Tổng quan và phân tích gộp · 4
Smith và cs., 2022
Phân tích gộp · 36 nghiên cứu · Nhiều quốc gia (châu Âu và ngoài châu Âu) · nhiều vùng
- Đối tượng
- 36 nghiên cứu trong phân tích gộp (25 từ tổng quan WHO trước đó và 11 nghiên cứu mới), tìm tài liệu tới 31/12/2021; tổng cộng hơn 100.000 câu trả lời khảo sát.
- Điều kiện
- Tiếng ồn máy bay, đường bộ, đường sắt; phơi nhiễm Lnight trong khoảng 40–65 dB.
- Đo gì
- Xác suất tự báo bị rối loạn giấc ngủ nặng (%HSD).
- Kết quả
- Mỗi 10 dB Lnight tăng thêm, với câu hỏi có nhắc tới tiếng ồn, OR cho %HSD là 2,18 (KTC 95%: 2,01–2,36) với máy bay, 2,52 (2,28–2,79) với đường bộ và 2,97 (2,57–3,43) với đường sắt. Khi câu hỏi không nhắc tới tiếng ồn, OR nhỏ hơn nhiều (đường bộ 1,14; đường sắt 1,17 không có ý nghĩa thống kê). Không thấy khác biệt có ý nghĩa giữa nghiên cứu ở châu Âu và ngoài châu Âu.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: chỉ gồm kết cục tự báo, không gồm đa ký giấc ngủ hay actigraphy; nhiều bước quy đổi chỉ số phơi nhiễm dựa trên giả định; phân tích giới hạn ở 40–65 dB vì mức dưới 40 dB dự báo kém chính xác. Chất lượng bằng chứng trung bình khi câu hỏi nhắc tới tiếng ồn, thấp đến rất thấp khi không nhắc.
Smith MG, Cordoza M, Basner M (2022). Environmental Noise and Effects on Sleep: An Update to the WHO Systematic Review and Meta-Analysis. Environmental Health Perspectives 130(7):076001. trích từ toàn văn · doi:10.1289/ehp10197
Karimi và cs., 2021
Phân tích gộp · n = 2.687 · Nhiều quốc gia · nhiều vùng
- Đối tượng
- 35 nghiên cứu (21 vào phân tích gộp); tóm tắt ghi 2.687 người tham gia, phần Kết quả ghi 2.678. Dữ liệu đa ký giấc ngủ có ở 5 nghiên cứu (128 người), nhưng chỉ 3 nghiên cứu ở người khoẻ mạnh trong môi trường ICU mô phỏng được gộp.
- Điều kiện
- Nút tai và/hoặc bịt mắt so với chăm sóc thông thường trong khoa hồi sức tích cực (ICU).
- Đo gì
- Chất lượng giấc ngủ (PSQI, RCSQ) và thông số đa ký giấc ngủ.
- Kết quả
- Theo đa ký giấc ngủ (gộp 3 nghiên cứu ở người khoẻ mạnh trong ICU mô phỏng), dùng nút tai và/hoặc bịt mắt cho tổng thời gian ngủ dài hơn 25,47 phút (KTC 95%: 8,05–42,90), tỉ lệ REM cao hơn 4,66% (2,70–6,62) và số lần thức giấc ít hơn 8,40 (KTC 95%: −10,15 đến −6,64). Ở bệnh nhân, điểm PSQI thấp hơn 5,02 điểm và điểm RCSQ cao hơn 11,46 điểm (p < 0,001).
- Hạn chế
- Tác giả nêu: khác biệt lớn giữa các nghiên cứu, cỡ mẫu nhỏ, thời gian đánh giá ngắn, thiếu làm mù kép, nhiều nghiên cứu dùng môi trường mô phỏng nên khó khái quát. Nhận xét biên tập: bối cảnh ICU khác phòng ngủ gia đình; không tách riêng tác dụng của nút tai và bịt mắt.
Karimi L, Rahimi-Bashar F, Mohammadi SM, et al. (2021). The Efficacy of Eye Masks and Earplugs Interventions for Sleep Promotion in Critically Ill Patients: A Systematic Review and Meta-Analysis. Frontiers in Psychiatry 12:791342. trích từ toàn văn · doi:10.3389/fpsyt.2021.791342
Riedy và cs., 2021
Tổng quan hệ thống · 38 bài báo · Nhiều quốc gia · nhiều vùng
- Đối tượng
- 38 bài báo về tiếng ồn trắng hoặc tiếng ồn băng rộng liên tục và giấc ngủ ở người; loại trừ nghiên cứu trên động vật và âm thanh ngắt quãng.
- Điều kiện
- Âm nền liên tục (tiếng ồn trắng hoặc tương tự) phát trong lúc ngủ.
- Đo gì
- Độ trễ vào giấc, phân mảnh giấc ngủ, chất lượng giấc ngủ, thời lượng ngủ và thức.
- Kết quả
- Trong 38 bài được đưa vào, kết quả không nhất quán, từ có lợi tới gây hại cho giấc ngủ. Theo GRADE, chất lượng bằng chứng cho việc âm nền liên tục giúp giấc ngủ tốt lên là rất thấp.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: các nghiên cứu khác nhau nhiều về đặc tính âm thanh, cách đo và thiết kế; cần thêm nghiên cứu dùng đo khách quan và mô tả rõ phơi nhiễm; âm nền liên tục có thể ảnh hưởng xấu tới giấc ngủ và thính giác. Nhận xét biên tập: chỉ đọc được tóm tắt.
Riedy, S. M., Smith, M. G., Rocha, S., Basner, M. (2021). Noise as a sleep aid: A systematic review. Sleep Medicine Reviews, 55, 101385. trích từ tóm tắt · doi:10.1016/j.smrv.2020.101385
Basner và cs., 2018
Phân tích gộp · 74 nghiên cứu · Nhiều quốc gia (chủ yếu châu Âu) · nhiều vùng
- Đối tượng
- 74 nghiên cứu, phần lớn thực hiện trong giai đoạn 2000–2015; dữ liệu đa ký giấc ngủ (polysomnography) gộp từ 94 người ở Đức.
- Điều kiện
- Tiếng ồn giao thông đường bộ, đường sắt, hàng không; phơi nhiễm biểu thị bằng Lnight ngoài nhà và LAS,max trong phòng.
- Đo gì
- Tỉ lệ người tự báo bị rối loạn giấc ngủ nặng (%HSD); xác suất thức giấc đo bằng đa ký giấc ngủ.
- Kết quả
- Với câu hỏi có nhắc tới tiếng ồn, mỗi 10 dB Lnight tăng thêm đi kèm OR cho %HSD là 1,94 (KTC 95%: 1,61–2,3) với máy bay, 2,13 (1,82–2,48) với đường bộ và 3,06 (2,38–3,93) với đường sắt. Khi câu hỏi không nhắc tới tiếng ồn, các OR (1,09–1,27) không có ý nghĩa thống kê. Mỗi 10 dBA LAS,max trong phòng tăng thêm đi kèm OR thức giấc khoảng 1,35–1,36 cho cả ba nguồn.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: chất lượng bằng chứng (GRADE) chỉ ở mức trung bình cho thức giấc vỏ não và tự báo rối loạn giấc ngủ, thấp hoặc rất thấp cho các kết cục khác; dữ liệu đa ký chỉ từ 94 người khoẻ mạnh ở vài vùng của Đức; nghiên cứu tự báo có nguy cơ sai lệch thông tin; phân tích gộp khảo sát không hiệu chỉnh yếu tố gây nhiễu. Nhận xét biên tập: gần như không có dữ liệu từ khí hậu nóng ẩm, nơi cửa sổ thường mở và xe máy là nguồn ồn chính.
Basner M, McGuire S. WHO Environmental Noise Guidelines for the European Region: A Systematic Review on Environmental Noise and Effects on Sleep. Int J Environ Res Public Health 2018;15(3):519. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph15030519
Thử nghiệm có đối chứng · 7
Smith và cs., 2020
Thực nghiệm chéo có đối chứng · n = 50 · Thuỵ Điển · phòng thí nghiệm
- Đối tượng
- 50 người: 24 sống gần tuabin gió, 26 nhóm tham chiếu.
- Điều kiện
- Ba đêm liên tiếp (23:00–07:00): đêm đầu để thích nghi, sau đó là đêm yên tĩnh đối chứng và đêm có tiếng ồn tuabin gió tổng hợp 32 dB LAeq, hai đêm này theo thứ tự ngẫu nhiên; tiếng ồn mô phỏng cửa sổ đóng và hé, độ sâu điều biến biên độ thấp và cao.
- Đo gì
- Đa ký giấc ngủ, điện tim, cortisol, tự đánh giá giấc ngủ.
- Kết quả
- Đêm có tiếng tuabin, độ trễ vào REM dài hơn 16,8 phút và lượng REM ít hơn 11,1 phút (−2,2%). Các chỉ số khách quan khác không khác biệt có ý nghĩa giữa hai đêm, kể cả hiệu suất giấc ngủ (86,6% đêm đối chứng so với 84,2% đêm có tiếng tuabin) và thời gian thức sau khi ngủ (45,2 so với 52,3 phút). Giấc ngủ tự đánh giá kém hơn sau các đêm có tiếng tuabin.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: cần nhiều đêm phơi nhiễm hơn để xét thích nghi hoặc nhạy cảm hoá, và cần kiểm chứng ngoài phòng thí nghiệm. Nhận xét biên tập: chỉ đọc tóm tắt; tiếng tuabin gió hiếm gặp ở đô thị Việt Nam nhưng là ví dụ về ồn liên tục, điều biến, tần số thấp ở mức chỉ 32 dB.
Smith MG, Ögren M, Thorsson P, et al. (2020). A laboratory study on the effects of wind turbine noise on sleep: results of the polysomnographic WiTNES study. Sleep 43(9):zsaa046. trích từ tóm tắt · doi:10.1093/sleep/zsaa046
Elmenhorst và cs., 2019
Thực nghiệm chéo có đối chứng · n = 237 · Đức · phòng thí nghiệm
- Đối tượng
- 237 người trưởng thành khoẻ mạnh từ ba nghiên cứu phòng thí nghiệm ở Đức (STRAIN 112, AIRORA 72, IfADo 53); tổng 109.836 sự kiện ồn.
- Điều kiện
- Phát lại sự kiện ồn máy bay (46.509), đường bộ (35.647), đường sắt (27.680) trong nhiều đêm liên tiếp trong phòng ngủ thí nghiệm.
- Đo gì
- Xác suất thức giấc theo từng sự kiện, đo bằng đa ký giấc ngủ.
- Kết quả
- Xác suất thức giấc tăng theo thứ tự máy bay < đường bộ < đường sắt; khác biệt giữa đường bộ và đường sắt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,988). Ở mức đỉnh 70 dB, khả năng thức giấc do máy bay thấp hơn so với do tàu hoả, chênh hơn 7% (bài không nêu rõ đây là chênh tuyệt đối hay tương đối).
- Hạn chế
- Tác giả nêu: phản ứng trong phòng thí nghiệm có thể mạnh hơn ngoài thực địa; mẫu là người khoẻ mạnh, còn trẻ em, người cao tuổi và người có rối loạn giấc ngủ có thể phản ứng khác; không phân tích được vi thức giấc cho toàn bộ dữ liệu. Nhận xét biên tập: không có tiếng xe máy trong các nguồn được thử.
Elmenhorst EM, Griefahn B, Rolny V, Basner M. Comparing the Effects of Road, Railway, and Aircraft Noise on Sleep: Exposure–Response Relationships from Pooled Data of Three Laboratory Studies. International Journal of Environmental Research and Public Health. 2019;16(6):1073. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph16061073
Papalambros và cs., 2017
Thực nghiệm chéo có đối chứng · n = 13 · Hoa Kỳ · phòng thí nghiệm
- Đối tượng
- 13 người cao tuổi khoẻ mạnh, 60–84 tuổi.
- Điều kiện
- Một đêm kích thích bằng chuỗi xung tiếng ồn hồng đồng pha với sóng chậm (5 xung mỗi lần, xen khoảng nghỉ) và một đêm giả, thứ tự ngẫu nhiên.
- Đo gì
- Hoạt động sóng chậm (SWA), thoi ngủ, trí nhớ cặp từ qua đêm.
- Kết quả
- SWA cả đêm tương tự giữa hai điều kiện, nhưng SWA và hoạt động thoi ngủ tăng trong các khoảng có xung. Mức cải thiện nhớ từ qua đêm lớn hơn có ý nghĩa với kích thích so với đêm giả và tương quan với mức tăng SWA.
- Hạn chế
- Nhận xét biên tập: chỉ đọc tóm tắt; mẫu nhỏ (13 người); đây là kích thích xung theo vòng kín bằng thiết bị EEG, khác với bật tiếng ồn hồng liên tục; không đo tác động lên tổng thời gian ngủ.
Papalambros NA, Santostasi G, Malkani RG, et al. (2017). Acoustic Enhancement of Sleep Slow Oscillations and Concomitant Memory Improvement in Older Adults. Frontiers in Human Neuroscience 11:109. trích từ tóm tắt · doi:10.3389/fnhum.2017.00109
Basner và cs., 2011
Thực nghiệm chéo có đối chứng · n = 72 · Đức · phòng thí nghiệm
- Đối tượng
- 72 người trưởng thành khoẻ mạnh, tuổi 40 ± 13 (18–71), 32 nam.
- Điều kiện
- 11 đêm liên tiếp trong phòng thí nghiệm; 40, 80 hoặc 120 sự kiện ồn tàu hoả, đường bộ và/hoặc máy bay mỗi đêm, có một đêm yên tĩnh đối chứng.
- Đo gì
- Cấu trúc và tính liên tục giấc ngủ (đa ký), vi thức giấc vỏ não và tim, cảm nhận chủ quan, thời gian phản ứng (PVT).
- Kết quả
- Tác động lên cấu trúc giấc ngủ nhìn chung nhỏ, kể cả khi kết hợp nhiều nguồn; vi thức giấc tim không giảm dần qua các đêm. Tiếng ồn đường bộ gây thay đổi cấu trúc và tính liên tục giấc ngủ lớn nhất; xác suất vi thức giấc vỏ não và phản ứng tim với máy bay thấp hơn đường bộ và đường sắt (p < 0,0001). Thời gian phản ứng PVT tăng nhẹ 4 ms.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: cần nghiên cứu thực địa để xác nhận. Nhận xét biên tập: chỉ đọc tóm tắt; mẫu khoẻ mạnh trong phòng thí nghiệm ở Đức, không có tiếng xe máy.
Basner M, Müller U, Elmenhorst EM (2011). Single and Combined Effects of Air, Road, and Rail Traffic Noise on Sleep and Recuperation. Sleep 34(1):11–23. trích từ tóm tắt · doi:10.1093/sleep/34.1.11
Stanchina và cs., 2005
Thực nghiệm chéo có đối chứng · n = 5 · Hoa Kỳ · phòng thí nghiệm
- Đối tượng
- 4 người tham gia đủ ba điều kiện, thêm 1 người tham gia hai điều kiện đầu.
- Điều kiện
- Đa ký giấc ngủ ở ba điều kiện: nền, ghi âm tiếng ồn ICU, tiếng ồn ICU cộng tiếng ồn trắng hỗn hợp tần số.
- Đo gì
- Chỉ số vi thức giấc (số lần/giờ).
- Kết quả
- So với đêm nền (13,3 ± 1,8 lần/giờ), chỉ số vi thức giấc tăng lên 48,4 ± 7,6 với tiếng ồn ICU nhưng chỉ 15,7 ± 4,5 khi có thêm tiếng ồn trắng (p < 0,004). Yếu tố dự báo vi thức giấc là mức chênh từ nền tới đỉnh, không phải mức đỉnh tuyệt đối.
- Hạn chế
- Nhận xét biên tập: chỉ đọc tóm tắt; mẫu cực nhỏ (4–5 người); dùng âm thanh ICU ghi sẵn; không đánh giá tác động lâu dài lên thính giác.
Stanchina ML, Abu-Hijleh M, Chaudhry BK, Carlisle CC, Millman RP (2005). The influence of white noise on sleep in subjects exposed to ICU noise. Sleep Medicine 6(5):423–428. trích từ tóm tắt · doi:10.1016/j.sleep.2004.12.004
Nghiên cứu quan sát · 16
Morinaga và cs., 2025
Nghiên cứu cắt ngang · n = 10.783 · Nhật Bản · nhiều vùng
- Đối tượng
- Dữ liệu gộp từ 22 bộ dữ liệu của 18 khảo sát xã hội–âm học tại Nhật (2000–2023), nhà riêng lẻ: 3.033 (đường bộ), 4.106 (đường sắt thường), 3.644 (Shinkansen).
- Điều kiện
- Lnight (22:00–07:00) ngoài nhà khoảng 33–78 dB với đường bộ và đường sắt thường.
- Đo gì
- Tỉ lệ rối loạn giấc ngủ nặng tự báo (%HSD).
- Kết quả
- Không có khác biệt lớn về %HSD giữa các nguồn; OR khoảng 1,3 cho mỗi 5 dB Lnight. Ở Lnight 60 dB, %HSD với đường sắt thường là 8% so với 17% theo đường cong của WHO. Với đường bộ, ở 40 dB và 50 dB, %HSD là 5% và 8%, cao hơn WHO (2% và 4%) và nghiên cứu Hồng Kông (1% và 3%).
- Hạn chế
- Tác giả nêu: mô hình khớp kém (AUC < 0,7), nhất là Shinkansen; phơi nhiễm chủ yếu ước tính từ đo thực địa và suy giảm theo khoảng cách; không tính cách âm, mở cửa sổ, độ nhạy với ồn. Nhận xét biên tập: bài có chỗ không nhất quán về đơn vị OR (mỗi 5 dB hay 1 dB).
Morinaga M, Yokoshima S, Morihara T (2025). Relationships Between Road and Railway Noise Exposure and Self-Reported Sleep Disturbance for Detached Houses in Japan. Int J Environ Res Public Health 22(8):1263. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph22081263
Nguyen và cs., 2025 (máy bay, Tân Sơn Nhất)
Nghiên cứu cắt ngang · n = 1.495 · Việt Nam (TP.HCM) · nhiệt đới ẩm
- Đối tượng
- Bốn đợt khảo sát quanh sân bay Tân Sơn Nhất: 2019 (502 người), 6/2020 (145), 9/2020 (519), 8/2023 (329).
- Điều kiện
- Ồn máy bay mô hình hoá bằng INM: Lden 41–81 dB, Lnight 33–74 dB; bao gồm giai đoạn giảm chuyến bay do đại dịch.
- Đo gì
- Tỉ lệ rất khó chịu (%HA) và triệu chứng mất ngủ (%ISM).
- Kết quả
- Mỗi 1 dB Lden tăng thêm đi kèm OR rất khó chịu 1,094 (KTC 95%: 1,048–1,142). Lnight là yếu tố dự báo có ý nghĩa cho mất ngủ (p ≤ 0,05), cùng với nhạy cảm với nóng và ở nhà trên 15 giờ/ngày. Đường mất ngủ năm 2023 tiến gần hoặc vượt đường %HSD của WHO 2018 ở mức phơi nhiễm cao, dù tác giả lưu ý hai chỉ số không tương đương.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: đợt 6/2020 tỉ lệ trả lời thấp (28,9%) nên bị loại khỏi hồi quy; mô hình mất ngủ có AUC yếu (0,52–0,69); phơi nhiễm mô hình hoá, chỉ đo kiểm ở 12 điểm năm 2019. Nhận xét biên tập: một số hệ số trong bảng hồi quy không nhất quán dấu với OR; nhạy cảm với nóng là yếu tố đặc thù khí hậu nóng, đáng chú ý cho phòng ngủ Việt Nam.
Nguyen T, Nguyen TTHN, Morinaga M, Hiraguri Y, Morihara T (2025). Assessing Annoyance and Sleep Disturbance Related to Changing Aircraft Noise Context: Evidence from Tan Son Nhat Airport. Int J Environ Res Public Health 22(8):1296. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph22081296
Leaffer và cs., 2023
Đo thực địa · Hoa Kỳ · ôn đới
- Đối tượng
- Hai điểm đo đô thị ở vùng Greater Boston gần tuyến xe buýt, đường sắt và máy bay.
- Điều kiện
- Đo liên tục 5 tháng, ghi mức âm mỗi giây và mẫu âm thanh 44,1 kHz.
- Đo gì
- Ồn tần số thấp (dưới 125 Hz), rất thấp (dưới 20 Hz) và chênh lệch LCeq − LAeq.
- Kết quả
- Ồn tần số thấp và rất thấp là yếu tố chính tạo ra chênh lệch LCeq − LAeq trên 10 dB, một chỉ số được chấp nhận cho ồn tần số thấp. Ồn tần số thấp không theo cùng xu hướng mùa như mức dBA và ít bị ảnh hưởng bởi gió mạnh.
- Hạn chế
- Nhận xét biên tập: chỉ đọc tóm tắt; không đo kết cục giấc ngủ; chỉ hai điểm đo ở một thành phố ôn đới.
Leaffer D và cộng sự (2023). Long-term measurement study of urban environmental low frequency noise. Journal of Exposure Science & Environmental Epidemiology. Trang nhà xuất bản (chỉ đọc tóm tắt). trích từ tóm tắt · doi:10.1038/s41370-023-00599-x
Schubert và cs., 2023
Nghiên cứu thuần tập · n = 5.670 · Đức · ôn đới
- Đối tượng
- 5.670 cư dân thành phố Leipzig trong đoàn hệ LIFE-Adult (đợt 2, 2018–2021).
- Điều kiện
- Lnight và Lden mô hình hoá năm 2012 cho ồn đường bộ, đường sắt (tàu và tàu điện) và máy bay tại mặt tiền chịu ồn nhất.
- Đo gì
- Rối loạn giấc ngủ nặng tự báo (HSD) do giao thông.
- Kết quả
- OR mỗi 10 dB Lnight: máy bay 19,66 (KTC 95%: 11,47–33,71), đường bộ 2,86 (1,92–4,28), đường sắt 2,67 (2,03–3,50). Ngưỡng 3% HSD đạt ở Lnight 45 dB theo WHO nhưng ở 51 dB trong dữ liệu này (đường bộ và đường sắt gộp). Với máy bay ở 45 dB, HSD là 32% so với 15% theo WHO.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: tỉ lệ tham gia ban đầu thấp (31–33%), chỉ 61% quay lại đợt 2; trùng giai đoạn đại dịch; phơi nhiễm 2012 cách kết cục khoảng 6 năm; ít người tiếp xúc ồn máy bay cao nên giá trị cao là ngoại suy; không mô hình hoá mức trong nhà hay hướng phòng ngủ.
Schubert M, Romero Starke K, Gerlach J, et al. (2023). Traffic-Related High Sleep Disturbance in the LIFE-Adult Cohort Study: A Comparison to the WHO Exposure-Response-Curves. Int J Environ Res Public Health 20(6):4903. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph20064903
Bartels và cs., 2021
Nghiên cứu cắt ngang · n = 2.191 · Thuỵ Điển · ôn đới
- Đối tượng
- Phụ nữ đi làm ở Västra Götaland: 2.191 người có dữ liệu ồn, 1.764 người có dữ liệu hướng cửa sổ phòng ngủ, 495 người có cả hai.
- Điều kiện
- Lnight ngoài nhà mô hình hoá (<45, 45–50, >50 dB(A)); hướng cửa sổ phòng ngủ (không ra đường, đường ít, vừa, nhiều xe).
- Đo gì
- Chất lượng giấc ngủ kém tự báo.
- Kết quả
- Lnight ở mặt tiền không liên quan có ý nghĩa với ngủ kém (OR mỗi 1 dB 0,99; KTC 95%: 0,98–1,00). Ngủ kém chiếm 25,0% khi cửa sổ phòng ngủ hướng ra đường vừa và 22,7% khi hướng ra đường đông xe (xu hướng không có ý nghĩa). Phòng ngủ ở mặt nhà yên tĩnh đi kèm tỉ lệ ngủ kém thấp hơn ở mọi mức Lnight, lớn nhất (10,3 điểm phần trăm) ở 45–50 dB(A).
- Hạn chế
- Tác giả nêu: cắt ngang; chỉ phụ nữ; Lnight ở mặt tiền chịu ồn nhất có thể ước lượng cao hơn thực tế; không có dữ liệu tầng, mở cửa sổ, mức ồn đỉnh; không sàng lọc ngưng thở khi ngủ; nhóm giao nhau nhỏ.
Bartels S, Ögren M, Kim JL, Fredriksson S, Persson Waye K, et al. (2021). The impact of nocturnal road traffic noise, bedroom window orientation, and work-related stress on subjective sleep quality: results of a cross-sectional study among working women. Int Arch Occup Environ Health 94:1523–1536. trích từ toàn văn · doi:10.1007/s00420-021-01696-w
Trieu và cs., 2021
Nghiên cứu cắt ngang · n = 1.382 · Việt Nam (TP.HCM) · nhiệt đới ẩm
- Đối tượng
- 880 người (2008) và 502 người (2019) tại 10 khu dân cư quanh sân bay Tân Sơn Nhất.
- Điều kiện
- Lnight 45–62 dB (2008, đo) và 55–74 dB (2019, mô hình INM); số chuyến bay 2019 gấp 3,3 lần 2008, tỉ lệ bay đêm tăng từ 13,8% lên 18,3%.
- Đo gì
- Tỉ lệ rất khó chịu (%HA) và tỉ lệ chất lượng giấc ngủ kém (%LSQ).
- Kết quả
- Năm 2008, tỉ lệ ngủ kém dao động từ 2% (Lnight 53 dB) tới 27% (Lnight 62 dB); năm 2019 từ 4% tới 35% (cao nhất ở điểm có Lnight 66 dB). Khó chịu năm 2019 thấp hơn (OR 0,260 so với 2008) nhưng khả năng ngủ kém cao hơn (OR 2,177). Lnight liên quan có ý nghĩa với ngủ kém năm 2008 nhưng không có ý nghĩa năm 2019 (p = 0,3974).
- Hạn chế
- Tác giả nêu: cắt ngang, không chọn mẫu ngẫu nhiên; ồn 2008 là đo thực, 2019 là mô hình; 2008 lẫn tiếng máy bay quân sự; câu hỏi và thang đo giấc ngủ khác nhau giữa hai đợt nên chỉ so sánh được xu hướng.
Trieu BL, Nguyen TL, Hiraguri Y, Morinaga M, Morihara T (2021). How Does a Community Respond to Changes in Aircraft Noise? A Comparison of Two Surveys Conducted 11 Years Apart in Ho Chi Minh City. Int J Environ Res Public Health 18(8):4307. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph18084307
Nguyen và cs., 2020
Nghiên cứu cắt ngang · Việt Nam (Hà Nội) · cận nhiệt đới ẩm
- Đối tượng
- Cư dân 13 điểm quanh sân bay Nội Bài qua 5 đợt khảo sát 2014–2018; hai đợt theo dõi có 623 và 132 câu trả lời.
- Điều kiện
- Ồn máy bay tăng sau khi mở nhà ga mới (12/2014); số chuyến bay đêm năm 2018 gấp khoảng 6 lần năm 2014. Lden 45–66 dB (2014) và 44–73 dB (2018).
- Đo gì
- Tỉ lệ mất ngủ (%ISM theo Insomnia Symptom Questionnaire), khó chịu, huyết áp cao.
- Kết quả
- Có quan hệ liều–đáp ứng giữa mất ngủ và mức ồn ban đêm. Tại điểm A5, nơi Lnight tăng mạnh nhất, tỉ lệ mất ngủ tăng từ 17% (9/2015) lên 44% (11/2017); năm 2018 giảm còn 40% dù Lnight tăng thêm khoảng 8 dB, tác giả cho là nhờ cách âm nhà tốt hơn và dùng điều hoà nhiều hơn. Cách âm nhà liên quan có ý nghĩa với mức khó chịu và mất ngủ thấp hơn.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: thiết kế cắt ngang, không phải đoàn hệ; không chọn mẫu ngẫu nhiên; số liệu ồn 2014–2015 đo thực địa còn 2017–2018 là mô hình; kết cục tự báo. Nhận xét biên tập: vai trò của điều hoà (đóng cửa) là giải thích của tác giả, chưa được kiểm định riêng.
Nguyen TL, Trieu BL, Hiraguri Y, Morinaga M, Morihara T, Yano T (2020). Effects of Changes in Acoustic and Non-Acoustic Factors on Public Health and Reactions: Follow-Up Surveys in the Vicinity of the Hanoi Noi Bai International Airport. Int J Environ Res Public Health 17(7):2597. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph17072597
Brink và cs., 2019
Nghiên cứu cắt ngang · n = 5.592 · Thuỵ Sĩ · ôn đới
- Đối tượng
- 5.592 bảng hỏi gửi về (tỉ lệ 31%), người 19–75 tuổi ở Thuỵ Sĩ; phân tích đường bộ 5.222, đường sắt 3.543, máy bay 2.925.
- Điều kiện
- Lnight (23–07 giờ) tại mặt tiền chịu ồn nhất, năm tham chiếu 2011; xét hướng phòng ngủ, mặt tiền yên tĩnh, chỉ số ngắt quãng.
- Đo gì
- Tỉ lệ rối loạn giấc ngủ nặng tự báo (%HSD).
- Kết quả
- OR mỗi 1 dB Lnight: 1,103 (đường bộ), 1,120 (đường sắt), 1,127 (máy bay). Ở Lnight 50–55 dB, %HSD quan sát là 13% (đường bộ), 15% (đường sắt), 36% (máy bay). Phòng ngủ quay lưng với đường gần nhất tương đương giảm gần 20 dB Leq về mức rối loạn giấc ngủ; vị trí mở cửa sổ và nhiệt độ ban đêm không có ý nghĩa.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: tỉ lệ trả lời 31%; không hiệu chỉnh kiểm định bội; dữ liệu ồn (2011) sớm hơn khảo sát (2014–2015); câu hỏi nêu rõ tiếng ồn có thể phóng đại mối liên quan. Nhận xét biên tập: khí hậu ôn đới, ít dùng điều hoà.
Brink M, Schäffer B, Vienneau D, et al. (2019). Self-Reported Sleep Disturbance from Road, Rail and Aircraft Noise: Exposure-Response Relationships and Effect Modifiers in the SiRENE Study. Int J Environ Res Public Health 16:4186. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph16214186
Nassur và cs., 2019
Nghiên cứu cắt ngang · n = 92 · Pháp · ôn đới
- Đối tượng
- 92 người sống gần sân bay Paris-Charles de Gaulle và Toulouse-Blagnac được phân tích (112 người tham gia ban đầu), mỗi người một đêm.
- Điều kiện
- Đo âm trong phòng ngủ 8 ngày và ngoài cửa sổ; trung bình khoảng 30 sự kiện máy bay mỗi đêm, LAmax,1s trung bình 31 dB(A) trong phòng.
- Đo gì
- Nhịp tim khi ngủ (Actiheart).
- Kết quả
- Mỗi 10 dB(A) LAeq,15s (mọi nguồn) tăng thêm đi kèm nhịp tim tăng 0,71 nhịp/phút. Mức ồn riêng của máy bay không liên quan có ý nghĩa với nhịp tim trong mô hình đa biến; LAmax của từng sự kiện liên quan dương với biên độ dao động nhịp tim.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: có thể có sai lệch chọn mẫu (người tình nguyện thường là người bị ồn làm phiền nhiều hơn); chỉ đo một đêm; thiết bị không phân tích từng nhịp; không xác định giai đoạn giấc ngủ; mức ồn sự kiện thấp.
Nassur AM, Léger D, Lefèvre M, Elbaz M, Mietlicki F, Nguyen P, Ribeiro C, Sineau M, Laumon B, Evrard AS. Effects of Aircraft Noise Exposure on Heart Rate during Sleep in the Population Living Near Airports. International Journal of Environmental Research and Public Health. 2019;16(2):269. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph16020269
Locher và cs., 2018
Đo thực địa · n = 102 · Thuỵ Sĩ · ôn đới
- Đối tượng
- 102 cư dân Thuỵ Sĩ tiếp xúc tiếng ồn đường bộ; đo tại 157 phòng trong 102 toà nhà.
- Điều kiện
- Đo đồng thời mức âm ngoài và trong phòng với cửa sổ mở, mở hé (lật) và đóng.
- Đo gì
- Chênh lệch mức âm ngoài nhà và trong phòng, dB(A).
- Kết quả
- Chênh lệch trung vị ± độ lệch chuẩn là 10,0 ± 2,9 dB(A) khi cửa mở, 15,8 ± 2,7 dB(A) khi mở hé và 27,8 ± 4,4 dB(A) khi đóng. Với cửa mở hoặc mở hé, vị trí cửa sổ giải thích 58% phương sai; với cửa đóng, mức ồn ngoài, vật liệu khung, gioăng và số cửa sổ là yếu tố chính.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: mỗi kịch bản chỉ đo 3 phút, thường vào buổi tối; kết quả cửa đóng có xu hướng đánh giá thấp chênh lệch thực; chỉ nên áp dụng ở nước có tiêu chuẩn xây dựng tương tự Thuỵ Sĩ. Nhận xét biên tập: nhà phố Việt Nam thường dùng cửa khung nhôm hoặc gỗ không gioăng, có thể cách âm kém hơn.
Locher B, Piquerez A, Habermacher M, et al. Differences between Outdoor and Indoor Sound Levels for Open, Tilted, and Closed Windows. Int J Environ Res Public Health. 2018;15(1):149. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph15010149
Brown và cs., 2015
Nghiên cứu cắt ngang · n = 10.077 · Hồng Kông (Trung Quốc) · cận nhiệt đới ẩm
- Đối tượng
- 10.077 người trưởng thành được phỏng vấn trực tiếp tại Hồng Kông; tỉ lệ trả lời 76%.
- Điều kiện
- Phơi nhiễm ồn đường bộ ước tính bằng bản đồ ồn 3D tại mặt tiền chịu ồn nhất; Lden 30–80 dB, trung vị 59 dB.
- Đo gì
- Tỉ lệ rất khó chịu (%HA) theo Lden và tỉ lệ rối loạn giấc ngủ nặng (%HSD) theo Lnight.
- Kết quả
- Trung vị Lden 59 dB, cao hơn trung vị khoảng 55 dB ở các thành phố châu Âu. Đường %HSD = 22,64 − 1,1245·Lnight + 0,0148·Lnight² (R² = 0,629, áp dụng cho 42–69 dB) song song nhưng thấp hơn một chút so với đường Miedema & Vos. Mức khó chịu ở Hồng Kông thấp hơn đường tổng hợp phương Tây khoảng 4–10 điểm phần trăm khi Lden 65–75 dB.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: các đường tổng hợp trước đây thiên về nghiên cứu phương Tây và khí hậu ôn đới; nghiên cứu sau cần đo hành vi đóng cửa sổ (dùng điều hoà thường đi kèm đóng kín cửa sổ). Nhận xét biên tập: phơi nhiễm ước tính bằng bản đồ ồn 3D tại mặt tiền, không đo trong phòng ngủ; khảo sát một lần (cắt ngang); khó chịu và rối loạn giấc ngủ chỉ tự báo qua phỏng vấn.
Brown AL, Lam KC, van Kamp I (2015). Quantification of the exposure and effects of road traffic noise in a dense Asian city: a comparison with western cities. Environmental Health 14:22. trích từ toàn văn · doi:10.1186/s12940-015-0009-8
Gjestland và cs., 2015
Nghiên cứu cắt ngang · n = 7.199 · Việt Nam · nhiều vùng
- Đối tượng
- 7.199 người trả lời: 2.232 quanh sân bay (TP.HCM 880, Hà Nội 824, Đà Nẵng 528) và 4.967 dọc đường bộ (Hà Nội, TP.HCM, Huế, Thái Nguyên, Đà Nẵng); khảo sát 2005–2013.
- Điều kiện
- Ồn máy bay (Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng) và ồn đường bộ; phơi nhiễm biểu thị bằng Lden.
- Đo gì
- Tỉ lệ rất khó chịu (%HA) và mức chịu đựng cộng đồng (CTL, Lden tại đó 50% rất khó chịu).
- Kết quả
- Với ồn máy bay, CTL chung là 73,0 dB, tương tự tham chiếu quốc tế; người Hà Nội chịu đựng kém hơn mức trung bình khoảng 5 dB (CTL Hà Nội 68,15 dB, thấp hơn khoảng 7 dB so với TP.HCM 75,45 dB và Đà Nẵng 75,0 dB). Với ồn đường bộ, CTL 84,0–84,6 dB, cao hơn trung bình tham chiếu 78,3 dB khoảng 6 dB, tức người trả lời ít khó chịu hơn ở cùng mức ồn. Ví dụ với ồn đường bộ ở Hà Nội: Lden 81,2 dB có 50,8–54,2% rất khó chịu.
- Hạn chế
- Tác giả mô tả trong phần phương pháp (bài không có mục hạn chế riêng): chọn điểm khảo sát có điều kiện ồn ổn định và giả định hàm đáp ứng đại diện cho Việt Nam; ồn đường bộ đo 24 giờ ở lề đường cho mỗi đoạn phố rồi gán cho cả dãy nhà. Nhận xét biên tập: tỉ lệ trả lời dao động 50–98%; chỉ đo khó chịu, không có kết cục giấc ngủ; khó chịu thấp hơn không đồng nghĩa giấc ngủ ít bị ảnh hưởng hơn.
Gjestland T, Nguyen TL, Yano T (2015). Community response to noise in Vietnam: Exposure-response relationships based on the community tolerance level. J Acoust Soc Am 137(5):2596–2601. trích từ toàn văn · doi:10.1121/1.4919309
Nguyen, 2014
Nghiên cứu cắt ngang · Việt Nam (Huế) · nhiệt đới ẩm
- Đối tượng
- Cư dân tại 7 điểm khảo sát ở thành phố Huế (8–9/2012); tóm tắt không nêu số người trả lời.
- Điều kiện
- Đo ồn 24 giờ (3–4/9/2012) bằng máy RION NL-21, NL-22.
- Đo gì
- Mức khó chịu do tiếng ồn giao thông và đường liều–đáp ứng.
- Kết quả
- Lden tại các điểm khảo sát từ 60,9 đến 79,6 dB. Đường liều–đáp ứng khó chịu ở Huế nằm hơi thấp hơn Đà Nẵng và thấp hơn nhiều so với đường của EU; ở cùng tỉ lệ rất khó chịu, chênh lệch tương đương 10,9–18,1 dB.
- Hạn chế
- Nhận xét biên tập: chỉ đọc được tóm tắt; không có số liệu về giấc ngủ; không rõ cỡ mẫu.
Minh Ky N. Community Response to Road Traffic Noise in Hue City, Vietnam. Environment and Natural Resources Journal 2014;12(2):24–28. trích từ tóm tắt · ph02.tci-thaijo.org
Van Renterghem và cs., 2012
Nghiên cứu cắt ngang · n = 100 · Bỉ · ôn đới
- Đối tượng
- Khoảng 100 hộ ở 9 khu phố Ghent có mặt tiền chịu ồn cao (Lden chủ yếu 65–75 dB(A)).
- Điều kiện
- So sánh phòng ngủ ở mặt yên tĩnh với phòng ngủ ở mặt giáp đường.
- Đo gì
- Khó chịu do ồn, thức giấc, khó vào giấc, đóng cửa sổ phòng ngủ vì ồn.
- Kết quả
- Có phòng ngủ ở mặt yên tĩnh gắn với xác suất dự báo khó chịu ít nhất mức vừa thấp hơn: 10% so với 45% khi phòng ngủ không ở mặt yên tĩnh (OR hiệu chỉnh 10,6; KTC 95%: 2,0–56,0). Thức giấc ít nhất thỉnh thoảng: 38% ở nhóm phòng ngủ mặt giáp đường so với 25% ở nhóm mặt yên tĩnh (không có ý nghĩa, p = 0,29); khó vào giấc 23% so với 5% (p = 0,07). Khả năng phải đóng cửa sổ phòng ngủ vì ồn thấp hơn khoảng 19 lần ở nhóm mặt yên tĩnh (KTC 95%: 2,4–148,8).
- Hạn chế
- Tác giả nêu: số người trả lời nhỏ, nhiều khoảng tin cậy rộng hoặc không đạt ý nghĩa 95%; mức ồn từ bản đồ ồn đô thị kém chính xác ở mặt khuất; không loại trừ được khác biệt cấu trúc giữa các khu (cách âm mặt tiền, diện tích nhà); mẫu không gia quyền theo dân số Flanders; kết cục tự báo. Nhận xét biên tập: chỉ một thành phố, thiết kế cắt ngang nên chỉ cho thấy liên quan; các kết cục về giấc ngủ không đạt ý nghĩa thống kê ở mức 5%.
Van Renterghem T, Botteldooren D (2012). Focused Study on the Quiet Side Effect in Dwellings Highly Exposed to Road Traffic Noise. Int J Environ Res Public Health 9(12):4292–4310. trích từ toàn văn · doi:10.3390/ijerph9124292
Phan và cs., 2006
Nghiên cứu cắt ngang · n = 1.676 · Việt Nam (Hà Nội) · cận nhiệt đới ẩm
- Đối tượng
- 1.676 người (1.165 ở nhà ống, 511 ở chung cư) tại 8 tuyến phố Hà Nội; tỉ lệ trả lời 48,8%.
- Điều kiện
- Khảo sát tháng 9/2005; đo ồn giao thông 24 giờ; giao thông chủ yếu là xe máy.
- Đo gì
- Mức khó chịu do ồn (thang ICBEN) và tự báo bị đánh thức khi ngủ.
- Kết quả
- LAeq,24h ở mọi điểm khảo sát rất cao, từ 70 đến 77 dB. 22% người trả lời cực kỳ khó chịu và 56% rất khó chịu vì tiếng ồn giao thông; 20% cho biết bị đánh thức trong giấc ngủ ở mức rất nhiều.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: dải phơi nhiễm hẹp (chỉ 7 dB) nên chưa dựng được đường liều–đáp ứng điển hình; chỉ ước tính phơi nhiễm cho nhà ống; cần thêm kiểm định giả thuyết. Nhận xét biên tập: dữ liệu năm 2005, mật độ xe và nhà ở đã thay đổi; không có phân tích giấc ngủ theo mức ồn; cùng dữ liệu khảo sát 9/2005 (1.676 phiếu, 8 tuyến phố Hà Nội) với bản ghi Cuong và cs., 2005, nên không tính là hai mẫu độc lập.
Hai Yen PT, Hai Anh PT, Nishimura T, et al. A Social Survey on Community Response to Road Traffic Noise in Hanoi. Annual Report FY2006, JSPS–VAST Core University Program, tr. 233–244 (khảo sát 9/2005). trích từ toàn văn · ir.library.osaka-u.ac.jp
Cuong và cs., 2005
Nghiên cứu cắt ngang · n = 1.676 · Việt Nam (Hà Nội) · cận nhiệt đới ẩm
- Đối tượng
- 1.676 hộ/phiếu trả lời tại 8 tuyến phố Hà Nội (tổng ở Bảng 1; bài không nói rõ là số người hay số hộ), khảo sát 9/2005; khảo sát sơ bộ 11/2004 với 113 người.
- Điều kiện
- Đo ồn 24 giờ cách lề đường 2–12 m và đếm lưu lượng xe theo loại.
- Đo gì
- Tỉ lệ khó chịu theo loại phương tiện, mức hài lòng về sự yên tĩnh.
- Kết quả
- Trên 95% người trả lời khó chịu vì tiếng ồn giao thông ban ngày, 84% khó chịu hằng ngày. Tỉ lệ khó chịu theo nguồn: xe máy 60%, ô tô 55%, xe buýt và xe tải nặng 65%. Lưu lượng khoảng 10.000 lượt xe máy mỗi giờ; LAeq,24h theo bảng số liệu từ 70 đến 77 dB.
- Hạn chế
- Tác giả nêu đây là báo cáo tổng quan phương pháp. Nhận xét biên tập: phần văn bản ghi LAeq,24h 65–75 dB, không khớp với bảng (70–77 dB); không định lượng khó vào giấc; dữ liệu năm 2005; cùng dữ liệu khảo sát với bản ghi Phan và cs., 2006, nên không tính là hai mẫu độc lập.
Cuong TD, Yano T, Sato T, Hashimoto Y. Community Response to Road Traffic Noise in Hanoi, Part I: Outline of Social Survey and Noise Measurement. Annual Report FY2005, JSPS–VAST, tr. 143–146. trích từ toàn văn · ir.library.osaka-u.ac.jp
Mô hình, vật liệu và tiêu chuẩn · 5
Nguyen và cs., 2025 (còi xe máy)
Mô hình, thử nghiệm vật liệu · n = 30 · Việt Nam (TP.HCM) · nhiệt đới ẩm
- Đối tượng
- Phỏng vấn 10 tài xế xe ôm và 20 sinh viên; đo trong phòng tiêu âm một còi đĩa tròn và một còi điện của xe máy 125 cc.
- Điều kiện
- Ghi hình và ghi âm còi trên đường Hoàng Văn Thụ giờ cao điểm; đo 6 kiểu bấm còi trong phòng tiêu âm.
- Đo gì
- Mức áp suất âm LAeq của còi xe máy theo kiểu bấm.
- Kết quả
- Một lần bấm còi đĩa tròn đo được 87 dB(A), còi điện 94,8 dB(A). Theo bảng số liệu, các kiểu bấm nhiều lần làm mức âm còi đĩa tròn tăng thêm 13–16 dB(A) (phần lời của bài ghi tới 17 dB(A)), còi điện tăng 2,1–6,3 dB(A). Bài ước tính, so với mức 87 dB của một lần bấm, kiểu bấm gây chú ý đạt khoảng 103 dB và kiểu bấm cảnh báo trên 104 dB. Với còi đĩa tròn, phần tăng rõ nhất ở dải tần thấp; với còi điện, bài không thấy quy luật nhất quán.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: mẫu phỏng vấn nhỏ, tiện lợi; một còi mỗi loại, một loại xe và một điểm đo; đo trong phòng thí nghiệm. Nhận xét biên tập: không đo phản ứng con người (khó chịu, giấc ngủ); bài có vài số liệu không nhất quán giữa tóm tắt và bảng.
Nguyen T, Nishimura Y, Nishimura S (2025). Horn Use Patterns and Acoustic Characteristics in Congested Urban Traffic: A Case Study of Ho Chi Minh City. Acoustics 7(2):36. trích từ toàn văn · doi:10.3390/acoustics7020036
Institute of Acoustics (IOA), 2024
Khác · Vương quốc Anh
- Đối tượng
- Ghi chú hướng dẫn của hội nghề nghiệp âm học cho người bị ảnh hưởng và người đánh giá.
- Điều kiện
- Ồn tần số thấp trong nhà ở.
- Đo gì
- Định nghĩa, đặc điểm cảm nhận và cách đo ồn tần số thấp.
- Kết quả
- Ồn tần số thấp được xếp trong khoảng 10–200 Hz. Khoảng 2,5% dân số có ngưỡng nghe tần số thấp nhạy hơn 12 dB so với mức trung bình của người trẻ. Âm này thường dễ nhận thấy hơn vào ban đêm khi không bị âm thanh thường ngày che lấp, và có thể làm rối loạn giấc ngủ; việc đo cần máy đo cấp 1 có phân tích dải 1/3 octave.
- Hạn chế
- Nhận xét biên tập: tài liệu hướng dẫn, không phải nghiên cứu có số liệu gốc; không nêu ngưỡng LCeq − LAeq cụ thể.
Institute of Acoustics (IOA, Vương quốc Anh) (01/2024). Briefing Note: Low Frequency Noise (LFN) Annoyance. trích từ toàn văn · ioa.org.uk
WHO Regional Office for Europe, 2018
Tiêu chuẩn, khuyến nghị · Khu vực châu Âu (WHO) · ôn đới
- Đối tượng
- Khuyến nghị của WHO cho dân cư khu vực châu Âu.
- Điều kiện
- Mức ồn ban đêm ngoài nhà (Lnight) theo từng nguồn: đường bộ, đường sắt, máy bay, tuabin gió, giải trí.
- Đo gì
- Ngưỡng khuyến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng sức khoẻ, trong đó có rối loạn giấc ngủ.
- Kết quả
- Khuyến nghị Lnight dưới 45 dB với tiếng ồn đường bộ, dưới 44 dB với đường sắt và dưới 40 dB với máy bay, đều ở mức khuyến nghị mạnh. Không đưa ra ngưỡng ban đêm cho tuabin gió vì chất lượng bằng chứng quá thấp.
- Hạn chế
- Nhận xét biên tập: chúng tôi đọc qua bản tóm tắt thứ cấp, chưa mở được bản gốc WHO. Ngưỡng xây dựng chủ yếu từ dữ liệu châu Âu, khí hậu ôn đới, nơi cửa sổ thường đóng ban đêm; chưa tính riêng tiếng xe máy.
WBM. Summary of WHO Environmental Noise Guidelines for the European Region (2018), 11/2018 (tóm tắt thứ cấp; bản gốc WHO 2018 không mở được). trích từ tóm tắt · wbm.co.uk
Hugh và cs., 2014
Khác · Canada
- Đối tượng
- 14 máy tạo âm ru ngủ cho trẻ sơ sinh, phát ở âm lượng tối đa.
- Điều kiện
- Đo mức âm ở khoảng cách 30, 100 và 200 cm, có hệ số hiệu chỉnh cho ống tai trẻ 6 tháng tuổi.
- Đo gì
- Mức áp suất âm tối đa, dB(A).
- Kết quả
- Ở khoảng cách 30 cm, cả 14 máy đều vượt 50 dB(A), mức khuyến nghị cho phòng trẻ sơ sinh trong bệnh viện. Ba máy vượt 85 dB(A), mức mà phơi nhiễm 8 giờ sẽ vượt giới hạn nghề nghiệp cho người lớn.
- Hạn chế
- Nhận xét biên tập: chỉ đọc tóm tắt; đo ở âm lượng tối đa, không phản ánh cách dùng thực tế; không đo kết cục giấc ngủ hay thính lực.
Hugh, S. C., Wolter, N. E., Propst, E. J., Gordon, K. A., Cushing, S. L., Papsin, B. C. (2014). Infant Sleep Machines and Hazardous Sound Pressure Levels. Pediatrics, 133(4), 677–681. trích từ tóm tắt · doi:10.1542/peds.2013-3617
WHO Regional Office for Europe, 2009
Tiêu chuẩn, khuyến nghị · Khu vực châu Âu (WHO) · ôn đới
- Đối tượng
- Hướng dẫn cho dân cư châu Âu, tổng hợp từ các nghiên cứu thực nghiệm và dịch tễ.
- Điều kiện
- Mức ồn ban đêm ngoài nhà (Lnight,outside) và mức đỉnh trong phòng (LAmax,inside).
- Đo gì
- Ngưỡng tác động lên giấc ngủ và sức khoẻ.
- Kết quả
- Giá trị hướng dẫn ban đêm là Lnight,outside 40 dB, mục tiêu tạm thời 55 dB. Dưới 30 dB không quan sát thấy tác động sinh học đáng kể; 40–55 dB đã thấy tác động bất lợi trong cộng đồng. Ngưỡng LAmax trong phòng: bắt đầu cử động cơ thể ở 32 dB, thức giấc trên điện não và thay đổi cấu trúc giấc ngủ ở 35 dB, tỉnh dậy trong đêm hoặc dậy sớm ở 42 dB.
- Hạn chế
- Tác giả nêu: mục tiêu tạm thời 55 dB không phải là ngưỡng dựa trên sức khoẻ. Nhận xét biên tập: bản PDF đọc được là bản sao lưu ở trang ngoài WHO; dữ liệu nền chủ yếu từ châu Âu.
WHO Regional Office for Europe. Night Noise Guidelines for Europe. Copenhagen: WHO; 2009. ISBN 978 92 890 4173 7 (bản sao PDF E92845 lưu tại unav.edu). trích từ toàn văn · unav.edu