Phụ lục này liệt kê toàn bộ 48 dữ kiện của nhánh Việt Nam: trẻ nhỏ và gia đình đã qua kiểm chứng độc lập. Mỗi dữ kiện qua một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại với nguồn gốc: siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, nhóm chứng và mức khẳng định. Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay tiêu chuẩn, là đo đạc môi trường hay thử thiết bị, hoặc lấy từ tài liệu của hãng hay báo chí. Mã dữ kiện (vd b5-012) giúp đối chiếu với các chương; mỗi mục dưới đây gom các dữ kiện được dùng chủ yếu ở một chương. Nhánh này được bổ sung ở bản 2 (11/2026), chỉ thu thập nguồn Việt Nam và văn bản chính thức Việt Nam.
Dùng ở chương: Ngủ trưa: ai ngủ, ngủ bao lâu, và giấc ngắn làm gì#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-012 | Chương trình giáo dục mầm non (Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT, 13/04/2021) quy định tổ chức ngủ ở nhà trẻ theo độ tuổi: trẻ 3–12 tháng ngủ 3 giấc (bảng chế độ sinh hoạt nhóm 6–12 tháng lại ghi 2–3 giấc), trẻ 12–18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90–120 phút. | 3–12 tháng: 3 giấc; 12–18 tháng: 2 giấc; mỗi giấc 90–120 phút | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm (chương trình giáo dục), mục C.I.2 "Tổ chức ngủ" và các bảng chế độ sinh hoạt. Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021 |
| b5-013 | Cùng chương trình quy định trẻ 18–36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút (bảng chế độ sinh hoạt: 140–150 phút). Về chỗ ngủ, phần nhà trẻ chỉ có câu "Chuẩn bị chỗ ngủ" trong kỹ năng tự phục vụ; không có quy định về bề mặt ngủ, tư thế ngủ, chăn gối hay nhiệt độ phòng. | 18–36 tháng: 1 giấc trưa ~150 phút (140–150 phút) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm (chương trình giáo dục); đọc phần giáo dục nhà trẻ. Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021 |
Dùng ở chương: Giờ ngủ, thời lượng ngủ và giờ làm ở châu Á và Việt Nam#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-042 | Trong nghiên cứu thí điểm SUNRISE Việt Nam ở 103 trẻ mẫu giáo quanh TP.HCM, 81,4% đạt khuyến nghị thời lượng ngủ theo báo cáo của cha mẹ; chỉ 17,5% đạt cả ba khuyến nghị vận động, ngủ và màn hình. | Đạt khuyến nghị ngủ 81,4%; đạt cả 3 khuyến nghị 17,5%; không đạt khuyến nghị nào 5,8% | Người | Cắt ngang; mẫu thuận tiện từ trường mầm non thành thị và nông thôn; vận động đo bằng gia tốc kế ActiGraph GT3X+ 3 ngày, giấc ngủ và màn hình do cha mẹ trả lời bảng hỏi; hồi quy hiệu chỉnh tuổi, giới. Cỡ mẫu: n = 103 trẻ mẫu giáo | Kim và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b5-043 | Phân tích gộp dữ liệu SUNRISE 37 nước (3.507 trẻ mẫu giáo; có tác giả và nguồn tài trợ Việt Nam) cho thấy, đo bằng gia tốc kế, trẻ vùng Đông Nam Á ngủ đêm ít hơn khoảng 66 phút nhưng ngủ ngày nhiều hơn khoảng 38 phút so với nhóm 'Minority World' (cách gọi của bài cho các nước giàu). Vì vậy, tổng thời gian ngủ không khác biệt có ý nghĩa. Đây là số của cả vùng; bài không cho số riêng Việt Nam. | Đêm −66,35 phút (KTC 95% −110,40 đến −22,29); ngủ ngày +38,06 phút (11,16–64,96); tổng −28,79 phút (−72,65 đến 15,08; p = 0,19) | Người | Phân tích gộp cắt ngang dữ liệu thí điểm SUNRISE; giấc ngủ đo bằng gia tốc kế đeo hông ActiGraph GT3X+ 3 ngày; thói quen gia đình qua bảng hỏi cha mẹ; mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu: n = 3.507 trẻ, 37 nước; Đông Nam Á 12,7% mẫu, 4,0% mẫu có gia tốc kế | Zhang và cs., 2025 |
| b5-044 | Đo bằng gia tốc kế đeo cổ tay 7 ngày ở 948 học sinh trung học cơ sở TP.HCM (tuổi trung bình 12,9), chỉ 42,8% đạt khuyến nghị thời lượng ngủ; thời lượng ngủ trung bình ở mọi nhóm đều dưới khuyến nghị, nữ ngủ dài hơn và có hiệu suất giấc ngủ cao hơn nam. | Đạt khuyến nghị ngủ 42,8%; đạt khuyến nghị vận động 35,1% | Người | Cắt ngang dựa trường học, chọn ngẫu nhiên; gia tốc kế cổ tay 7 ngày liên tục. Cỡ mẫu: 1.023 học sinh được chọn, 948 có đủ dữ liệu (nam 47,5%) | Phung và cs., 2026 (tóm tắt) |
| b5-045 | Cùng nghiên cứu: là nữ, ít tuổi hơn, thừa cân/béo phì, được gia đình nhắc đi ngủ và môi trường ngủ yên tĩnh là các yếu tố liên quan có ý nghĩa với việc đạt khuyến nghị ngủ (tóm tắt không nêu chiều liên quan của thừa cân). | Không có OR trong tóm tắt | Người | Cắt ngang; phân tích đa biến (chi tiết không có trong tóm tắt). Cỡ mẫu: n = 948 | Phung và cs., 2026 (tóm tắt) |
| b5-046 | Ở 285 học sinh trường trung học phổ thông (THPT) chuyên Hoàng Lê Kha (Tây Ninh, 2–6/2023), ít hoặc không được gia đình giám sát đi kèm tỉ số chênh ngủ kém (PSQI > 5) cao hơn (OR 3,16). | OR 3,16 (KTC 95% 1,51–6,61) | Người | Cắt ngang, chọn ngẫu nhiên phân tầng theo khối; PSQI tự điền (ngưỡng > 5); hồi quy logistic đa biến. Cỡ mẫu: n = 285 (tỉ lệ tham gia 95,3%) | Tran Gia Huy và cs., 2025 |
| b5-047 | Ở 150 trẻ vị thành niên viêm dạ dày mạn tính khám tại Bệnh viện Nhi Trung ương, 34,7% có rối loạn giấc ngủ theo PSQI và 50,0% ngủ đêm dưới 6 giờ; nhóm tuổi, tình trạng đã dậy thì, dùng thiết bị điện tử trên 3 giờ/ngày và áp lực học tập là các yếu tố liên quan. | Rối loạn giấc ngủ 34,7%; ngủ đêm < 6 giờ 50,0%; PSQI trung bình 7,7 ± 3,1 | Người | Cắt ngang mô tả; PSQI. Cỡ mẫu: n = 150, Bệnh viện Nhi Trung ương | Lại Thùy Thanh và cs., 2026 (tóm tắt) |
Dùng ở chương: Ngủ chung cha mẹ và con: tỉ lệ, giấc ngủ của trẻ và của mẹ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-022 | Tổng điều tra 2019: bình quân mỗi hộ có 3,6 người, thấp hơn 0,2 người so với năm 2009; cả nước có 26.870.079 hộ. | 3,6 người/hộ; 26.870.079 hộ | Người | Tổng điều tra toàn bộ (01/04/2019). Cỡ mẫu: Toàn bộ dân số | Tổng cục Thống kê, 2019 |
| b5-023 | Tổng điều tra 2019: diện tích nhà ở bình quân đầu người là 23,2 m², tăng 6,5 m² so với năm 2009. | 23,2 m²/người (2019) | Người | Tổng điều tra toàn bộ; diện tích sàn nhà ở do hộ khai báo. Cỡ mẫu: Toàn bộ dân số | Tổng cục Thống kê, 2019 |
| b5-024 | Tổng điều tra 2019: gần 7% hộ sống trong nhà dưới 8 m²/người; cao nhất ở Đông Nam Bộ (16,3%), thấp nhất ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (3,8%). | < 8 m²/người: gần 7% hộ; Đông Nam Bộ 16,3%; Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 3,8% | Người | Tổng điều tra toàn bộ. Cỡ mẫu: Toàn bộ dân số | Tổng cục Thống kê, 2019 |
| b5-025 | Điều tra giữa kỳ 2024: diện tích nhà ở bình quân đầu người là 26,6 m² (nhà chung cư 21,1 m², nhà riêng lẻ 26,8 m²). | 26,6 m²/người (2024); chung cư 21,1; riêng lẻ 26,8 | Người | Điều tra mẫu khoảng 20% địa bàn. Cỡ mẫu: 39.340 địa bàn | Tổng cục Thống kê, 2025a |
| b5-026 | Điều tra giữa kỳ 2024: còn 4,1% hộ sống trong nhà dưới 8 m²/người; Đông Nam Bộ vẫn cao nhất (10,7%), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung thấp nhất (2,0%). | < 8 m²/người: 4,1% hộ; Đông Nam Bộ 10,7%; Bắc Trung Bộ và DHMT 2,0% | Người | Điều tra mẫu khoảng 20% địa bàn. Cỡ mẫu: 39.340 địa bàn | Tổng cục Thống kê, 2025a |
| b5-030 | Ở 197 bà mẹ 1 tháng sau sinh tại TP.HCM, 98,0% ngủ cùng phòng với con; trong số này 90,2% ngủ cùng hai thành viên gia đình trở lên (không kể em bé) và 9,3% ngủ cùng thêm một người. | Ngủ cùng phòng với con 98,0% (193/197); ngủ cùng ≥ 2 người nhà 90,2%; cùng 1 người nhà 9,3% | Người | Phân tích cắt ngang trong nghiên cứu EMIB; bà mẹ 1 tháng sau sinh; phỏng vấn hồi tưởng + Fitbit Charge 6 đeo khoảng 3 ngày. Cỡ mẫu: n = 197 bà mẹ (208 tham gia), Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM | Kang và cs., 2026 |
| b5-031 | Cùng nghiên cứu: bà mẹ cho bú trung bình 2,8 lần mỗi đêm; 90,4% thức giấc nhiều lần trong đêm, cao hơn ở nhóm bú mẹ hoàn toàn (96,8%) so với bú mẹ không hoàn toàn (84,5%; p = 0,003). | Bú đêm 2,8 (độ lệch chuẩn, ĐLC 0,6) lần; thức nhiều lần 90,4%; 96,8% so với 84,5% | Người | Phân tích cắt ngang trong nghiên cứu EMIB; bà mẹ 1 tháng sau sinh; phỏng vấn hồi tưởng + Fitbit Charge 6 đeo khoảng 3 ngày; số lần bú do phỏng vấn viên hỏi. Cỡ mẫu: n = 197 bà mẹ (208 tham gia), Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM | Kang và cs., 2026 |
| b5-032 | Đo bằng Fitbit, chỉ 11,2% bà mẹ 1 tháng sau sinh ở TP.HCM ngủ ≥ 7 giờ/ngày, 37,1% ngủ ≥ 6 giờ và 66,0% ngủ ≥ 5 giờ; tự báo cáo, giấc ngủ đêm trung bình chỉ 4,54 giờ. | ≥ 7 giờ 11,2%; ≥ 6 giờ 37,1%; ≥ 5 giờ 66,0%; tự báo cáo ngủ đêm 4,54 (ĐLC 0,99) giờ | Người | Phân tích cắt ngang trong nghiên cứu EMIB; bà mẹ 1 tháng sau sinh; phỏng vấn hồi tưởng + Fitbit Charge 6 đeo khoảng 3 ngày; tổng thời gian ngủ thiết bị = ngủ nông + sâu + REM trong 24 giờ. Cỡ mẫu: n = 197 bà mẹ (208 tham gia), Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM | Kang và cs., 2026 |
| b5-036 | Ở 431 bà mẹ 1–6 tháng sau sinh tại Thừa Thiên Huế (2010), tất cả đều theo ít nhất một tập tục ở cữ truyền thống (nghỉ bắt buộc, nằm sưởi ấm, kiêng tắm gội, kiêng thức ăn), với thời gian ở cữ trung bình 57,56 ngày (ĐLC 34,5; 0–180). | 100% theo ≥ 1 tập tục; ở cữ trung bình 57,56 ngày (0–180) | Người | Cắt ngang, chọn mẫu ngẫu nhiên hai giai đoạn (4 huyện, 12 xã/phường, nửa thành thị nửa nông thôn); bảng kiểm 9 tập tục ở cữ và ăn uống; 6–10/2010. Cỡ mẫu: n = 431 (216 thành thị, 215 nông thôn) | Murray và cs., 2015 |
| b5-037 | Trong cùng nghiên cứu, số ngày ở cữ tương quan yếu với điểm trầm cảm sau sinh theo Thang Edinburgh (Edinburgh Postnatal Depression Scale, EPDS) (hệ số tương quan Spearman 0,19; p < 0,001) nhưng không còn ý nghĩa trong mô hình đa biến. Tác giả kết luận tập tục ở cữ không liên quan tới triệu chứng trầm cảm, trong khi trẻ khóc nhiều, khó khăn khi cho bú và tiêu chảy có liên quan. | Rs 0,19 (hai biến); không ý nghĩa trong mô hình đa biến | Người | Cắt ngang; EPDS bản tiếng Việt 10 mục (ngưỡng 12/13); mô hình tuyến tính tổng quát. Cỡ mẫu: n = 431 | Murray và cs., 2015 |
| b5-038 | Ở 380 phụ nữ sau sinh có con ≤ 6 tháng khám tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh (TP.HCM, 1–5/2024), 62,37% đã dùng phương pháp xông y học cổ truyền trong thời kỳ hậu sản; tình trạng hôn nhân và kinh tế là các yếu tố liên quan. | 62,37% | Người | Cắt ngang mô tả; bảng hỏi. Cỡ mẫu: n = 380, một bệnh viện TP.HCM | Nguyễn Lê Việt Hùng và cs., 2026 (tóm tắt) |
| b5-041 | Một tổng quan tích hợp 60 nghiên cứu về quan điểm của cha mẹ đối với ngủ chung an toàn hơn cho thấy 51,6% nghiên cứu từ Mỹ, chỉ 3,5% từ châu Á — gồm đúng một nghiên cứu Việt Nam (21 bà mẹ, phỏng vấn định tính). | 60 nghiên cứu; Mỹ 31 (51,6% theo bài); châu Á 3,5% theo bài (Việt Nam 1, Nhật 1) | Tổng quan | Tổng quan tích hợp (integrative review). Cỡ mẫu: 60 nghiên cứu | Grubb và cs., 2025 |
| b5-048 | Ở 255 người ≥ 60 tuổi tại một xã nông thôn Hoà Bình (2024), 78,4% sống cùng người thân; người sống một mình có tỉ số chênh mất ngủ (ISI ≥ 10) khoảng 2,9 trong phân tích hai biến, nhưng yếu tố này không còn ý nghĩa trong mô hình đa biến. | Sống cùng người thân 78,4%; sống một mình OR 2,9 (KTC 95% 1,2–7,1, hai biến); mất ngủ 77,3% | Người | Cắt ngang; chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ 700 người cao tuổi; ISI bản tiếng Việt (α 0,93), ngưỡng ≥ 10; hồi quy logistic đa biến. Cỡ mẫu: n = 255, xã Tân Vinh, Lương Sơn, Hoà Bình | Tran Thi Hai Anh và Hoang Thi Xuan Huong, 2024 |
Dùng ở chương: Đột tử trẻ sơ sinh và ngủ chung giường#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-001 | Quyết định 4673/QĐ-BYT (10/11/2014) về chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ (early essential newborn care, EENC) quy định trẻ được đặt lên bụng mẹ, tiếp xúc da kề da (skin-to-skin contact) ngay sau sinh và kéo dài ít nhất 90 phút. | Da kề da ≥ 90 phút sau sinh thường | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; đọc toàn bộ tệp .doc gồm Quyết định (Điều 1–3) và Quy trình (Phần I mục A–F; Phần II mục 1–3.7). Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Y tế, 2014a |
| b5-002 | Theo Quyết định 4673/QĐ-BYT, trong da kề da ngay sau sinh, trẻ được đặt nằm sấp trên ngực mẹ, đầu nghiêng giữa hai bầu vú, đội mũ và che lưng bằng khăn khô; nếu trời lạnh thì đắp thêm áo ấm hoặc khăn bông cho cả mẹ và con. Đây là tư thế da kề da trong phòng sinh ngay sau sinh, không phải hướng dẫn về tư thế ngủ; văn bản không nhắc tới việc theo dõi trẻ. | Không có số (mô tả kỹ thuật) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản hướng dẫn chuyên môn, Phần II mục 3.2 (tiếp xúc da kề da ngay sau khi thai sổ). Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Y tế, 2014a |
| b5-003 | Quyết định 6734/QĐ-BYT (15/11/2016) mở rộng chăm sóc thiết yếu sang mổ lấy thai: trẻ trên 37 tuần, không bệnh lý, được đặt da kề da trên ngực mẹ ngay trong khi mổ và kéo dài ít nhất 90 phút; nhiệt độ phòng 25–28 °C. | Da kề da ≥ 90 phút sau mổ; phòng 25–28 °C | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; toàn văn hiển thị trên cổng văn bản. Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Y tế, 2016a |
| b5-004 | Quyết định 6734/QĐ-BYT yêu cầu theo dõi màu da, nhịp thở, thân nhiệt của trẻ khi nằm da kề da trên ngực mẹ sau mổ và tách con khỏi mẹ khi mẹ cần cấp cứu hoặc khi trẻ suy hô hấp (có thể cho thở CPAP ở tư thế da kề da tuỳ mức độ). | Không có số; mẹ được theo dõi 15 phút một lần | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản hướng dẫn chuyên môn, phần theo dõi sau mổ. Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Y tế, 2016a |
| b5-005 | Thông tư 38/2016/TT-BYT (ban hành 31/10/2016, hiệu lực 01/01/2017), Điều 2 khoản 2 điểm g, yêu cầu cơ sở y tế cho trẻ sơ sinh nằm cùng mẹ suốt 24 giờ trong ngày để trẻ được bú mẹ hoàn toàn. Văn bản không phân biệt nằm cùng giường hay cùng phòng và không có điều khoản về tư thế ngủ hay an toàn khi ngủ. | Nằm cùng mẹ 24 giờ/ngày tại cơ sở y tế | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật (thông tư); đọc toàn văn trên cổng văn bản. Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Y tế, 2016b |
| b5-006 | Thông tư 38/2016/TT-BYT, Điều 2 khoản 1 điểm i và khoản 2 điểm i, yêu cầu không cho trẻ đang bú mẹ dùng bình bú hoặc vú ngậm nhân tạo, và tuyên truyền để bà mẹ có con dưới 24 tháng không cho con dùng hai loại này. | Không dùng bình bú, vú ngậm nhân tạo cho trẻ < 24 tháng đang bú mẹ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật (thông tư). Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Y tế, 2016b |
| b5-007 | Bộ tiêu chí Bệnh viện thực hành nuôi con bằng sữa mẹ xuất sắc ban hành kèm Quyết định 3451/QĐ-BYT (06/08/2019; hết hiệu lực từ 29/12/2021, thay bằng Quyết định 5913/QĐ-BYT) từng đặt ngưỡng đạt: trên 95% bà mẹ sinh thường trả lời con sinh ra được nằm cùng mẹ luôn. Bảng kiểm ghi rõ nằm cùng phòng cũng được tính. | Ngưỡng > 95% bà mẹ sinh thường; "cùng phòng là được tính" | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản hướng dẫn chuyên môn: 3 tiêu chí, 8 bảng kiểm và khảo sát bà mẹ qua điện thoại. Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Y tế, 2019 |
| b5-008 | Bộ tiêu chí 3451/QĐ-BYT (2019; hết hiệu lực từ 29/12/2021, thay bằng 5913/QĐ-BYT) từng yêu cầu giải thích cho sản phụ về da kề da liên tục ít nhất 90 phút và đặt ngưỡng khảo sát điện thoại: trên 80% ca sinh thường và 50% ca sinh mổ trả lời da kề da trên 90 phút. Bảng kiểm còn chấm điểm việc trẻ không dùng bình bú và vú ngậm nhân tạo. | Ngưỡng da kề da > 90 phút: > 80% sinh thường, 50% sinh mổ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản hướng dẫn chuyên môn; Bảng kiểm 2, 3, 4, 7 và Phụ lục 2. Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Y tế, 2019 |
| b5-009 | Năm 2025 Bộ Y tế ban hành văn bản có tên "Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh" (Quyết định 2323/QĐ-BYT). Theo báo Đại biểu Nhân dân, tài liệu gồm 8 chương, 68 chủ đề, 663 trang, tích hợp chăm sóc thiết yếu sớm với hồi sức sơ sinh và yêu cầu da kề da liên tục ít nhất 90 phút. Hai bản tin chúng tôi đọc không nhắc đến giấc ngủ, tư thế ngủ hay đột tử. | 8 chương, 68 chủ đề, 663 trang; da kề da ≥ 90 phút | Báo chí, thông cáo | Hai bản tin báo chí về văn bản; chúng tôi chưa mở được văn bản gốc. Cỡ mẫu: Không áp dụng | Báo Lào Cai, 2025 (tóm tắt) |
| b5-010 | Quyết định 1269/QĐ-BYT (06/05/2026), tên văn bản "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chăm sóc và điều trị sơ sinh", gồm 8 quy trình (trong đó có Khám sơ sinh, Vệ sinh rốn, Tắm sơ sinh); phần văn bản hiển thị được không có quy định về giấc ngủ, tư thế ngủ, da kề da hay đột tử. | 8 quy trình | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản hướng dẫn chuyên môn; chỉ đọc được phần hiển thị (quy trình thay máu và một phần quy trình khám mắt). Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Y tế, 2026b (tóm tắt) |
| b5-011 | Quyết định 1359/QĐ-BYT (12/05/2026) chỉ thay thế hai nội dung Kế hoạch hoá gia đình và Phá thai an toàn trong Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản ban hành kèm Quyết định 4128/QĐ-BYT (29/07/2016). | Thay 2 phần của 4128/QĐ-BYT | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản hướng dẫn chuyên môn; đọc Điều 3 và mục lục phần hiển thị. Cỡ mẫu: Không áp dụng (văn bản) | Bộ Y tế, 2026c (tóm tắt) |
| b5-014 | Theo MICS 2020–2021 (tên Việt Nam: SDGCW), tỉ suất chết trẻ dưới 1 tuổi (infant mortality rate, IMR) là 10 và tỉ suất chết sơ sinh (dưới 28 ngày) là 6 trên 1.000 trẻ đẻ ra sống, tính cho 5 năm trước điều tra. | IMR 10‰; sơ sinh 6‰; dưới 5 tuổi 14‰ | Người | Điều tra hộ gia đình đại diện quốc gia, chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn (700 địa bàn), phỏng vấn trực tiếp; thu thập 18/11/2020–03/02/2021; kết quả có quyền số. Tỉ suất chết tính cho 5 năm gần nhất trước điều tra từ thông tin sinh và chết con do phụ nữ 15–49 tuổi khai (báo cáo tóm tắt không nêu chi tiết phương pháp ước tính). Cỡ mẫu: 13.359 hộ phỏng vấn (98,9%); 10.770 phụ nữ 15–49 (95,4%) — tỉ suất chết trẻ em dựa trên lời khai của nhóm phụ nữ này; 4.329 trẻ dưới 5 tuổi là mẫu cho các chỉ số trẻ em khác | Tổng cục Thống kê và UNICEF Việt Nam, 2021 |
| b5-020 | Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019 ước tính IMR của Việt Nam là 14 trên 1.000 trẻ sinh sống; thành thị 8,2, nông thôn 16,7; trẻ trai 15,8, trẻ gái 12,0. | IMR 14‰; thành thị 8,2‰; nông thôn 16,7‰; nam 15,8‰; nữ 12,0‰ | Người | Tổng điều tra toàn bộ dân số (thời điểm 01/04/2019); thông cáo báo chí không nêu phương pháp ước tính IMR. Cỡ mẫu: Toàn bộ dân số; 26.870.079 hộ | Tổng cục Thống kê, 2019 |
| b5-021 | Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 2024: IMR giảm từ 16,0 (năm 2009) xuống 11,3 trên 1.000 trẻ sinh sống; thành thị từ 9,4 xuống 7,0, nông thôn từ 18,7 xuống 12,1. | IMR 2024: 11,3‰ (thành thị 7,0‰; nông thôn 12,1‰ — số theo khu vực cần đối chiếu lại thông cáo) | Người | Điều tra mẫu khoảng 20% địa bàn điều tra cả nước (39.340 địa bàn), thời điểm 2024. Cỡ mẫu: Mẫu khoảng 20% địa bàn điều tra (39.340 địa bàn); số hộ trong mẫu không nêu trong thông cáo. Tổng số hộ cả nước 28.146.939 và dân số 101.112.656 (01/4/2024) là ước tính cho toàn quốc, không phải cỡ mẫu. | Tổng cục Thống kê, 2025a |
| b5-028 | Điều tra phỏng vấn nguyên nhân tử vong (verbal autopsy, VA) quốc gia 2006: ở trẻ dưới 15 tuổi, bệnh lý chu sinh là nguyên nhân hàng đầu (20,9% ở nam, 22,5% ở nữ), tiếp theo là đuối nước (12,8% và 11,0%) và viêm phổi; 6,4% (nam) và 7,7% (nữ) bị xếp vào nhóm không xác định. Bảng xếp hạng không có nhóm đột tử trẻ sơ sinh hay ngạt khi ngủ. | Chu sinh 20,9% / 22,5%; đuối nước 12,8% / 11,0%; không xác định 6,4% / 7,7% (nam/nữ, 0–14 tuổi; 297 và 209 ca) | Người | Điều tra VA trên các ca tử vong được ghi nhận trong Điều tra biến động dân số 2007 (tử vong 4/2006–3/2007); mẫu cụm phân tầng nhiều giai đoạn, 3.840 địa bàn, 64 tỉnh, khoảng 2% dân số; mã ICD-10. Cỡ mẫu: 6.798 ca tử vong mọi lứa tuổi (tỉ lệ trả lời 95%); 506 ca 0–14 tuổi | Ngo và cs., 2010 |
| b5-029 | Một báo cáo loạt 4 ca pháp y Việt Nam (2/2022–7/2022) mô tả một trẻ 9 tháng tuổi ở Hà Nội được người nhà phát hiện tử vong khi đang ngủ, trước đó bình thường. Giám định với mô bệnh học và hoá mô miễn dịch xác định nguyên nhân thuộc nhóm thuyên tắc mạch phổi do huyết khối ung thư (bệnh bạch cầu). | 1 ca dưới 1 tuổi tử vong khi ngủ trong loạt 4 ca | Người | Báo cáo loạt ca giám định pháp y (khám nghiệm tử thi, mô bệnh học, nhuộm đặc biệt, hoá mô miễn dịch LCA, MPO). Cỡ mẫu: 4 ca (Hà Nội, TP.HCM, Điện Biên) | Nguyễn Tất Thọ và cs., 2023 |
| b5-033 | Ở cha mẹ có con dưới 1 tuổi khám tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội (thu thập 12/2025–6/2026), chỉ 24,7% có kiến thức đạt (≥ 80% tổng điểm) về môi trường ngủ an toàn theo khuyến cáo AAP. Nghề nghiệp của cha mẹ, thứ tự con trong gia đình và việc được nhân viên y tế tư vấn là các yếu tố liên quan (p < 0,05). | Kiến thức đạt 24,7% | Người | Cắt ngang mô tả; bộ câu hỏi tự thiết kế dựa trên khuyến cáo AAP 2022; ngưỡng đạt ≥ 80% điểm. Cỡ mẫu: Cỡ mẫu không nêu trong tóm tắt; một bệnh viện tư ở Hà Nội | Nguyễn Thị Hương và cs., 2026 (tóm tắt) |
| b5-034 | Phỏng vấn 9 nhân viên y tế ở Thừa Thiên Huế (bác sĩ tuyến xã, nữ hộ sinh, điều dưỡng cộng đồng, bác sĩ nhi): không ai từng được đào tạo chính thức về giấc ngủ và dỗ ngủ trẻ nhũ nhi, và thông tin chuẩn về giấc ngủ trẻ không được cung cấp thường quy cho cha mẹ. | 0/9 được đào tạo chính thức | Người | Nghiên cứu định tính suy diễn; 7 phỏng vấn cá nhân + 1 thảo luận nhóm nhỏ; phân tích chủ đề (Braun & Clarke); 12/2014–2/2015. Cỡ mẫu: n = 9 nhân viên y tế, Thừa Thiên Huế | Murray và cs., 2019 |
| b5-035 | Cùng nghiên cứu ghi nhận quan niệm dân gian trẻ khóc trong "ba tháng mười ngày" và việc cha mẹ đôi khi đến chùa nhờ làm lễ khi trẻ khóc, khó dỗ; nhân viên y tế khuyên cho trẻ dưới 6 tháng bú và ngủ theo nhu cầu, bế trẻ gần người. | Không có số | Người | Nghiên cứu định tính (như trên). Cỡ mẫu: n = 9 | Murray L và cs., 2019 |
Dùng ở chương: Võng, quấn trẻ, vợ chồng ngủ chung và người cao tuổi#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-015 | MICS 2020–2021: 12,5% phụ nữ có con sinh sống trong 2 năm trước điều tra cho biết con được đặt lên ngực trần của mẹ sau khi sinh (chỉ số TM.15, có gia quyền). MICS không hỏi thời lượng, nên số này chỉ cho biết độ phủ, không đối chiếu được với mốc ≥ 90 phút trong hướng dẫn của Bộ Y tế từ 2014. | 12,5% | Người | Điều tra hộ gia đình đại diện quốc gia, chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn (700 địa bàn), phỏng vấn trực tiếp; thu thập 18/11/2020–03/02/2021; kết quả có quyền số; mẹ tự báo cáo lần sinh gần nhất. Cỡ mẫu: 13.359 hộ phỏng vấn (98,9%); 10.770 phụ nữ 15–49; 4.329 trẻ dưới 5 tuổi | Tổng cục Thống kê và UNICEF Việt Nam, 2021 |
| b5-016 | Trong dữ liệu thô (chưa gia quyền) của MICS 2020–2021, 957/1.566 phụ nữ (61,1%) nói con được đặt trực tiếp lên da ngực mẹ sau sinh; trong số đó 758 (79,2%) cho biết trẻ đã được quấn trước khi đặt, 185 (19,3%) không quấn. Đây là tần suất thô trên trang dữ liệu, không phải ước lượng dân số. Chúng tôi suy luận (chưa được báo cáo xác nhận) rằng chỉ số da kề da 12,5% có gia quyền chỉ tính trẻ không quấn, vì 185/1.566 = 11,8% (phép tính của nhóm biên tập trên số thô chưa gia quyền) SL. | Số thô chưa gia quyền: đặt lên ngực mẹ 61,1% (957/1.566); trong đó đã quấn trước 79,2% (758/957); không quấn 19,3% (185/957) | Người | Tần suất thô chưa gia quyền của biến MN23, MN24 trong tệp wm (phụ nữ 15–49) trên World Bank Microdata Library; điều tra gốc là điều tra hộ gia đình đại diện quốc gia, chọn mẫu cụm (700 địa bàn), 18/11/2020–03/02/2021. Cỡ mẫu: n = 1.566 phụ nữ có trả lời MN23; n = 957 trả lời MN24 | General Statistics Office và UNICEF, 2021b |
| b5-017 | MICS 2020–2021: 95,0% trẻ sinh ra sống gần nhất được lau khô sau sinh (TM.14) và 63,3% được tắm lần đầu sau 24 giờ (TM.16). | Lau khô 95,0%; tắm sau 24 giờ 63,3% | Người | Điều tra hộ gia đình đại diện quốc gia, chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn (700 địa bàn), phỏng vấn trực tiếp; thu thập 18/11/2020–03/02/2021; kết quả có quyền số; mẹ tự báo cáo. Cỡ mẫu: 13.359 hộ phỏng vấn (98,9%); 10.770 phụ nữ 15–49; 4.329 trẻ dưới 5 tuổi | General Statistics Office và UNICEF, 2021a |
| b5-018 | MICS 2020–2021: 6,5% trẻ dưới 5 tuổi bị để ở một mình hoặc do trẻ khác dưới 10 tuổi trông nom hơn một giờ ít nhất một lần trong tuần qua. | 6,5% | Người | Điều tra hộ gia đình đại diện quốc gia, chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn (700 địa bàn), phỏng vấn trực tiếp; thu thập 18/11/2020–03/02/2021; kết quả có quyền số; mẹ/người chăm sóc trả lời. Cỡ mẫu: 13.359 hộ phỏng vấn (98,9%); 10.770 phụ nữ 15–49; 4.329 trẻ dưới 5 tuổi | Tổng cục Thống kê và UNICEF Việt Nam, 2021 |
| b5-019 | MICS 2020–2021: 45,4% trẻ dưới 6 tháng được bú sữa mẹ hoàn toàn và 60,7% bú mẹ chủ yếu. | Bú mẹ hoàn toàn 45,4%; bú mẹ chủ yếu 60,7% | Người | Điều tra hộ gia đình đại diện quốc gia, chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn (700 địa bàn), phỏng vấn trực tiếp; thu thập 18/11/2020–03/02/2021; kết quả có quyền số; hồi tưởng 24 giờ. Cỡ mẫu: 13.359 hộ phỏng vấn (98,9%); 10.770 phụ nữ 15–49; 4.329 trẻ dưới 5 tuổi | Tổng cục Thống kê và UNICEF Việt Nam, 2021 |
| b5-027 | Theo chuyên khảo già hoá từ hai cuộc Tổng điều tra, tỉ lệ người cao tuổi sống một mình tăng từ 9,68% (2009) lên 13,74% (2019), sống chỉ với vợ/chồng tăng từ 8,69% lên 14,09%; tỉ lệ sống với ít nhất một người con giảm. | Sống một mình 9,68% → 13,74%; chỉ với vợ/chồng 8,69% → 14,09% (2009 → 2019) | Người | Phân tích số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009 và 2019. Cỡ mẫu: Người ≥ 60 tuổi, toàn bộ dân số | Tổng cục Thống kê, 2021 |
| b5-039 | Ở một bệnh viện sản nhi tỉnh (Kiên Giang, 4–11/2024), tác giả ghi nhận 95,0% trẻ sinh thường được thực hiện da kề da; bài không nêu định nghĩa, thời lượng hay việc trẻ có được quấn không, nên con số này không so sánh trực tiếp được với chỉ số 12,5% của MICS 2020–2021. | 95,0% (n = 257 trẻ) | Người | Mô tả tiến cứu, chọn mẫu thuận tiện; đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng theo 15 tiêu chí. Cỡ mẫu: 250 sản phụ, 257 trẻ sơ sinh, Bệnh viện Sản Nhi Kiên Giang | Mai Trọng Hưng và cs., 2025 |
| b5-040 | Khảo sát dựa dân số 726 bà mẹ có con 0–11 tháng ở Bắc Ninh, Bình Dương và TP.HCM (5–7/2020): so với không có da kề da (hoặc chỉ sau 1 phút), da kề da ngay và liên tục 10–29 phút đi kèm khả năng bú mẹ trong giờ đầu cao hơn (aOR 2,55), tăng dần tới aOR 5,87 khi ≥ 90 phút. Sinh mổ đi kèm aOR 0,24. Chỉ 39,7% bà mẹ cho bú trong giờ đầu. | aOR bú mẹ trong giờ đầu: 2,55 (KTC 95% 1,49–4,37) với 10–29 phút; 4,15 (2,08–8,27) với 30–59; 4,35 (1,50–12,6) với 60–89; 5,87 (3,14–10,98) với ≥ 90 phút; sinh mổ 0,24 (0,11–0,51); bú mẹ sớm 39,7% (TP.HCM 53,1%, Bình Dương 35,7%, Bắc Ninh 30,2%) | Người | Cắt ngang dựa dân số; hồi quy logistic đa thức; kết cục: bú mẹ trong giờ đầu (EIBF) và bú mẹ hoàn toàn 3 ngày đầu. Cỡ mẫu: n = 726 | Nguyen và cs., 2022 |
Viết tắt trong trang
- AAP
- Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ (American Academy of Pediatrics)
- aOR
- tỉ số chênh hiệu chỉnh (adjusted odds ratio)
- CPAP
- thở áp lực dương liên tục (continuous positive airway pressure)
- ICD-10
- Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (International Classification of Diseases, 10th revision)
- ISI
- chỉ số mức độ mất ngủ (Insomnia Severity Index)
- KTC
- khoảng tin cậy (confidence interval, CI)
- MICS
- Điều tra cụm đa chỉ tiêu (Multiple Indicator Cluster Surveys)
- OR
- tỉ số chênh (odds ratio)
- PSQI
- chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index)
- REM
- giấc ngủ cử động mắt nhanh (rapid eye movement)
- UNICEF
- Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (United Nations Children's Fund)
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục F. Dữ kiện: Việt Nam — trẻ nhỏ và gia đình. Trong: Tập 12 — Giấc ngủ kiểu Việt: ngủ trưa, ngủ chung, giờ giấc, thuốc ngủ, rotundin và thực hành truyền thống. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/giac-ngu-kieu-viet/phu-luc-f-du-kien-b5/