-hotplate) theo ISO 11092; ấn bản 2026 thay ấn bản 2014 [2]. Phép đo bị giới hạn ở mức nhiệt trở tối đa tuỳ thiết bị, ví dụ 2 m²·K/W với thiết bị tối thiểu [1]. Cách khác là đo cả hệ chăn–nệm trên manơcanh nhiệt (thermal manikin) trong buồng khí hậu [3][4]; kết quả manơcanh không đồng nhất với kết quả tấm nóng.
Vì sao con số này quan trọng
Nhiệt trở của chăn quyết định lượng nhiệt cơ thể thoát ra khi ngủ. Đo trên manơcanh, tổng cách nhiệt của các hệ đồ giường dao động 1,06–5,71 clo, và nhiệt độ da từng vùng thay đổi theo vùng nào được đắp hoặc tiếp xúc với nệm, dù tổng cách nhiệt như nhau [4]. Trong một nghiên cứu của Hohenstein, chăn có nhiệt trở thấp nhất (0,56 m²·K/W) được xếp là ít cách nhiệt, hợp mùa hè [3]. Ở Sài Gòn và mùa hè Hà Nội, chăn có Rct thấp đáng ưu tiên; đây là suy luận biên tập.
Giới hạn
Rct đo khô, không tính phần nhiệt mất qua bay hơi mồ hôi (xem trở hơi nước Ret). ISO 11092 ghi rõ điều kiện thử không nhằm mô phỏng một tình huống tiện nghi cụ thể và không nêu chỉ tiêu tiện nghi sinh lý [1]. Kết quả tấm nóng, manơcanh và tổng cách nhiệt (gồm lớp không khí) là ba đại lượng khác nhau; các mốc dưới đây không cộng hay so trực tiếp được.
Nguồn
- ISO 11092:2026 (ấn bản 3). Textiles — Physiological effects — Measurement of thermal and water-vapour resistance under steady-state conditions (sweating guarded-hotplate test). Trang mô tả của ISO. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- ISO 11092:2026 — trang xem trước (lời nói đầu, mục lục) trên ANSI Webstore. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Wölfling B-M, Classen E, Gerhardts A. Characterization of the thermophysiological comfort of duvets in consideration of the bed cave. Communications in Development and Assembling of Textile Products 2020;1(1):39–47. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Akimoto M, Shinoda J, Bivolarova MP, Tanabe S-I, Wargocki P. Effect of bedding on total thermal insulation in different sleeping postures measured with thermal manikin and modelled with JOS-3. Building and Environment 2025;279:113074. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Wikipedia. Tog (unit). (Trích định nghĩa của Peirce & Rees 1946 và bảng mức tog chăn bán ở Anh.) đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30