Từ điển · Nhóm Âm thanh · Mục 6 trên 7
Tiếng ù trầm của máy nén, máy bơm nhà bên
Mốc quy chiếu
Nửa đêm phố đã vắng mà vẫn nghe một tiếng ù ù, rì rì trầm đục, lúc rõ lúc mờ; áp tai lên gối càng rõ. Có thể là cục nóng điều hoà, máy bơm, quạt hút của nhà hàng bên cạnh — hoặc không tìm ra được nguồn.
Nếu bạn nhận ra cảnh này, mục từ dưới đây là về nó.
Ồn tần số thấp là âm thanh nằm trong khoảng 10–200 Hz [1][2]. Nguồn điển hình là máy bơm, quạt lớn, máy nén, động cơ diesel và các máy quay khác [2]. Tài liệu soạn cho WHO ghi ồn tần số thấp ít bị tường và kết cấu chặn hơn ồn tần số cao [3], nên đóng cửa sổ giảm được tiếng xe nhưng tiếng ù vẫn lọt vào. Viện Âm học Anh ghi người bị ảnh hưởng thường thấy rõ nhất khi ở nhà, mô tả là tiếng đập, tiếng ầm trầm hay tiếng 'hum' [2].
Đơn vị dB(A) quen thuộc giảm trọng số các tần số thấp, nên thường đánh giá thấp mức khó chịu của loại ồn này [1][3]. Một tổng quan ghi mức khó chịu với tần số thấp tăng rất nhanh khi mức ồn tăng, và khoảng 2,5% dân số có thể nhạy hơn hẳn với tần số thấp [1]. Một cách sàng lọc đơn giản là so mức đo theo trọng số C (dBC, ít giảm tần số thấp) với trọng số A (dBA): một số quy định ở Alberta (Canada) coi chênh lệch dBC − dBA từ 20 dB trở lên là dấu hiệu có thể có vấn đề ồn tần số thấp [4].
Cũng có khi tiếng ù không đến từ bên ngoài. Ù tai (tinnitus) là nghe thấy âm thanh không có nguồn bên ngoài, có thể là tiếng rít, vo ve, ù ù [5]. Viện Âm học Anh ghi trong nhiều trường hợp không xác định được nguồn ồn tần số thấp [2]; việc tìm nguồn có thể cần chuyên gia.
Tự kiểm tối nay
(1) Phân biệt tiếng thật và tiếng trong tai: sang phòng khác, ra ngoài nhà hoặc tới nhà người quen; bịt hai tai bằng nút tai. Tiếng thật thường đổi to nhỏ theo vị trí, nhỏ đi khi bịt tai, và người khác trong phòng cũng nghe được. Tiếng nghe như nhau ở mọi nơi, kể cả khi bịt tai, gợi ý ù tai [5]. (2) Tắt aptomat tổng nhà mình vài phút: tiếng mất đi thì nguồn nằm trong nhà (tủ lạnh, máy bơm, điều hoà). (3) Ghi nhật ký: giờ bắt đầu, giờ hết, ngày nào có; trùng giờ hoạt động của cửa hàng, nhà bên thì đó là manh mối. (4) Nếu có máy đo âm hoặc ứng dụng đo được cả dBA và dBC, đo trong phòng ngủ ban đêm và tính dBC − dBA; chênh từ 20 dB gợi ý ồn tần số thấp [4]. (5) Giới hạn: micro điện thoại kém nhạy ở tần số rất thấp; ứng dụng chỉ dùng để so sánh tương đối, không thay phép đo chuyên môn.
Vì sao mục này khó
Tiếng ù tần số thấp thường không lớn theo dB(A), nên đo bằng ứng dụng thông thường có vẻ 'yên tĩnh' [1][3]. Nguồn có thể ở xa và truyền qua kết cấu nhà, khó định vị [2]. Người nghe cũng dễ bị cho là 'nhạy cảm quá', trong khi một số ít người thực sự nhạy hơn với tần số thấp [1]. Ngược lại, ù tai dễ bị nhầm thành tiếng máy nhà bên [5].
Đừng nhầm với
Mục này
Tiếng ù trầm của máy nén, máy bơm nhà bên
Hay bị nhầm
Karaoke, loa kéo có tiếng nhạc, lời hát và nhịp trống, bắt đầu và kết thúc theo cuộc hát. Tiếng ù máy móc đều đều, không có giai điệu, kéo dài nhiều giờ hoặc cả đêm.
Mục này
Tiếng ù trầm của máy nén, máy bơm nhà bên
Hay bị nhầm
Ồn giao thông giảm rõ khi đóng cửa sổ. Tiếng ù tần số thấp giảm ít khi đóng cửa, đôi khi còn rõ hơn vì các tiếng khác đã bị chặn.
Khi nào không còn là chuyện phòng ngủ
Gặp bác sĩ nếu tiếng ù nghe được ở mọi nơi, thường xuyên hoặc liên tục, ngày càng nặng hoặc làm mất ngủ, khó tập trung, ảnh hưởng tâm trạng [5]. Khám sớm nếu tiếng ù đập theo nhịp mạch [5]. Cấp cứu nếu ù tai sau chấn thương đầu, hoặc kèm mất thính lực đột ngột, yếu cơ mặt hay chóng mặt quay cuồng [5].
Nguồn
- Leventhall HG (2004). Low frequency noise and annoyance. Noise & Health 6(23):59–72. Bản ghi Europe PMC (PMID 15273024; chỉ đọc tóm tắt). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Institute of Acoustics (IOA, Vương quốc Anh) (01/2024). Briefing Note: Low Frequency Noise (LFN) Annoyance. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Berglund B, Lindvall T (eds.). Community Noise. Archives of the Center for Sensory Research 2(1), 1995 (tài liệu soạn cho WHO; tiền thân của Guidelines for Community Noise 1999). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Young VW, Yu Z, Faszer AC (2015). Measured C-Weighted Ambient Sound Levels for Use with Environmental Noise Regulations in Alberta. Canadian Acoustics 43(3). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- NHS (Anh). Tinnitus. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30