Chỉ số · Nhóm Nhịp và thói quen
Chỉ số đều đặn giấc ngủ (Sleep Regularity Index)
SRI · đơn vị điểm · Sleep Regularity Index
Xác suất phần trăm một người ở cùng trạng thái (ngủ hay thức) tại hai thời điểm cách nhau 24 giờ, lấy trung bình trên cả thời gian đo [1]. Thang được chỉnh để người ngủ và dậy đúng cùng giờ mỗi ngày đạt 100, người ngủ thức ngẫu nhiên đạt 0 [1][3]; về toán học thang có thể xuống tới −100, nhưng trong các mẫu nghiên cứu giá trị gần như luôn dương [1]. Khác lệch giờ ngủ cuối tuần (social jetlag): SRI so từng thời điểm giữa mọi cặp ngày liên tiếp, nên tính cả ngủ trưa và các quãng thức giữa đêm.
Thang tham chiếu
| Ngưỡng | Khoảng | Loại bằng chứng | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Nhóm thất thường, sinh viên (ngũ phân vị dưới) Phillips 2017, nhật ký 30 ngày, 61 sinh viên |
35–64 điểm | Đo trong nghiên cứu | [1] |
| Nhóm đều đặn, sinh viên (ngũ phân vị trên) Phillips 2017 |
81–87 điểm | Đo trong nghiên cứu | [1] |
| Nhóm thất thường, người cao tuổi (dưới phân vị 20) Lunsford-Avery 2018, actigraphy, 1.978 người |
≤ 60,8 điểm | Đo trong nghiên cứu | [2] |
| Nhóm đều đặn, người cao tuổi (từ phân vị 80) Lunsford-Avery 2018 |
≥ 84 điểm | Đo trong nghiên cứu | [2] |
| Khoảng tứ phân vị, UK Biobank Windred 2024; trung vị 81,0 |
73,8–86,3 điểm | Đo trong nghiên cứu | [3] |
Mốc 'đều đặn', 'thất thường' do từng nhóm tác giả đặt theo phân vị của mẫu nghiên cứu (ngũ phân vị dưới và trên), nên khác nhau giữa các nghiên cứu.
Cách đo
Từ nhật ký giấc ngủ nhiều ngày (Phillips 2017: 61 sinh viên, 30 ngày) [1] hoặc từ actigraphy cổ tay. Lunsford-Avery 2018 tính SRI từ các epoch 30 giây, so trạng thái của từng cặp epoch cách nhau 24 giờ, yêu cầu ít nhất 5 ngày hợp lệ có ít nhất 1 ngày cuối tuần [2]. Windred 2024 dùng gia tốc kế đeo cổ tay một tuần [3].
Vì sao con số này quan trọng
Phillips 2017: nhóm ngủ thất thường có thời điểm bắt đầu tiết melatonin muộn hơn nhóm đều đặn (00:08 so với 21:32) [1]. Lunsford-Avery 2018 (1.978 người cao tuổi): SRI thấp đi kèm nguy cơ tim mạch 10 năm cao hơn, BMI, HbA1c, đường huyết lúc đói cao hơn, nhiều triệu chứng trầm cảm hơn [2]. Windred 2024 (60.977 người tham gia UK Biobank, theo dõi trung bình 6,3 năm): so với nhóm ngũ phân vị kém đều đặn nhất, bốn nhóm còn lại có nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân thấp hơn 20–48 % sau hiệu chỉnh; trong mô hình của tác giả, SRI dự báo tử vong tốt hơn thời lượng ngủ [3].
Giới hạn
Cả ba nghiên cứu đều là nghiên cứu quan sát. Phillips 2017 ghi rõ không xác định được quan hệ nhân quả [1]. Lunsford-Avery 2018 phân tích phần lớn cắt ngang, không cho biết chiều nhân quả [2]. Bài xã luận đi kèm Windred 2024 ghi chưa có nghiên cứu nào đánh giá trực tiếp tác động nhân quả của việc thay đổi độ đều đặn giấc ngủ, và cần thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng [4]. Mẫu UK Biobank là người trung niên, cao tuổi, đa số da trắng [3]. Các mốc dưới đây là phân vị trong từng mẫu, không phải ngưỡng lâm sàng.
Nguồn
- Phillips AJK, Clerx WM, O'Brien CS, Sano A, Barger LK, Picard RW, Lockley SW, Klerman EB, Czeisler CA (2017). Irregular sleep/wake patterns are associated with poorer academic performance and delayed circadian and sleep/wake timing. Scientific Reports 7:3216 (bản lưu Harvard DASH). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Lunsford-Avery JR, Engelhard MM, Navar AM, Kollins SH (2018). Validation of the Sleep Regularity Index in Older Adults and Associations with Cardiometabolic Risk. Scientific Reports 8:14158. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Windred DP, Burns AC, Lane JM, Saxena R, Rutter MK, Cain SW, Phillips AJK (2024). Sleep regularity is a stronger predictor of mortality risk than sleep duration: A prospective cohort study. Sleep 47(1):zsad253 (đọc tóm tắt, phương pháp, kết quả, Bảng 1; chưa đọc phần bàn luận). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Zuraikat FM, Aggarwal B, Jelic S, St-Onge MP (2023). Consistency is key: sleep regularity predicts all-cause mortality. Sleep 47(1):zsad285 (bài xã luận về Windred 2024). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30