giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Chỉ số · Nhóm Âm thanh

Ồn tần số thấp (chênh lệch LCeq − LAeq)

LCeq − LAeq · đơn vị dB · Low-frequency noise indicator (LCeq − LAeq)

Hiệu giữa mức âm tương đương trọng số C và trọng số A đo cùng lúc, cùng chỗ. Trọng số A giảm mạnh phần tần số thấp, trọng số C giữ phần này gần như nguyên vẹn, nên hiệu càng lớn thì năng lượng càng dồn về tần số thấp. Tần số thấp thường được hiểu là khoảng 10–200 Hz [4][5]; một nghiên cứu đô thị dùng mốc dưới 125 Hz và coi LCeq − LAeq trên 10 dB là thước đo đã được chấp nhận [8]. Người nghe thường mô tả loại âm này là tiếng 'ù', 'rền'; nguồn hay gặp là máy bơm, quạt lớn, máy nén, động cơ diesel [4].

Thang tham chiếu

0102030dBTrên 10 dB: WHO 1999 khuyên phân tích tần số ≥ 10 dB[1]Từ 20 dB: dấu hiệu có thể có vấn đề tần số thấp (quy định Alberta) ≥ 20 dB[2]Trên 20 dB: chỉ báo ban đầu có tần số thấp (Đức) ≥ 20 dB[1]
NgưỡngKhoảngLoại bằng chứngNguồn
Trên 10 dB: WHO 1999 khuyên phân tích tần số
Đọc qua bài bình luận của Leaffer 2024
≥ 10 dB Tiêu chuẩn, quy định[1]
Từ 20 dB: dấu hiệu có thể có vấn đề tần số thấp (quy định Alberta)
Quy định tiếng ồn môi trường ở Alberta, Canada
≥ 20 dB Tiêu chuẩn, quy định[2]
Trên 20 dB: chỉ báo ban đầu có tần số thấp (Đức)
Đọc qua bài bình luận của Leaffer 2024
≥ 20 dB Tiêu chuẩn, quy định[1]

Các mốc là ngưỡng sàng lọc để quyết định có cần phân tích tần số hay không, theo các khung đánh giá khác nhau (WHO, Đức, Alberta – Canada); không phải giới hạn sức khoẻ.

Cách đo

Máy đo mức âm ghi đồng thời LAeq và LCeq trong cùng khoảng thời gian, tại vị trí giường. Khi hiệu lớn, cần phân tích dải 1/3 octave. Quy trình Salford cho Defra (NANR45) đo trong phòng, đúng chỗ người khiếu nại nghe thấy, định vị chính xác tới vài centimet vì mức tần số thấp thay đổi nhiều trong phòng; sau đó so phổ Leq 5 phút theo dải 1/3 octave với một đường chuẩn, ví dụ 43 dB ở 50 Hz [3]. Viện Âm học Anh (IOA) khuyên dùng máy đo cấp 1 có phân tích 1/3 octave, do người có chuyên môn thực hiện [4].

Vì sao con số này quan trọng

Mức A đánh giá thấp tác động của thành phần tần số thấp; với âm có phần lớn năng lượng trong khoảng 15–400 Hz, mức A có thể đánh giá thấp độ to cảm nhận 7–8 dBA so với âm chuẩn 1.000 Hz [7]. Tài liệu Community Noise soạn cho WHO khuyên đánh giá xem tiếng ồn có tỉ lệ lớn thành phần tần số thấp hay không [7]. Tổng quan Leventhall 2004: khó chịu tăng nhanh theo mức âm ở tần số thấp, và khoảng 2,5 % dân số có ngưỡng nghe tần số thấp nhạy hơn trung bình ít nhất 12 dB [5]. Vì vậy phòng có LAeq thấp vẫn có thể có tiếng ù gây khó chịu.

Giới hạn

Hiệu C − A chỉ là dấu hiệu sàng lọc: không cho biết tần số nào trội và không phải mức gây hại. Các mốc 10 dB (WHO 1999) và 20 dB (Đức) chúng tôi đọc qua một bài bình luận [1], chưa mở được toàn văn WHO 1999 [6]. Cùng bài bình luận dẫn đề xuất của Kjellberg cộng thêm 6 dB vào mức A khi hiệu lớn hơn 15 dB [1]. NANR45 không dùng hiệu C − A mà so phổ với đường chuẩn; quy trình chỉ dùng cho khiếu nại đang có, không để dự báo, và loại trừ tiếng ồn giao thông và giải trí [3]. Leventhall 2004 chỉ đọc tóm tắt [5]. Chúng tôi chưa tìm được số đo LCeq − LAeq trong phòng ngủ ở Việt Nam.

Nguồn

  1. Leaffer D (30/04/2024). Are WELL Building Standard S02 Sound Levels Too Permissive of Low Frequency Noise? Addressing the LFN in the Room. Research Communities by Springer Nature, mục Behind the Paper (bài bình luận; các mốc WHO 1999, Đức, Kjellberg đọc qua bài này). qua nguồn thứ cấp · tra cứu 2026-10-30
  2. Young VW, Yu Z, Faszer AC (2015). Measured C-Weighted Ambient Sound Levels for Use with Environmental Noise Regulations in Alberta. Canadian Acoustics 43(3) (Kỷ yếu Acoustics Week in Canada). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. Moorhouse A, Waddington D, Adams M (2005). Procedure for the assessment of low frequency noise complaints. Báo cáo hợp đồng NANR45 cho Defra (Vương quốc Anh), Acoustics Research Centre, University of Salford. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. Institute of Acoustics (IOA, Vương quốc Anh) (01/2024). Briefing Note: Low Frequency Noise (LFN) Annoyance. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  5. Leventhall HG (2004). Low frequency noise and annoyance. Noise & Health 6(23):59–72. Bản ghi Europe PMC (PMID 15273024; chỉ đọc tóm tắt). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  6. WHO (1999). Guidelines for community noise. Trang mô tả ấn phẩm (chưa tải được toàn văn). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  7. Berglund B, Lindvall T (eds.). Community Noise. Archives of the Center for Sensory Research 2(1), 1995 (tài liệu soạn cho WHO; tiền thân của Guidelines for Community Noise 1999). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  8. Leaffer D và cộng sự (2023). Long-term measurement study of urban environmental low frequency noise. Journal of Exposure Science & Environmental Epidemiology. Trang nhà xuất bản (chỉ đọc tóm tắt). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30