giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Chỉ số · Nhóm Âm thanh

Mức ồn ban đêm ngoài mặt tiền

Lnight,outside · đơn vị dB · Night-time outdoor noise level at the most exposed façade

LAeq trung bình cả năm của 8 giờ ban đêm (thường 23:00–07:00), đo hoặc tính ngoài nhà tại mặt tiền chịu ồn nhiều nhất [2].

Thang tham chiếu

304050607080dBGiá trị hướng dẫn ban đêm NNG 2009 ≤ 40 dB[2]Mục tiêu tạm thời NNG 2009 ≤ 55 dB[2]Khoảng ghi nhận tác động bất lợi cho sức khỏe 40–55 dB[2]Trên 55 dB: ngày càng nguy hại cho sức khỏe cộng đồng ≥ 55 dB[2]Khuyến nghị WHO 2018 cho ồn giao thông đường bộ ≤ 45 dB[6]Khoảng 2% dân số rối loạn giấc ngủ nặng ở Lnight 40 dB ≥ 40 dB[3]Ngoài phòng ngủ (WHO 1995): để có thể ngủ khi mở cửa sổ ≤ 45 dB[1]QCVN 26:2025, Khu vực B (nhà ở), ồn từ cơ sở, ban đêm ≤ 45 dB[4]QCVN 26:2025, ồn giao thông đường bộ ban đêm, Khu vực A, B, C ≤ 58 dB[4]Số đo Hà Nội 2005: LAeq ban đêm ven đường 70–73 dB[7]
NgưỡngKhoảngLoại bằng chứngNguồn
Giá trị hướng dẫn ban đêm NNG 2009
Ngoài nhà, mặt tiền chịu ồn nhiều nhất, LAeq trung bình năm của 8 giờ đêm
≤ 40 dB Tiêu chuẩn, quy định[2]
Mục tiêu tạm thời NNG 2009
Ngoài nhà, Lnight trung bình năm
≤ 55 dB Tiêu chuẩn, quy định[2]
Khoảng ghi nhận tác động bất lợi cho sức khỏe
Ngoài nhà, Lnight (NNG 2009, Bảng 3)
40–55 dB Tiêu chuẩn, quy định[2]
Trên 55 dB: ngày càng nguy hại cho sức khỏe cộng đồng
Ngoài nhà, Lnight (NNG 2009, Bảng 3)
≥ 55 dB Tiêu chuẩn, quy định[2]
Khuyến nghị WHO 2018 cho ồn giao thông đường bộ
Ngoài nhà, Lnight, chỉ áp dụng cho ồn đường bộ (đường sắt < 44, máy bay < 40); đọc qua bản tóm tắt thứ cấp
≤ 45 dB Tiêu chuẩn, quy định[6]
Khoảng 2% dân số rối loạn giấc ngủ nặng ở Lnight 40 dB
Lnight ngoài mặt tiền, ồn đường bộ và đường sắt, phân tích gộp số liệu khảo sát
≥ 40 dB Đo trong nghiên cứu[3]
Ngoài phòng ngủ (WHO 1995): để có thể ngủ khi mở cửa sổ
Ngoài nhà, ban đêm, LAeq
≤ 45 dB Tiêu chuẩn, quy định[1]
QCVN 26:2025, Khu vực B (nhà ở), ồn từ cơ sở, ban đêm
Tại khu vực chịu tác động, đêm từ 22h00 đến trước 06h00, LAeq đo ≥ 15 phút; không phải Lnight trung bình năm
≤ 45 dB Tiêu chuẩn, quy định[4]
QCVN 26:2025, ồn giao thông đường bộ ban đêm, Khu vực A, B, C
Ồn từ phương tiện giao thông đường bộ, ban đêm; ngày 68 dBA
≤ 58 dB Tiêu chuẩn, quy định[4]
Số đo Hà Nội 2005: LAeq ban đêm ven đường
Đo ngoài nhà ven đường (1,2 m, cách lề 2–12 m), Hà Nội 9/2005; báo cáo thường niên JSPS–VAST, không phải Lnight trung bình năm
70–73 dB Suy luận của biên tập[7]

Cách đo

Theo định nghĩa, Lnight là trung bình năm, thường được tính bằng mô hình hoặc đo dài hạn [2]. Cách ước lượng phổ thông: đặt micro ngoài cửa sổ phòng ngủ hoặc ngoài ban công phía đường, đo LAeq liên tục 8 giờ đêm, lặp lại nhiều đêm (gồm ngày thường và cuối tuần) rồi lấy trung bình năng lượng. Phép đo theo quy chuẩn Việt Nam yêu cầu đo liên tục tối thiểu 15 phút, micro cách mặt đất 1,2–1,5 m và cách bề mặt phản xạ ≥ 3,5 m, dùng máy đo cấp 1 [4]. Quan hệ trong nhà/ngoài nhà: NNG 2009 chọn mức chênh trung bình năm là 21 dB; khi cửa sổ hé mở, mức trong nhà thường thấp hơn ngoài nhà 10–15 dB [2]. Ví dụ trong NNG: cách âm 30 dB khi cửa đóng, 15 dB khi cửa mở, cửa mở 50% thời gian thì mức chênh hiệu dụng khoảng 18 dB [2].

Vì sao con số này quan trọng

NNG 2009 đặt mục tiêu Lnight,outside 40 dB và mục tiêu tạm thời 55 dB; tác động bất lợi lên sức khỏe được ghi nhận trong khoảng 40–55 dB [2]. WHO 2018 khuyến nghị giữ ồn giao thông đường bộ ban đêm dưới 45 dB Lnight [6]. Ở Lnight 40 dB, khoảng 2% dân số bị rối loạn giấc ngủ nặng do ồn đường bộ và đường sắt [3].

Giới hạn

Lnight là chỉ số ngoài nhà, trung bình năm, dùng cho quy mô dân số; nó không phải mức trong phòng ngủ và không phản ánh từng đêm cụ thể [2]. Mức chênh 21 dB của NNG được xây dựng cho nhà ở châu Âu [2]. Chưa có số liệu đã công bố cho nhà ống Việt Nam mở cửa hoặc dùng điều hòa. Giới hạn của QCVN 26:2025 là LAeq đo ngắn hạn (≥ 15 phút) để kiểm tra tuân thủ, không phải Lnight trung bình năm [4].

Nguồn

  1. Berglund B, Lindvall T (eds.). Community Noise. Archives of the Center for Sensory Research 2(1), 1995 (tài liệu soạn cho WHO; tiền thân của Guidelines for Community Noise 1999). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  2. WHO Regional Office for Europe. Night Noise Guidelines for Europe. Copenhagen: WHO; 2009. ISBN 978 92 890 4173 7 (bản sao PDF E92845 lưu tại unav.edu). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. Basner M, McGuire S. WHO Environmental Noise Guidelines for the European Region: A Systematic Review on Environmental Noise and Effects on Sleep. Int J Environ Res Public Health 2018;15(3):519. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường. QCVN 26:2025/BNNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BNNMT ngày 15/05/2025; thay thế QCVN 26:2010/BTNMT. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  5. Kardous CA, Shaw PB. Evaluation of smartphone sound measurement applications. J Acoust Soc Am 2014;135(4):EL186–EL192. PMCID PMC4659422. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  6. WBM. Summary of WHO Environmental Noise Guidelines for the European Region (2018), 11/2018 (tóm tắt thứ cấp; bản gốc WHO 2018 không mở được). qua nguồn thứ cấp · tra cứu 2026-10-30
  7. Hai Yen PT, Hai Anh PT, Nishimura T, et al. A Social Survey on Community Response to Road Traffic Noise in Hanoi. Annual Report FY2006, JSPS–VAST Core University Program, tr. 233–244 (khảo sát 9/2005). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30