giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Chỉ số · Nhóm Nhịp và thói quen

Hiệu suất giấc ngủ (sleep efficiency)

SE · đơn vị % · Sleep efficiency

Tỉ lệ phần trăm thời gian thực sự ngủ trên thời gian nằm trên giường với ý định ngủ: SE = tổng thời gian ngủ / thời gian nằm trên giường × 100 [6][8]. Mẫu số nên là thời gian nằm hay thời gian từ lúc ngủ tới lúc dậy hẳn vẫn đang được bàn trong giới nghiên cứu [8].

Thang tham chiếu

5060708090100%Chỉ báo chất lượng giấc ngủ tốt (NSF) 85–100 %[2]Bậc 0 của PSQI, mục hiệu suất 85–100 %[6]Bậc 1 của PSQI 75–84 %[6]Bậc 3 của PSQI (thấp nhất) ≤ 65 %[6]
NgưỡngKhoảngLoại bằng chứngNguồn
Chỉ báo chất lượng giấc ngủ tốt (NSF)
Đồng thuận chuyên gia NSF 2017, đọc qua bài tóm lược
85–100 % Tiêu chuẩn, quy định[2]
Bậc 0 của PSQI, mục hiệu suất
Bậc chấm điểm PSQI
85–100 % Tiêu chuẩn, quy định[6]
Bậc 1 của PSQI
Bậc chấm điểm PSQI
75–84 % Tiêu chuẩn, quy định[6]
Bậc 3 của PSQI (thấp nhất)
Bậc chấm điểm PSQI
≤ 65 % Tiêu chuẩn, quy định[6]

Hai nguồn cho cùng mốc 85 % nhưng ý nghĩa khác nhau: NSF dùng làm chỉ báo 'chất lượng tốt'; PSQI dùng làm ranh giới bậc điểm 0.

Cách đo

Tính từ nhật ký giấc ngủ (giờ lên giường, giờ rời giường, độ trễ vào giấc, các quãng thức) [4], từ actigraphy [5] hoặc từ PSG. PSQI tính hiệu suất 'thường lệ' từ số giờ ngủ và số giờ nằm trên giường trong tháng qua [6].

Vì sao con số này quan trọng

Hiệu suất giấc ngủ là một trong bốn chỉ số liên tục giấc ngủ mà hội đồng NSF chọn làm chỉ báo chất lượng [1]. Trong người lớn khoẻ mạnh, hiệu suất giảm theo tuổi và là thông số duy nhất còn giảm có ý nghĩa sau 60 tuổi [7]. Phân tích gộp ghi nhận caffeine làm hiệu suất giảm khoảng 7 % [9].

Giới hạn

Mốc ≥85 % của NSF đọc qua hai bài báo tin tức, chưa đọc toàn văn báo cáo [2][3]. Bậc PSQI là thang chấm điểm bảng hỏi, không phải ngưỡng chẩn đoán [6]. Nằm trên giường đọc sách, xem điện thoại làm mẫu số lớn lên và kéo số này xuống.

Nguồn

  1. Ohayon M, Wickwire EM, Hirshkowitz M và cộng sự (2017). National Sleep Foundation's sleep quality recommendations: first report. Sleep Health 3(1):6–19. Bản ghi Europe PMC (chỉ đọc tóm tắt; tóm tắt không có số ngưỡng). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  2. Roy S. Good Quality Sleep: National Sleep Foundation Provides Guidance. Sleep Review, 25/01/2017 (bài tạp chí ngành tóm lược báo cáo NSF của Ohayon 2017). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. HealthDay. The ABCs of good ZZZZZs. 31/01/2017 (bản tin tóm lược báo cáo NSF của Ohayon 2017). qua nguồn thứ cấp · tra cứu 2026-10-30
  4. Carney CE, Buysse DJ, Ancoli-Israel S, Edinger JD, Krystal AD, Lichstein KL, Morin CM (2012). The consensus sleep diary: standardizing prospective sleep self-monitoring. Sleep 35(2):287–302. Chỉ đọc bản ghi thư mục và tóm lược (Semantic Scholar); chưa đọc nội dung biểu mẫu. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  5. Smith MT, McCrae CS, Cheung J và cộng sự (2018). Use of Actigraphy for the Evaluation of Sleep Disorders and Circadian Rhythm Sleep-Wake Disorders: An American Academy of Sleep Medicine Clinical Practice Guideline. J Clin Sleep Med (2018). Bản ghi Semantic Scholar (tóm tắt). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  6. Buysse DJ, Reynolds CF 3rd, Monk TH, Berman SR, Kupfer DJ (1989). Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI) — biểu mẫu và hướng dẫn chấm điểm (bản PDF do Capital Health lưu hành; bản này ghi bài gốc năm 1989, tập 28(2)). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  7. Ohayon MM, Carskadon MA, Guilleminault C, Vitiello MV (2004). Meta-analysis of quantitative sleep parameters from childhood to old age in healthy individuals: developing normative sleep values across the human lifespan. Sleep 27(7):1255–1273. Bản ghi Europe PMC. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
  8. Digital Medicine Society (DiMe). Core Digital Measures of Sleep — Sleep efficiency (percentage). Tài liệu trình chiếu, 2024. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  9. Gardiner C và cộng sự (2023), The effect of caffeine on subsequent sleep: A systematic review and meta-analysis, Sleep Medicine Reviews