giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Vật liệu

Xơ dừa ép (tấm xơ dừa có keo cao su)

Tấm xơ dừa quăn tẩm cao su (rubberized curled coir sheet)

Cấu tạo

Xơ vỏ dừa được xe thành dây, hấp trong nồi hấp, rồi qua máy tháo xoắn để thành xơ quăn rời, trải thành tấm [1]. Hợp chất mủ cao su được phun lên mặt trên, sấy ở 60–70 °C, rồi phun mặt dưới và sấy lại; các tấm được xếp chồng, ép nóng, và lưu hoá khoảng một giờ rưỡi ở 120 °C [1]. Hướng dẫn của Viện Nghiên cứu Cao su Sri Lanka đặt hàm lượng cao su trong thành phẩm ở 30–50 %, tốt nhất là 50 %; khả năng chịu tải và ổn định kích thước tăng theo hàm lượng cao su [1]. Màng cao su dễ bị oxy hoá nên cần chất chống oxy hoá [1]. Tiêu chuẩn Ấn Độ IS 8391 (Phần 1):2019 phân cấp tấm xơ dừa quăn tẩm cao su theo chỉ số độ cứng nén lõm (IHI) và khối lượng riêng tối thiểu, và quy định các phép thử độ cứng nén lõm, chịu uốn lặp, biến dạng nén dư, lão hoá [2]. Một biến thể khác là tấm xơ dừa cách (coir pad): xơ chải, xuyên kim, kết dính, cắt sẵn, dùng làm lớp cách [3]. Chúng tôi chưa tìm được tài liệu mô tả loại keo và hàm lượng cao su trong tấm xơ dừa bán ở Việt Nam.

Chỉ số đo được

Chỉ sốKhoảngGhi chúNguồn
Khối lượng riêng của foam 60–80 kg/m³ Khối lượng riêng tối thiểu theo cấp: Medium 60, Firm 70, Extra Firm 80 g/dm³ (= kg/m³). Tấm xơ dừa không phải foam; dùng slug này cho khối lượng riêng tấm.[2]
Độ hồi ẩm của xơ (moisture regain) 15–18 % Hàm ẩm cân bằng của xơ dừa rời đạt khi phơi nắng ở Sri Lanka; không phải độ hồi ẩm ở điều kiện chuẩn 20 °C/65 % RH, và cách tính (theo khối lượng khô hay ướt) không nêu rõ.[4]

Trong khí hậu nóng ẩm

Xơ dừa hút ẩm từ không khí. Hàm ẩm cân bằng của xơ dừa Sri Lanka được ghi nhận ở 15–18 %, mức đạt được khi phơi nắng [4]. Xơ xốp, giữ được nước trong cấu trúc và trương lên khi hút nước [4]. Bài báo mô tả hàm lượng lignin cao giúp xơ chịu ẩm, bám bẩn và vi sinh vật tốt, nhưng không kèm số đo [4]. Tấm xơ dừa nhiều khoảng rỗng giữa xơ; tuy vậy, chúng tôi chưa tìm được số đo độ thoáng khí, nhiệt độ vi khí hậu giường, hay tốc độ mốc của nệm xơ dừa trong khí hậu nóng ẩm. Theo hướng dẫn sản xuất, tấm tẩm cao su ít bị biến dạng dư khi nén [1]. Lớp keo là cao su lưu hoá [1]; chúng tôi chưa tìm được số đo phát thải VOC hay formaldehyde của nệm xơ dừa.

Thử tại nhà

1) Khối lượng riêng: với tấm mẫu hoặc tấm mỏng tháo được vỏ, cân và đo dài × rộng × dày, lấy kg chia m³. So với mức tối thiểu 60, 70, 80 kg/m³ của ba cấp trong IS 8391 [2]. Giới hạn: vỏ bọc và lớp foam đi kèm làm sai số; tấm dày khó cân chính xác. 2) Thử lún dư: đặt một chồng sách lên một góc qua đêm, đo độ dày trước và sau bằng thước. Vết lõm còn lại rõ gợi ý xơ đã xẹp hoặc ít cao su (suy luận biên tập, dựa trên [1]). 3) Bụi xơ: gõ nhẹ tấm trên giấy trắng, xem có vụn xơ rơi ra. 4) Ẩm mốc: sau mùa nồm, lật nệm, nhìn và ngửi mặt dưới; kê nệm trên phản có khe thoáng. Giới hạn: các phép thử này không thay thế phép thử theo tiêu chuẩn.

Giới hạn

Câu "xơ dừa mát, thoáng, không mốc" chưa có số đo cho nệm trong nguồn đã đọc. Câu "tốt cho cột sống" không có nguồn đỡ. Hàm lượng cao su của tấm bán ở Việt Nam thường không được công bố. Số liệu hàm ẩm [4] là của xơ rời, không phải tấm đã tẩm cao su. Thông tin IS 8391 chỉ đọc qua trang tóm tắt của BIS [2], không đọc được toàn văn tiêu chuẩn.

Nguồn

  1. Rubber Research Institute of Sri Lanka, Rubber Technology & Development Dept. Manufacture of Rubberized Coir Mattresses, 01/2016. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  2. Bureau of Indian Standards. Trang tóm tắt cho người tiêu dùng: IS 8391 (Part 1):2019 Rubberized Coir Sheets for Cushioning (Curled). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  3. BedTimes Magazine (ISPA). Bedding Industry Glossary: Coir pad. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. Samarawickrama DS. Characterization and Properties of Sri Lankan Coir Fibre. CORD 2010;26(1):10. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30