Chỉ số · Nhóm Nhịp và thói quen
Độ trễ vào giấc (sleep onset latency)
Khoảng thời gian từ lúc tắt đèn, có ý định ngủ, tới lúc thực sự ngủ. Báo cáo chất lượng giấc ngủ của National Sleep Foundation (NSF) coi độ trễ vào giấc là một trong bốn chỉ số liên tục giấc ngủ phản ánh chất lượng giấc ngủ, cùng với số lần thức trên 5 phút, thời gian thức sau khi đã ngủ và hiệu suất giấc ngủ [1].
Thang tham chiếu
| Ngưỡng | Khoảng | Loại bằng chứng | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Chỉ báo chất lượng giấc ngủ tốt (NSF) Đồng thuận chuyên gia NSF 2017, đọc qua bài tóm lược |
0–30 phút | Tiêu chuẩn, quy định | [2] |
| Mức nghiêm trọng dùng làm tiêu chí định lượng mất ngủ (nghiên cứu) Độ trễ vào giấc hoặc thời gian thức sau khi ngủ ≥31 phút, kèm ≥3 đêm/tuần, ≥6 tháng |
≥ 31 phút | Đo trong nghiên cứu | [7] |
| Bậc 0 của PSQI, mục độ trễ Bậc chấm điểm bảng hỏi PSQI (≤15 = 0; 16–30 = 1; 31–60 = 2; >60 = 3) |
0–15 phút | Tiêu chuẩn, quy định | [6] |
Mốc của NSF là chỉ báo 'chất lượng tốt' theo đồng thuận chuyên gia; mốc của Lichstein là tiêu chí định lượng cho nghiên cứu, không phải chẩn đoán cho cá nhân. Thang PSQI chỉ là bậc chấm điểm của bảng hỏi.
Cách đo
Ba cách chính. (1) Tự ghi mỗi sáng trên nhật ký giấc ngủ; Nhật ký giấc ngủ đồng thuận (Consensus Sleep Diary) là biểu mẫu chuẩn hoá do nhóm chuyên gia mất ngủ xây dựng [4]. (2) Actigraphy (vòng đeo cổ tay đo cử động): AASM đề xuất (mức khuyến nghị có điều kiện) dùng actigraphy để ước tính các thông số giấc ngủ ở người lớn mất ngủ [5]. (3) Đa ký giấc ngủ (PSG) trong phòng thí nghiệm, xác định thời điểm vào giấc bằng điện não. Bảng hỏi PSQI cũng hỏi số phút để ngủ được và chấm theo bậc ≤15, 16–30, 31–60, >60 phút [6].
Vì sao con số này quan trọng
Độ trễ vào giấc là thông số mà caffeine và rượu tác động theo hai chiều ngược nhau: phân tích gộp ghi nhận caffeine làm độ trễ tăng khoảng 9 phút [9]; rượu rút ngắn độ trễ ở mọi liều nhưng làm giấc ngủ nửa sau đêm bị xáo trộn nhiều hơn [11]. Trong người lớn khoẻ mạnh, độ trễ vào giấc tăng theo tuổi [8].
Giới hạn
Mốc '≤30 phút' của NSF được đọc qua hai bài báo tin tức, không qua toàn văn báo cáo [2][3]; tóm tắt của báo cáo gốc không có số [1]. Mốc ≥31 phút của Lichstein là tiêu chí nghiên cứu, đi kèm điều kiện ≥3 đêm/tuần và ≥6 tháng; một đêm vào giấc chậm không thoả tiêu chí đó [7]. Độ trễ phụ thuộc giờ lên giường: lên giường sớm khi chưa buồn ngủ làm số này dài ra.
Nguồn
- Ohayon M, Wickwire EM, Hirshkowitz M và cộng sự (2017). National Sleep Foundation's sleep quality recommendations: first report. Sleep Health 3(1):6–19. Bản ghi Europe PMC (chỉ đọc tóm tắt; tóm tắt không có số ngưỡng). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Roy S. Good Quality Sleep: National Sleep Foundation Provides Guidance. Sleep Review, 25/01/2017 (bài tạp chí ngành tóm lược báo cáo NSF của Ohayon 2017). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- HealthDay. The ABCs of good ZZZZZs. 31/01/2017 (bản tin tóm lược báo cáo NSF của Ohayon 2017). qua nguồn thứ cấp · tra cứu 2026-10-30
- Carney CE, Buysse DJ, Ancoli-Israel S, Edinger JD, Krystal AD, Lichstein KL, Morin CM (2012). The consensus sleep diary: standardizing prospective sleep self-monitoring. Sleep 35(2):287–302. Chỉ đọc bản ghi thư mục và tóm lược (Semantic Scholar); chưa đọc nội dung biểu mẫu. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Smith MT, McCrae CS, Cheung J và cộng sự (2018). Use of Actigraphy for the Evaluation of Sleep Disorders and Circadian Rhythm Sleep-Wake Disorders: An American Academy of Sleep Medicine Clinical Practice Guideline. J Clin Sleep Med (2018). Bản ghi Semantic Scholar (tóm tắt). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Buysse DJ, Reynolds CF 3rd, Monk TH, Berman SR, Kupfer DJ (1989). Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI) — biểu mẫu và hướng dẫn chấm điểm (bản PDF do Capital Health lưu hành; bản này ghi bài gốc năm 1989, tập 28(2)). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Lichstein KL, Durrence HH, Taylor DJ, Bush AJ, Riedel BW (2003). Quantitative criteria for insomnia. Behaviour Research and Therapy 41(4):427–445. Trang tóm tắt tại University of Arizona. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Ohayon MM, Carskadon MA, Guilleminault C, Vitiello MV (2004). Meta-analysis of quantitative sleep parameters from childhood to old age in healthy individuals: developing normative sleep values across the human lifespan. Sleep 27(7):1255–1273. Bản ghi Europe PMC. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Gardiner C và cộng sự (2023), The effect of caffeine on subsequent sleep: A systematic review and meta-analysis, Sleep Medicine Reviews
- American Academy of Sleep Medicine (AASM). Late afternoon and early evening caffeine can disrupt sleep at night. Thông cáo báo chí, 14/11/2013 (về nghiên cứu Drake 2013). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Ebrahim IO, Shapiro CM, Williams AJ, Fenwick PB (2013). Alcohol and sleep I: effects on normal sleep. Alcoholism: Clinical and Experimental Research 37(4):539–549. Bản ghi Europe PMC. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30