Phụ lục này liệt kê toàn bộ 31 dữ kiện của nhánh Việt Nam: thuốc ngủ, rotundin và quy định đã qua kiểm chứng độc lập. Mỗi dữ kiện qua một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại với nguồn gốc: siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, nhóm chứng và mức khẳng định. Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay tiêu chuẩn, là đo đạc môi trường hay thử thiết bị, hoặc lấy từ tài liệu của hãng hay báo chí. Mã dữ kiện (vd b4-001) giúp đối chiếu với các chương; mỗi mục dưới đây gom các dữ kiện được dùng chủ yếu ở một chương. Nhánh này được bổ sung ở bản 2 (11/2026), chỉ thu thập nguồn Việt Nam và văn bản chính thức Việt Nam.
Dùng ở chương: Mất ngủ, thuốc ngủ và quy định kê đơn ở Việt Nam#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-001 | Phụ lục II (Danh mục dược chất hướng thần) của Thông tư 18/2026/TT-BYT, áp dụng từ 16/7/2026, gồm 72 dược chất; rotundin (tetrahydropalmatine, l-THP) không có trong danh mục — tức rotundin không phải thuốc hướng thần theo luật Việt Nam và không phải kê đơn "H". | 72 dược chất hướng thần; rotundin: 0/72 (không có) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế — đối chiếu toàn bộ 72 dòng của Phụ lục II (tên quốc tế, tên khoa học). Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2026d |
| b4-002 | Các thuốc ngủ và thuốc giải lo âu nhóm benzodiazepine sau đều nằm trong Phụ lục II Thông tư 18/2026/TT-BYT: diazepam (số 22), alprazolam (2), lorazepam (41), bromazepam (8), clonazepam (17), midazolam (51), nitrazepam (53), estazolam (23), temazepam (66), triazolam (68), flunitrazepam (31). Theo phép đếm của nhóm biên tập giacngungon.vn dựa trên tên khoa học (văn bản không tự phân nhóm), danh mục 72 chất có 35 chất thuộc nhóm benzodiazepine/thienodiazepine và 10 barbiturat (trong đó phenobarbital số 60). | Phép đếm của nhóm biên tập (không phải số liệu của văn bản): 35 benzodiazepine/thienodiazepine; 10 barbiturat; trên tổng 72 dòng đánh số của Phụ lục II | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế — đếm thủ công theo tên khoa học trong Phụ lục II. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2026d |
| b4-003 | Trong nhóm thuốc ngủ 'Z' (Z-drug), chỉ zolpidem có trong Phụ lục II Thông tư 18/2026/TT-BYT (số 70); zopiclone, eszopiclone và zaleplon không có trong danh mục hướng thần. Trong khi đó hướng dẫn mất ngủ của Bộ Y tế (2020) nêu zopiclon trong nhóm thuốc không thuộc benzodiazepine (non-benzodiazepine). | Zolpidem: có (số 70); zopiclone, eszopiclone, zaleplon: không có | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế — đối chiếu tên trong Phụ lục II. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2026d |
| b4-004 | Thông tư 18/2026/TT-BYT ban hành kèm Phụ lục II (danh mục dược chất hướng thần) và Phụ lục V (bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp). Theo Luật Dược, thuốc dạng phối hợp chứa dược chất hướng thần dưới ngưỡng này không bị xếp là "thuốc hướng thần" và được quản lý theo chế độ riêng. | Định tính: 2 phụ lục liên quan (II và V) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế (Điều 2 khoản 2) và định nghĩa trong Luật Dược (khoản 18, 21 Điều 2, thuật lại trên Thư viện Pháp luật). Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2026a |
| b4-005 | Theo Thông tư 18/2026/TT-BYT (Điều 12), cơ sở bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải lập và lưu hồ sơ, sổ theo dõi, trong đó có đơn thuốc gây nghiện, hướng thần lưu tại cơ sở sau khi bán. | Định tính: bắt buộc lưu đơn tại nhà thuốc sau khi bán | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2026a |
| b4-019 | Hướng dẫn ngộ độc của Bộ Y tế (2015) ghi ngộ độc benzodiazepine gây hôn mê không sâu nhưng kèm yếu cơ nên có thể suy hô hấp sớm, và có thuốc đối kháng đặc hiệu (antidote) là flumazenil. | Định tính: có thuốc đối kháng đặc hiệu (flumazenil) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn chuyên môn cấp quốc gia. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2015 |
| b4-020 | Bài "Mất ngủ không thực tổn" trong hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế về rối loạn tâm thần (Quyết định 2058/QĐ-BYT, 2020) chia xử trí thành hai nhóm có thể kết hợp — tâm lý (nhận thức – hành vi) và dược lý — và yêu cầu "hạn chế lạm dụng nhóm giải lo âu gây nghiện". Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD-10 là rối loạn giấc ngủ ít nhất 3 lần/tuần trong ít nhất 1 tháng. | Tiêu chuẩn: ≥ 3 lần/tuần, ≥ 1 tháng; 2 nhóm biện pháp | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn chuyên môn cấp quốc gia (Bài 27). Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2020 |
| b4-021 | Danh sách thuốc trong hướng dẫn mất ngủ của Bộ Y tế (2020) gồm thuốc chống trầm cảm, benzodiazepine (diazepam, lorazepam, bromazepam, alprazolam), non-benzodiazepine (etifoxine, zopiclon), thuốc chống loạn thần (olanzapin, quetiapin), melatonin, và cả nhóm "nuôi dưỡng tế bào thần kinh" (piracetam, ginkgo biloba…). Hướng dẫn không đặt giới hạn thời gian dùng benzodiazepine, khác hướng dẫn châu Âu 2023 (≤ 4 tuần, b3-045). | Giới hạn thời gian dùng benzodiazepine: không nêu (so với ≤ 4 tuần ở châu Âu) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn chuyên môn cấp quốc gia (Bài 27, mục 4.3) — rà toàn bài tìm "tuần". Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2020 |
| b4-028 | Ở 276 trẻ dưới 16 tuổi ngộ độc cấp tại Bệnh viện Nhi Thái Bình (2023–2025), 9 ca do nhóm "thuốc an thần hoặc thuốc ngủ" (theo phân loại của tác giả), trong đó 4 ca ở trẻ 1–5 tuổi và 4 ca ở trẻ trên 10 tuổi; thuốc nói chung chiếm 25% tác nhân. | Thuốc an thần hoặc thuốc ngủ: 9/276 trẻ; < 1 tuổi: 0; 1–5 tuổi: 4; 6–10 tuổi: 1; > 10 tuổi: 4; nhóm thuốc nói chung: 69/276 (25%) | Người | Nghiên cứu mô tả hồi cứu tại một bệnh viện nhi tuyến tỉnh; hồ sơ bệnh án. Cỡ mẫu: n = 276 trẻ (326 hồ sơ sàng lọc) | Vu và cs., 2026 |
| b4-029 | Cũng trong nghiên cứu Thái Bình, 96,4% ca ngộ độc ở trẻ xảy ra tại nhà và 96% là vô ý; cả 11 ca có chủ ý đều ở trẻ trên 10 tuổi; không có tử vong tại bệnh viện. | Tại nhà 96,4% (266/276); vô ý 96% (265/276); có chủ ý 11 ca, đều > 10 tuổi; tử vong 0; chuyển tuyến 2,5% | Người | Mô tả hồi cứu, một bệnh viện. Cỡ mẫu: n = 276 | Vu và cs., 2026 |
| b4-030 | Ở 73 bệnh nhân ngộ độc cấp có tổn thương thận cấp tại Trung tâm Chống độc Bạch Mai (7/2019–7/2020), nhóm thuốc chiếm 17,8% (13 ca), trong đó 4 ca do barbiturat và 3 ca do "thuốc an thần" (theo cách gọi của tác giả). | Thuốc: 13/73 (17,8%); barbiturat 4; thuốc an thần 3 | Người | Nghiên cứu mô tả tiến cứu, một trung tâm; chỉ bệnh nhân ngộ độc có tổn thương thận cấp. Cỡ mẫu: n = 73 | Đặng Thị Xuân, 2021 |
| b4-031 | Nghiên cứu đóng vai khách hàng (simulated client) tại 279 nhà thuốc tư nhân huyện Củ Chi, TP.HCM (11/2020–6/2021) xin mua một thuốc nhỏ mắt kê đơn: 47,0% nhân viên bán hàng không yêu cầu đơn thuốc. | Không yêu cầu đơn: 47,0%; trong số đồng ý cung cấp: 57,7% thay bằng thuốc kê đơn khác, 28,9% bán đúng thuốc, 10,7% bán kèm thuốc khác | Người | Cắt ngang mô tả, quan sát trực tiếp bằng khách hàng đóng vai, một tình huống (thuốc nhỏ mắt kê đơn). Cỡ mẫu: 279 nhà thuốc, 317 nhân viên bán hàng | Võ Thảo Nguyên và Nguyễn Thị Thu Thủy, 2021 (tóm tắt) |
| b4-032 | Khảo sát người mua tại các nhà thuốc đạt chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc (GPP) ở Vĩnh Phúc (2020): chỉ 25,88% người mua được hỏi về đơn thuốc và 10,09% được kiểm tra đơn thuốc. | Hỏi về đơn 25,88%; kiểm tra đơn 10,09% | Người | Cắt ngang mô tả; người mua tại nhà thuốc GPP (cách chọn mẫu và cỡ mẫu không có trong tóm tắt). Cỡ mẫu: Không có trong tóm tắt | Nguyễn Thị Song Hà, 2021 (tóm tắt) |
| b4-033 | Từ 15/5/2026, Nghị định 90/2026/NĐ-CP (Điều 59 khoản 4 điểm g) phạt tiền 10–20 triệu đồng (mức với cá nhân; tổ chức gấp 2 lần) đối với hành vi bán thuốc kê đơn khi không có đơn thuốc. Mức phạt nhân đôi khi vi phạm liên quan thuốc hướng thần (không quá 100 triệu đồng, khoản 7) và nhân 1,5 với thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần. | 10.000.000–20.000.000 đồng (cá nhân; tổ chức ×2); ×2 với thuốc hướng thần (≤ 100.000.000 đồng); ×1,5 với thuốc phối hợp chứa dược chất hướng thần | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Chính phủ, 2026 |
| b4-034 | Ở 255 bệnh nhân ≥ 65 tuổi nội trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nghi Lộc (Nghệ An), 45,49% có ít nhất một thuốc có khả năng không phù hợp theo tiêu chuẩn Beers và 48,63% theo STOPP; benzodiazepine tác dụng kéo dài là một trong hai nhóm thường gặp nhất. | Thuốc có khả năng không phù hợp (potentially inappropriate medication, PIM) theo Beers 45,49%; theo STOPP 48,63% | Người | Nghiên cứu quan sát tiến cứu tại 5 khoa của một bệnh viện huyện; đánh giá đơn bằng Beers và STOPP/START. Cỡ mẫu: n = 255 | Nguyễn Thị Nhung và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b4-035 | Ở 235 hồ sơ bệnh nhân cao tuổi (tuổi trung bình 73,6) tại Khoa Nội Tim mạch – Lão khoa, Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu (2021), 21,3% có ít nhất một thuốc có khả năng không phù hợp theo STOPP; các tiêu chí về "thuốc an thần" (cách gọi của tác giả), kháng histamin thế hệ 1 và benzodiazepine chiếm tỉ lệ cao nhất. | Kê đơn có khả năng không phù hợp (potentially inappropriate prescribing, PIP) 25,1%; PIM 21,3% | Người | Cắt ngang mô tả trên hồ sơ bệnh án; công cụ STOPP/START. Cỡ mẫu: n = 235 | Trần Thiên Nguyệt Sang và Dương Xuân Chữ, 2022 (tóm tắt) |
Dùng ở chương: Rotundin và bình vôi#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b4-006 | Danh mục thuốc không kê đơn của Thông tư 07/2017/TT-BYT (hiệu lực 01/7/2017) có 243 hoạt chất hoá dược và sinh phẩm và không có rotundin (giữa Ranitidin số 211 và Rutin số 212 không có mục nào khác). Từ 01/7/2025, phần thuốc hoá dược, sinh phẩm, thuốc dược liệu của Thông tư 07/2017 đã hết hiệu lực theo Thông tư 12/2025/TT-BYT; vì vậy danh mục này chỉ mô tả giai đoạn 01/7/2017–30/6/2025, không phải danh mục hiện hành. | 243 hoạt chất (danh mục 2017, phần hoá dược hết hiệu lực từ 01/7/2025); rotundin: không có | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế — rà toàn bộ Phần I (danh mục hoá dược, sinh phẩm) theo thứ tự chữ cái. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2017 |
| b4-007 | Trong giai đoạn 01/7/2017–30/6/2025, Thông tư 07/2017/TT-BYT quy định mọi thuốc không thuộc Danh mục thuốc không kê đơn được phân loại là thuốc kê đơn; vì rotundin không có trong danh mục, thuốc hoá dược rotundin khi đó là thuốc kê đơn (dù không phải thuốc hướng thần) SL. Từ 01/7/2025, phần thuốc hoá dược của Thông tư 07/2017 hết hiệu lực. Thông tư 12/2025/TT-BYT (Điều 15) phân loại không kê đơn theo từng thuốc khi cấp giấy đăng ký lưu hành, không còn danh mục hoạt chất — nên tình trạng kê đơn của một thuốc rotundin cụ thể hiện phụ thuộc vào phân loại ghi trong hồ sơ đăng ký của thuốc đó SL. | Rotundin: kê đơn theo Thông tư 07/2017 (2017–6/2025); từ 01/7/2025 phân loại theo từng thuốc (Thông tư 12/2025, Điều 15); không thuộc danh mục hướng thần | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế: Điều 4 khoản 1 TT 07/2017; Điều 15 và Điều 52 khoản 2 điểm a TT 12/2025/TT-BYT; Phụ lục II TT 18/2026. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2025a |
| b4-008 | Danh mục thuốc không kê đơn trước đó (Thông tư 23/2014/TT-BYT, hiệu lực 15/8/2014–01/7/2017, 250 hoạt chất hoá dược) cũng không có rotundin. | Rotundin: không có (danh mục 2014) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế (đã hết hiệu lực) — rà Phần 1 Thuốc hoá dược. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2014b |
| b4-009 | Phần II Thông tư 07/2017/TT-BYT chỉ cho xếp thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền) vào nhóm không kê đơn khi không chứa dược liệu độc và không có chỉ định thuộc 20 điểm loại trừ (a–u). Trong đó có "điều trị mất ngủ kinh niên, mạn tính" và "điều trị bệnh về tâm lý - tâm thần". Từ 01/7/2025, nội dung này hết hiệu lực đối với thuốc dược liệu (Thông tư 12/2025/TT-BYT, Điều 52), thay bằng 5 tiêu chí chung tại Điều 15 Thông tư 12/2025. | 20 điểm chỉ định loại trừ (a–u), có mất ngủ mạn tính; phần thuốc dược liệu hết hiệu lực từ 01/7/2025 | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế (Phần II Danh mục). Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2017 |
| b4-010 | Danh mục dược liệu độc làm thuốc hiện hành (Thông tư 13/2024/TT-BYT, hiệu lực 10/10/2024, thay Thông tư 42/2017/TT-BYT) gồm 22 mục dược liệu nguồn gốc thực vật (dừa cạn tách 2 mục lá và rễ) và 4 mục động vật (phụ lục khoáng vật chưa đếm được). Bình vôi (Stephania) không có trong danh mục, và lạc tiên, vông nem, sen, táo nhân cũng không có. | 22 mục thực vật + 4 động vật (khoáng vật: chưa đếm); bình vôi: không có | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế — rà Phụ lục I (thực vật) và Phụ lục II (động vật). Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2024 |
| b4-013 | Một nghiên cứu kiểm nghiệm của Học viện Quân y (Tạp chí Y học Việt Nam, số 509(1)) thẩm định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để định lượng rotundin sulfat trong thuốc tiêm rotundin sulfat; tóm tắt không cho biết sản phẩm do ai sản xuất hay có số đăng ký lưu hành không. | Định tính: có nghiên cứu kiểm nghiệm dạng tiêm (không rõ nguồn gốc sản phẩm) | Tài liệu ngành | Nghiên cứu kiểm nghiệm (thẩm định phương pháp phân tích theo hướng dẫn của Hội đồng Quốc tế về hài hoà (ICH)); không phải nghiên cứu trên người. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Nguyễn Văn Bạch và Nguyễn Văn Minh, 2022 (tóm tắt) |
| b4-016 | Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí ngộ độc của Bộ Y tế (Quyết định 3610/QĐ-BYT, 2015) ghi ngộ độc rotundin chủ yếu xảy ra do tự tử hoặc do uống đồng thời nhiều biệt dược khác nhau; đây là văn bản gốc mà phác đồ Bệnh viện Nguyễn Tri Phương (b3-001, b3-002) chép lại gần như nguyên văn. | Định tính: 2 nguyên nhân chính (tự tử; dùng nhiều biệt dược cùng lúc) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn chuyên môn cấp quốc gia (Quyết định của Bộ Y tế). Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2015 |
| b4-017 | Cùng hướng dẫn ghi: rotundin không có thuốc đối kháng đặc hiệu (antidote); ngộ độc rotundin thường nhẹ, tiên lượng tốt, nhưng cần thận trọng với viêm phổi do sặc, suy hô hấp và ở người có bệnh tim mạch, bệnh mạch vành. | Định tính: 0 thuốc đối kháng đặc hiệu; tiên lượng thường tốt | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn chuyên môn cấp quốc gia. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2015 |
| b4-018 | Mục phòng ngừa của bài "Ngộ độc rotundin" trong Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí ngộ độc của Bộ Y tế (2015) gọi rotundin là "thuốc không cần kê đơn" — trái với Danh mục thuốc không kê đơn của chính Bộ Y tế, nơi rotundin không có tên cả ở bản 2014 lẫn bản 2017. | Định tính: tài liệu chuyên môn ghi "không cần kê đơn"; văn bản pháp quy khi đó (danh mục 2014 và 2017, tới 30/6/2025) xếp kê đơn | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn chuyên môn cấp quốc gia, đối chiếu với Thông tư 23/2014 và 07/2017. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2015 |
| b4-022 | Rotundin không được nhắc tới ở bất kỳ đâu trong toàn văn hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế về một số rối loạn tâm thần thường gặp (Quyết định 2058/QĐ-BYT, 2020), kể cả bài mất ngủ, dù một nghiên cứu loạt ca ngộ độc mô tả rotundin là thuốc thường được tự dùng (b4-027). | 0 lần xuất hiện của 'rotundin' trong toàn văn | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Tìm kiếm chuỗi trong toàn văn hướng dẫn (khoảng 350.000 ký tự). Cỡ mẫu: Không áp dụng | Bộ Y tế, 2020 |
| b4-023 | Loạt 37 bệnh nhân người lớn (≥ 18 tuổi) ngộ độc cấp rotundin đơn thuần (loại trừ uống kèm chất khác) tại Khoa Cấp cứu – Chống độc, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên (4/2024–6/2026): tuổi trung vị 27, 56,8% nữ, 62,2% là tự đầu độc có chủ ý. | n = 37; tuổi trung vị 27 (IQR 21–41,5); nữ 56,8%; tự đầu độc 62,2% (23/37) | Người | Nghiên cứu hồi cứu quan sát, một trung tâm, bệnh nhân liên tiếp ≥ 18 tuổi; dữ liệu từ hồ sơ bệnh án; báo cáo theo STROBE. Cỡ mẫu: n = 37 | Nguyen Dang Duc và cs., 2026 |
| b4-024 | Trong cùng loạt ca, kéo dài khoảng QT hiệu chỉnh (QTc ≥ 440 ms) gặp ở 16,2% và QTc ≥ 450 ms ở 8,1%; không ca nào có nhịp nhanh thất, xoắn đỉnh hay ngừng tim. | QTc ≥ 440 ms: 16,2% (6/37); ≥ 450 ms: 8,1% (3/37); QTc trung vị 420 ms (IQR 409–436); tối đa 460 ms | Người | Hồi cứu, một trung tâm; điện tâm đồ lúc nhập viện. Cỡ mẫu: n = 37 | Nguyen Dang Duc và cs., 2026 |
| b4-025 | Trong loạt 37 ca, 10,8% phải thở máy và vào hồi sức tích cực, 2,7% cần thuốc vận mạch, thời gian nằm viện trung vị 2 ngày và không có tử vong; điểm hôn mê Glasgow (GCS) lúc nhập viện ≤ 12 phân biệt tốt nhóm cần thở máy, nhưng chỉ dựa trên 4 ca thở máy. | Thở máy 10,8% (4/37); ICU 10,8%; vận mạch 2,7%; tử vong 0; GCS: AUC 0,989 (KTC 95% 0,959–1,000), ngưỡng ≤ 12: độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 97,0% | Người | Hồi cứu, một trung tâm; phân tích đường cong đặc trưng hoạt động (receiver operating characteristic, ROC). Cỡ mẫu: n = 37 (4 ca thở máy) | Nguyen Dang Duc và cs., 2026 |
| b4-026 | Ở 37 ca ngộ độc rotundin cấp, men gan aspartate aminotransferase (AST) và alanine aminotransferase (ALT) tăng ở 8,1% mỗi loại khi nhập viện; nghiên cứu không theo dõi tổn thương gan muộn. | AST tăng 8,1% (3/37); ALT tăng 8,1% (3/37); troponin tăng 10,8%; CK tăng 8,1% | Người | Hồi cứu, một trung tâm; xét nghiệm lúc nhập viện. Cỡ mẫu: n = 37 | Nguyen Dang Duc và cs., 2026 |
| b4-027 | Một nghiên cứu loạt ca ngộ độc rotundin ở Việt Nam đăng trên tạp chí quốc tế (2026) mô tả rotundin là thuốc "không kê đơn" (over-the-counter) phổ biến, thường được tự dùng vì được cho là an toàn và dễ mua. Đây là nhận định của tác giả về thực tế tiếp cận, không phải trích văn bản pháp luật. | Định tính | Người | Phần đặt vấn đề của nghiên cứu hồi cứu (nhận định của tác giả, không phải số liệu). Cỡ mẫu: Không áp dụng | Nguyen Dang Duc và cs., 2026 |
Viết tắt trong trang
- AUC
- diện tích dưới đường cong (area under the curve)
- ICD-10
- Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (International Classification of Diseases, 10th revision)
- ICU
- đơn vị hồi sức tích cực (intensive care unit)
- IQR
- khoảng tứ phân vị (interquartile range)
- KTC
- khoảng tin cậy (confidence interval, CI)
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục E. Dữ kiện: Việt Nam — thuốc ngủ, rotundin và quy định. Trong: Tập 12 — Giấc ngủ kiểu Việt: ngủ trưa, ngủ chung, giờ giấc, thuốc ngủ, rotundin và thực hành truyền thống. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/giac-ngu-kieu-viet/phu-luc-e-du-kien-b4/