Kho nghiên cứu
267 nghiên cứu khoa học về giấc ngủ và môi trường ngủ, mỗi nghiên cứu một bản ghi: thiết kế, cỡ mẫu, khí hậu nơi làm, điều kiện, kết quả có số và hạn chế.
Kho này là phần dữ liệu đứng sau các trang chỉ số, vật liệu và từ điển. Mỗi bản ghi tóm lại một nghiên cứu theo cùng một khuôn, để bạn so được nghiên cứu này với nghiên cứu kia: làm ở đâu, trên ai, đo cái gì, ra con số nào, và vì sao con số đó chưa chắc áp được cho phòng ngủ của bạn.
Trong số 267 bản ghi, 140 được trích từ toàn văn, phần còn lại từ tóm tắt. 39 nghiên cứu làm ở khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới ẩm, gần với Việt Nam nhất.
Theo nhóm yếu tố
Theo thiết kế nghiên cứu
| Thiết kế | Số bản ghi |
|---|---|
| Nghiên cứu cắt ngang | 54 |
| Thực nghiệm chéo có đối chứng | 41 |
| Phân tích gộp | 24 |
| Tổng quan | 23 |
| Thực nghiệm không ngẫu nhiên | 20 |
| Đo thực địa | 20 |
| Tổng quan hệ thống | 17 |
| Mô hình, thử nghiệm vật liệu | 16 |
| Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng | 15 |
| Nghiên cứu thuần tập | 13 |
| Khác | 12 |
| Tiêu chuẩn, khuyến nghị | 10 |
| Nghiên cứu bệnh–chứng | 2 |
Cách đọc một bản ghi
Thứ tự trong mỗi nhóm đi từ bằng chứng tổng hợp (tổng quan, phân tích gộp) tới thử nghiệm có đối chứng, nghiên cứu quan sát, rồi mô hình và tiêu chuẩn. Thứ tự này nói về thiết kế, không nói nghiên cứu nào đúng hơn. Một thực nghiệm nhỏ trong phòng khí hậu nóng ẩm có thể sát với phòng ngủ Việt Nam hơn một tổng quan lớn làm toàn ở châu Âu.
Dòng "Hạn chế" ghi cả hạn chế tác giả tự nêu và nhận xét của ban biên tập khi đọc; phần nhận xét được ghi rõ. Mỗi bản ghi kèm trích dẫn đầy đủ và mức truy cập, theo cách chúng tôi dùng nghiên cứu.