giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Từ điển · Nhóm Âm thanh · Mục 5 trên 7

Tiếng ngáy của người ngủ cùng

Mốc quy chiếu

Bạn nằm cạnh người đang ngáy đều đều, vừa thiu thiu thì một tràng ngáy to hơn làm bạn tỉnh hẳn.

Nếu bạn nhận ra cảnh này, mục từ dưới đây là về nó.

Tiếng ngáy là nguồn ồn ở ngay trong phòng, cách tai người ngủ cùng vài chục centimet. Trong một nghiên cứu hồi cứu 404 bệnh nhân đo bằng thiết bị tại nhà, cường độ ngáy trung bình khoảng 47 dB, và người có ngưng thở nặng hơn ngáy to hơn: từ khoảng 44 dB ở nhóm không ngưng thở lên khoảng 50,5 dB ở nhóm nặng; tỉ lệ thời gian ngáy trên 50 dB tăng từ khoảng 8% lên 34% [4]. Nghiên cứu không nêu vị trí micro và không báo cáo mức đỉnh, nên các con số này không phải mức tại tai người nằm cạnh [4]. Để so sánh, WHO đặt ngưỡng thức giấc trên điện não ở LAmax trong phòng 35 dB [1].

Tự đánh giá tiếng ngáy không đáng tin: một nghiên cứu đo âm học chuẩn hóa cho thấy cả đánh giá của người ngủ cùng lẫn một chỉ số đơn lẻ không nên là cơ sở duy nhất, và kết quả đo phụ thuộc khoảng cách micro và căn phòng [5]. Cũng nghiên cứu trên kết luận cường độ ngáy 'không thể dùng làm yếu tố dự báo duy nhất' cho ngưng thở khi ngủ [4].

Ngáy có thể là một dấu hiệu của ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Theo hướng dẫn lâm sàng AASM, nguy cơ ngưng thở mức trung bình–nặng tăng khi có buồn ngủ ban ngày quá mức kèm ít nhất hai trong ba tiêu chí: ngáy to thường xuyên, ngưng thở hoặc thở hắt/nghẹn được chứng kiến, tăng huyết áp đã được chẩn đoán [6]. Hướng dẫn cũng khuyến cáo không dùng bảng hỏi hay công cụ lâm sàng đơn thuần để chẩn đoán mà cần đo giấc ngủ [6].

Tự kiểm tối nay

Tối nay, đặt điện thoại ở vị trí gối của bạn (không phải của người ngáy), ghi âm hoặc chạy ứng dụng đo ồn cả đêm. Sáng ra kiểm tra: (1) những lúc bạn nhớ mình tỉnh có trùng với đoạn ngáy to không; (2) trong bản ghi có những quãng im lặng giữa các tràng ngáy rồi kết thúc bằng tiếng thở hắt hay nghẹn không — nếu có, ghi lại giờ và cho người ngáy nghe. Giới hạn: ứng dụng điện thoại chỉ được kiểm định ở mức ồn nghề nghiệp [2][3]; kết quả đo ngáy thay đổi theo khoảng cách micro và phòng [5]; bản ghi âm không thay thế được đo giấc ngủ và không dùng để tự chẩn đoán ngưng thở [6].

Vì sao mục này khó

Người ngáy thường không biết mình ngáy, còn người nằm cạnh thường đã quen và chỉ nhận ra khi tiếng ngáy đổi nhịp hoặc to vọt. Người bị đánh thức hay đổ cho mình 'khó ngủ' thay vì cho nguồn ồn ngay cạnh. Ngoài ra, những quãng im lặng bất thường (có thể là ngưng thở) dễ bị bỏ qua vì người nghe chỉ chú ý đến tiếng to.

Đừng nhầm với

Mục này

Tiếng ngáy của người ngủ cùng

Đóng kín cửa mà vẫn tỉnh, và bản ghi cho thấy tiếng lặp lại theo nhịp thở trong phòng thì nguồn là tiếng ngáy, không phải xe ngoài đường.

Khi nào không còn là chuyện phòng ngủ

Người ngáy nên đi khám chuyên khoa giấc ngủ hoặc tai mũi họng khi có buồn ngủ ban ngày quá mức kèm ít nhất hai trong ba dấu hiệu: ngáy to thường xuyên, người ngủ cùng chứng kiến ngưng thở hoặc thở hắt/nghẹn, tăng huyết áp đã được chẩn đoán — đây là nhóm nguy cơ cao theo hướng dẫn AASM 2017, và chẩn đoán cần đo giấc ngủ (đa ký giấc ngủ hoặc đo tại nhà), không dựa vào bảng hỏi hay ứng dụng [6]. Ngưng thở hoặc nghẹn được chứng kiến đơn lẻ cũng là lý do nên đi khám để được đánh giá.

Nguồn

  1. WHO Regional Office for Europe. Night Noise Guidelines for Europe. Copenhagen: WHO; 2009. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  2. Kardous CA, Shaw PB. Evaluation of smartphone sound measurement applications. J Acoust Soc Am 2014;135(4):EL186–EL192. PMCID PMC4659422. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. Kardous CA, Shaw PB. A smartphone noise meter app in every pocket? (Acoustical Society of America, lay-language paper 2pNSb). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. Kim JW, Lee CH, Rhee CS, Mo JH. Relationship Between Snoring Intensity and Severity of Obstructive Sleep Apnea. Clin Exp Otorhinolaryngol. 2015;8(4):376–380. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  5. Fischer R, Kuehnel TS, Vielsmeier V, Haubner F, Mueller S, Rohrmeier C. Snoring: is a reliable assessment possible? Eur Arch Otorhinolaryngol. 2020;277(4):1227–1233. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  6. Kapur VK, Auckley DH, Chowdhuri S, et al. Clinical practice guideline for diagnostic testing for adult obstructive sleep apnea: an American Academy of Sleep Medicine clinical practice guideline. J Clin Sleep Med. 2017;13(3):479–504. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30