Phụ lục này liệt kê toàn bộ 96 dữ kiện của nhánh Điện sinh lý NREM và REM, cấu trúc giấc ngủ, glymphatic đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay mô hình. Mã dữ kiện (vd b3-001) dùng để đối chiếu khi cần sửa.
Hệ đồi thị–vỏ não: thoi ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-001 | Trong dữ liệu đa ký giấc ngủ (polysomnography, PSG) của 11.630 người 4–97 tuổi thuộc National Sleep Research Resource (Mỹ), mật độ thoi ngủ (sleep spindle) trung bình là 1,88 thoi/phút ngủ N2 không nhiễu. | 1,88 thoi/phút N2 | Người | Phát hiện thoi tự động trên EEG da đầu (2 kênh trung tâm) từ nhiều đoàn hệ PSG · n = 11.630 | Purcell và cs., 2017 |
| b3-002 | Mật độ thoi ngủ tăng trong thời thơ ấu, đạt đỉnh quanh tuổi vị thành niên rồi giảm dần suốt tuổi trưởng thành. | Đỉnh ở tuổi vị thành niên | Người | Phân tích cắt ngang theo tuổi trên PSG đoàn hệ lớn · n = 11.630 (4–97 tuổi) | Purcell và cs., 2017 |
| b3-003 | Thoi chậm (tần số trung tâm khoảng 11 Hz) đạt đỉnh phát triển sớm hơn thoi nhanh (khoảng 15 Hz). | Thoi chậm ~11 Hz, thoi nhanh ~15 Hz | Người | Phân tích theo tần số trung tâm của bộ lọc phát hiện thoi · n = 11.630 | Purcell và cs., 2017 |
| b3-004 | Nữ có nhiều hơn nam 0,16 thoi/phút; khác biệt giới tập trung ở thoi nhanh, thoi chậm không khác về mật độ theo giới. | +0,16 thoi/phút ở nữ | Người | So sánh theo giới, hiệu chỉnh tuổi, trên PSG đoàn hệ · n = 11.630 | Purcell và cs., 2017 |
| b3-005 | Mật độ thoi ngủ ổn định giữa hai đêm: hệ số tương quan lặp lại r = 0,74–0,81 ở ba đoàn hệ. | r = 0,74 (n=245); 0,81 (n=2.597); 0,76 (n=958) | Người | PSG hai đêm, tương quan test–retest · n = 245; 2.597; 958 | Purcell và cs., 2017 |
| b3-006 | Phân tích gộp 42 nghiên cứu (1.878 người khoẻ mạnh) cho thấy người lớn tuổi có mật độ thoi ngủ thấp hơn rõ rệt so với người trẻ, Hedges g = −1,66. | g = −1,66 (KTC95% −2,15 đến −1,18) | Tổng quan | Phân tích gộp so sánh nhóm tuổi · k = 8, n = 307 (phân tích mật độ); tổng k = 42, N = 1.878 | Campos-Beltrán và cs., 2026 |
| b3-007 | Biên độ thoi ngủ ở người lớn tuổi thấp hơn người trẻ (g = −1,26); thời lượng thoi ngắn hơn (g = −1,63) nhưng khoảng tin cậy cắt 0. | Biên độ g = −1,26 (−2,32 đến −0,20); thời lượng g = −1,63 (−3,73 đến 0,46) | Tổng quan | Phân tích gộp · Biên độ k = 5, n = 221; thời lượng k = 6, n = 222 | Campos-Beltrán và cs., 2026 |
| b3-008 | Tần số thoi ngủ không khác có ý nghĩa giữa người trẻ và người lớn tuổi trong phân tích gộp. | g = 0,26 (−0,94 đến 1,46), p = 0,58 | Tổng quan | Phân tích gộp · k = 6, n = 222 | Campos-Beltrán và cs., 2026 |
| b3-009 | Phân tích gộp theo giới: công suất dải thoi tuyệt đối thấp hơn ở nam so với nữ (g = −0,59), rõ hơn ở người lớn tuổi; nhưng mật độ phổ công suất trung bình 11–16 Hz, biên độ và mật độ thoi không khác có ý nghĩa giữa hai giới (mật độ g = −0,21, p = 0,45). | Công suất tuyệt đối g = −0,59 (−1,16 đến −0,01); mật độ thoi g = −0,21 (−0,99 đến 0,57) | Tổng quan | Phân tích gộp theo giới · Công suất tuyệt đối n = 206; mật độ k = 5, n = 260; toàn bộ phân tích giới 747 người | Campos-Beltrán và cs., 2026 |
| b3-010 | Công suất thoi ngủ tương quan dương với năng lực nhận thức (r = 0,49) trong phân tích gộp, nhưng chỉ dựa trên 6 nghiên cứu với 88 người. | r = 0,49 (0,06–0,76) | Tổng quan | Phân tích gộp tương quan · k = 6, n = 88 | Campos-Beltrán và cs., 2026 |
| b3-011 | Ghi điện nội sọ ở người cho thấy tần số thoi được tổ chức theo vùng: thoi nhanh 13–15 Hz ở vùng trung tâm–đỉnh, thường đi cùng pha lên (up-state) của sóng chậm. | Thoi nhanh 13–15 Hz, trung tâm–đỉnh | Người | Điện cực sâu nội sọ và ghi đơn vị thần kinh ở bệnh nhân động kinh · Bệnh nhân động kinh (số lượng không có trong tóm tắt đã đọc) | Andrillon và cs., 2011 (tóm tắt) |
| b3-012 | Thoi chậm 9–12 Hz ở vùng trán xuất hiện trung bình muộn hơn thoi nhanh khoảng 200 ms; ranh giới hai vùng tần số chuyển khá đột ngột quanh vùng vận động bổ sung (supplementary motor area). | Thoi chậm 9–12 Hz; trễ ~200 ms | Người | Điện cực nội sọ · Bệnh nhân động kinh | Andrillon và cs., 2011 (tóm tắt) |
| b3-013 | Phần lớn thoi ngủ ở người mang tính cục bộ: 75,8% thoi được phát hiện ở dưới một nửa số vùng ghi. | 75,8% ± 0,9% | Người | Điện cực sâu nội sọ, 129 vùng não giữa · 13 bệnh nhân động kinh | Nir và cs., 2011 |
| b3-014 | Trên 357 vị trí vỏ não ghi bằng điện cực nội sọ, một nửa số thoi xuất hiện ở dưới 16% số kênh — thoi điển hình là hiện tượng cục bộ. | 50% thoi ở <16% số kênh | Người | Điện não nội sọ (SEEG) ở bệnh nhân động kinh · 20 bệnh nhân; 357 vị trí vỏ não (bản preprint bioRxiv); bản in J Neurosci ghi 365 bản ghi lưỡng cực | Gonzalez và cs., 2022 |
| b3-015 | Tần số thoi tăng dần liên tục từ trán (12,1 Hz) qua vùng Rolando (12,47 Hz) đến đỉnh (12,74 Hz); cả vỏ trán và vỏ đỉnh đều có nhiều chu kỳ thoi 'nhanh' lẫn 'chậm'. | 12,1 → 12,47 → 12,74 Hz | Người | SEEG, phân tích từng chu kỳ thoi · 20 bệnh nhân | Gonzalez và cs., 2022 |
| b3-016 | Ở người, thoi ngủ ghi được ở nhân trước (ANT) và nhân lưng giữa (MD) của đồi thị đi trước thoi vỏ não tương ứng, đỉnh trễ khoảng 100 ms. | Đồi thị đi trước vỏ ~100 ms | Người | Điện cực sâu đồi thị và EEG vỏ, ghi qua đêm · 8 bệnh nhân động kinh kháng thuốc, 11 đêm | Schreiner và cs., 2022 |
| b3-017 | Ở bệnh nhân tâm thần phân liệt được dùng thuốc, hoạt động thoi ngủ tích hợp giảm rất mạnh so với người đối chứng (Cohen d = 3,04); tác giả quy cho rối loạn hệ nhân lưới đồi thị–đồi thị–vỏ não. | d = 3,04 (hoạt động thoi tích hợp); d = 2,16 (số thoi) | Người | EEG mật độ cao (hd-EEG) 256 kênh khi ngủ · 18 tâm thần phân liệt (ngoại trú ổn định, đang dùng thuốc chống loạn thần), 17 đối chứng, 15 người có tiền sử trầm cảm | Ferrarelli và cs., 2007 |
| b3-018 | Người tạo nhiều thoi ngủ hơn (dao động 11–15 Hz) giữ giấc ngủ ổn định hơn trước tiếng ồn ở đêm tiếp theo; tốc độ thoi là đặc điểm ổn định giữa các đêm. | Thoi 11–15 Hz | Người | PSG với phát âm thanh bệnh viện trong đêm · Không có trong tóm tắt đã đọc | Dang-Vu và cs., 2010 (tóm tắt) |
Hệ đồi thị–vỏ não: dao động chậm, delta, K-complex#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-019 | Điện cực nội sọ ở người: 85% sóng chậm khi ngủ NREM chỉ xuất hiện ở dưới một nửa số vị trí ghi — tức phần lớn sóng chậm là cục bộ. | 85% ± 0,7% | Người | Điện cực sâu ghi 129 vùng não giữa; 600 đơn vị thần kinh · 13 bệnh nhân động kinh | Nir và cs., 2011 |
| b3-020 | Trên điện cực sâu nội sọ, số sóng chậm sinh lý phát hiện được khá đồng đều giữa các điện cực: trung bình 37,3 ± 0,5 sóng/phút ngủ NREM (tính theo từng điện cực). | 37,3 ± 0,5 sóng/phút NREM mỗi điện cực (trung bình ± SEM) | Người | Điện cực sâu nội sọ · 13 bệnh nhân | Nir và cs., 2011 |
| b3-021 | Sóng chậm trở nên cục bộ hơn về cuối đêm: tỉ lệ vùng não tham gia giảm từ 30,4% (đầu đêm) xuống 25,0% (cuối đêm). | 30,4% → 25,0% | Người | Điện cực nội sọ, so sánh đầu và cuối giấc ngủ · 5 bệnh nhân (phân tích so sánh đầu và cuối đêm); mẫu chung 13 bệnh nhân | Nir và cs., 2011 |
| b3-022 | Quanh đỉnh dương của EEG (pha 'down-state'/OFF), tốc độ phóng điện tối thiểu của neuron vỏ não chỉ còn 39% mức trung bình. | 39% ± 1% tốc độ trung bình | Người | Ghi đơn vị thần kinh nội sọ · 600 đơn vị (355 đơn lẻ, 245 đa đơn vị) | Nir và cs., 2011 |
| b3-023 | Sóng chậm có xu hướng lan truyền từ vỏ trán giữa tới thuỳ thái dương giữa và hồi hải mã. | Hướng trán giữa → thái dương giữa/hồi hải mã | Người | Điện cực nội sọ, phân tích độ trễ · 13 bệnh nhân | Nir và cs., 2011 |
| b3-024 | EEG mật độ cao cho thấy dao động chậm (<1 Hz) là sóng lan truyền: khởi phát thường ở vùng trước trán–ổ mắt, lan theo hướng trước–sau với tốc độ ước tính 1,2–7,0 m/giây, tần suất gần 1 lần/giây khi ngủ sâu. | 1,2–7,0 m/s; gần 1 Hz khi ngủ sâu | Người | hd-EEG khi ngủ · Không có trong tóm tắt đã đọc | Massimini và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b3-025 | Ghi vi điện cực theo lớp vỏ não ở người cho thấy K-complex là một 'down-state' vỏ não đơn lẻ, kéo dài khoảng 400 ms, kèm giảm phóng điện neuron và giảm công suất gamma. | ~400 ms | Người | Vi điện cực tuyến tính xuyên lớp vỏ + ECoG · 8 bệnh nhân có K-complex điển hình; ghi vi điện cực xuyên lớp ở 4 người; ghi đa đơn vị thành công ở 4 người | Cash và cs., 2009 |
| b3-026 | Theo tài liệu tham khảo lâm sàng, K-complex là sóng hai pha, điện thế cao, kéo dài trên 0,5 giây, được gọi là sự kiện lớn nhất trong EEG người khoẻ mạnh. | >0,5 giây | Tổng quan | Tài liệu tham khảo lâm sàng (StatPearls, NCBI Bookshelf) mô tả hình thái; không phải văn bản tiêu chuẩn chấm điểm AASM · Không áp dụng | StatPearls và K, 2023 |
| b3-027 | Ở người, dao động chậm ở nhân trước đồi thị đi trước dao động chậm vỏ não khoảng 50 ms, và thoi ngủ được khởi phát ở pha sớm của dao động chậm đồi thị. | Trễ đỉnh −50 ms | Người | Điện cực sâu đồi thị (ANT, MD) + vỏ não · 8 bệnh nhân, 11 đêm | Schreiner và cs., 2022 |
Gợn sóng hồi hải mã và củng cố trí nhớ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-028 | Ở người, gợn sóng hồi hải mã (ripple) có tần số khoảng 90 Hz (bài lọc dải 80–120 Hz để phát hiện). | ~90 Hz | Người | Điện cực sâu hồi hải mã · 14 bệnh nhân động kinh trước phẫu thuật | Ngo và cs., 2020 |
| b3-029 | Ghi nội sọ ở người phát hiện trung bình 166 gợn sóng hồi hải mã mỗi người (lọc 80–100 Hz), tương đương khoảng 1,2 gợn/phút. | 166 ± 88 gợn/người; ~1,2/phút | Người | Điện cực sâu hồi hải mã, ngủ sóng chậm · 12 bệnh nhân | Staresina và cs., 2015 |
| b3-030 | Công suất thoi ngủ trong hồi hải mã người tập trung vào pha lên của dao động chậm (pha ưu tiên trung bình 160°); gợn sóng lồng vào thoi — tạo thứ bậc dao động chậm–thoi–gợn. | Pha ưu tiên 160°; V = 7,78; p = 0,0007 | Người | Điện cực sâu hồi hải mã, phân tích ghép pha–biên độ · 12 bệnh nhân | Staresina và cs., 2015 |
| b3-031 | Chỉ khoảng 24% gợn sóng hồi hải mã xuất hiện đồng thời với cả thoi ngủ và dao động chậm (cửa sổ ±2 giây). | 24% | Người | Điện cực sâu hồi hải mã · 12 bệnh nhân | Staresina và cs., 2015 |
| b3-032 | Khoảng 17% gợn sóng hồi hải mã trùng với thoi vỏ não và 22% trùng với thoi hồi hải mã; gợn kéo dài mới gắn với tăng giao tiếp hồi hải mã–vỏ não qua thoi. | 17% (thoi vỏ); 22% (thoi hồi hải mã) | Người | Điện cực sâu hồi hải mã + vỏ não · 14 bệnh nhân | Ngo và cs., 2020 |
| b3-033 | Ở người cao tuổi, mức teo chọn lọc vỏ trán giữa dự báo sự phân tán thời gian của ghép sóng chậm–thoi, và mức ghép kém hơn đi kèm giữ trí nhớ qua đêm kém hơn (thiết kế tương quan). | Định tính | Người | EEG giấc ngủ + MRI cấu trúc + nhiệm vụ trí nhớ · Người trẻ và người cao tuổi nhận thức bình thường (cỡ mẫu không có trong tóm tắt đã đọc) | Helfrich và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b3-034 | Phân tích gộp Bayes (23 nghiên cứu, 297 cỡ hiệu ứng) cho thấy độ mạnh ghép dao động chậm–thoi liên quan tới mức giữ trí nhớ nhưng cỡ hiệu ứng nhỏ: r = 0,08. | r = 0,08 (0,02–0,15); BF10 = 111 | Tổng quan | Phân tích gộp Bayes tương quan tròn–tuyến tính · 23 nghiên cứu; trung bình 31,7 người/nghiên cứu | Ng và cs., 2025 |
| b3-035 | Trong cùng phân tích gộp, pha ghép liên quan trí nhớ với r = 0,07; biên độ thoi không có liên quan chắc chắn (r = 0,07, KTC chứa 0) và có dấu hiệu sai lệch xuất bản (Egger p = 0,02). | Pha: rz = 0,07 (0,01–0,13); biên độ: r = 0,07 (−0,04–0,18), Egger p = 0,02 (biên độ) | Tổng quan | Phân tích gộp Bayes · 23 nghiên cứu | Ng và cs., 2025 |
| b3-036 | Phân tích gộp 91 thí nghiệm về kích hoạt lại trí nhớ có mục tiêu (targeted memory reactivation, TMR) khi ngủ cho hiệu ứng tổng g = 0,29. | g = 0,29 (0,21–0,38) | Tổng quan | Phân tích gộp · 91 thí nghiệm, 212 cỡ hiệu ứng, 2.004 người | Hu và cs., 2020 |
| b3-037 | TMR chỉ có hiệu ứng khi gợi nhắc trong ngủ NREM (SWS g = 0,27; N2 g = 0,32), không có hiệu ứng khi gợi nhắc trong REM (g ≈ −0,06). | SWS 0,27; N2 0,32; REM −0,06 (ns) | Tổng quan | Phân tích gộp theo giai đoạn gợi nhắc · SWS k = 174; N2 k = 13; REM k = 15 | Hu và cs., 2020 |
| b3-038 | Sau hiệu chỉnh sai lệch xuất bản, hiệu ứng TMR giảm còn g = 0,18 (trim-and-fill) hoặc 0,13 (mô hình chọn lọc ba tham số). | g hiệu chỉnh 0,13–0,18 | Tổng quan | Kiểm Egger, trim-and-fill, mô hình chọn lọc · 212 cỡ hiệu ứng | Hu và cs., 2020 |
| b3-039 | Kích thích âm thanh vòng kín đúng pha lên của dao động chậm: mức giữ trí nhớ qua đêm (số từ nhớ sau ngủ trừ số từ nhớ trước ngủ, danh sách 120 cặp từ) là 22,2 ± 2,3 từ so với 13,0 ± 2,5 từ ở đêm giả (p < 0,001); ở nhóm thí nghiệm kiểm chứng (n = 7), kích thích với khoảng cách ngắn không cải thiện trí nhớ. | Mức giữ 22,2 ± 2,3 vs 13,0 ± 2,5 từ (trung bình ± SEM) | Người | Thí nghiệm nội cá thể, kích thích âm thanh vòng kín khi ngủ · n = 11 (thí nghiệm chính); nhóm kiểm chứng n = 4 và n = 7 | Ngo và cs., 2013 |
| b3-040 | Phân tích gộp 10 nghiên cứu (11 thí nghiệm, 177 người) về kích thích âm thanh trong ngủ sóng chậm cho hiệu ứng lên trí nhớ g = 0,25, chỉ ở mức xu hướng (p = 0,07). | g = 0,25; p = 0,07 | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp · 11 thí nghiệm, 177 người | Wunderlin và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b3-041 | Phân tích gộp khác (12 nghiên cứu, 206 người) về kích thích âm thanh: hiệu ứng gộp lên giữ cặp từ dδ = 0,14, khoảng tin cậy chứa 0; trong khi tác động lên công suất dao động chậm luôn rõ (dδ 0,48–2,91). | Trí nhớ dδ = 0,14 (−0,14 đến 0,42); dao động chậm dδ = 0,48–2,91 | Tổng quan | Phân tích gộp về khả năng lặp lại và chất lượng đo · 12 nghiên cứu, 14 cỡ hiệu ứng, 206 người | Harlow và cs., 2023 |
| b3-042 | Khi ngủ, người có thể học liên kết mới giữa âm và mùi: sau học, phản xạ hít theo âm vẫn còn khi thức, nhưng chỉ với liên kết học trong NREM. | Định tính | Người | Điều kiện hoá âm–mùi khi ngủ, đo thể tích hít · 69 người tuyển; 55 người được phân tích | Arzi và cs., 2012 |
REM: bộ tạo cầu não, mất trương lực, sóng răng cưa, hô hấp, điều nhiệt#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-043 | Bản đồ mạng tổn thương từ 25 ca rối loạn hành vi giấc ngủ REM (REM sleep behaviour disorder, RBD) thứ phát (loại trừ vùng của 15 ca đột quỵ cầu não không RBD) quy về một vùng cầu não chồng lên nhân lục (locus coeruleus). | 25 ca RBD; 15 ca đối chứng | Người | Lesion network mapping trên mặt nạ tổn thương MRI từ các ca đã công bố · 25 ca RBD tổn thương; 15 đột quỵ cầu não không RBD | Odd và cs., 2025 (tóm tắt) |
| b3-044 | Trong 25 ca RBD do tổn thương, chỉ một nửa chạm ít nhất một trong sáu nút giải phẫu RBD giả định; 72% cắt trực tiếp các bó chất trắng từ vùng cầu não chồng lấp tối đa, và 92% nằm ngang mức hoặc đuôi so với vùng đó. | 50%; 72%; 92% | Người | Lesion network mapping · 25 ca | Odd và cs., 2025 (tóm tắt) |
| b3-045 | Báo cáo hai ca RBD sau thiếu máu thân não khu trú: một ca có tổn thương dạng chấm ở chỏm cầu não phải (pontine tegmentum), một ca có tổn thương mạn ở hành não phải, liên quan chỗ nối cầu–hành. | 2 ca | Người | Loạt ca, PSG + MRI · 2 bệnh nhân | Nepozitek và cs., 2026 |
| b3-046 | MRI 3T nhạy neuromelanin: tín hiệu phức hợp nhân lục/dưới lục (coeruleus/subcoeruleus) giảm ở bệnh nhân RBD vô căn so với người khoẻ. Trong một tóm tắt hội nghị sơ bộ, cường độ tín hiệu tương quan nghịch với tỉ lệ REM không mất trương lực (r = −0,47, tính gộp bệnh nhân và đối chứng). | r = −0,4652 (df = 28; p < 0,01) — số sơ bộ của tóm tắt hội nghị | Người | MRI 3T nhạy neuromelanin + PSG · 15 RBD vô căn, 16 đối chứng (tóm tắt ISMRM); bài Brain 2016: 21 vs 21 | Ehrminger và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b3-047 | Chuẩn EMG trong REM (SINBAR): với độ đặc hiệu 100%, ngưỡng chẩn đoán RBD là 18% vi-epoch 3 giây có hoạt động cơ cằm (mentalis). | 18% (AUC 0,990) | Người | PSG video, chấm EMG 3 giây so bệnh–chứng · 30 RBD (15 vô căn, 15 Parkinson) và 30 đối chứng | Frauscher và cs., 2012 (tóm tắt) |
| b3-048 | Kết hợp cơ cằm (mọi hoạt động) với hai cơ gấp chung nông ngón tay (flexor digitorum superficialis, hoạt động pha) cho ngưỡng 32% (AUC 0,998); cơ chi dưới phân biệt kém hơn (AUC 0,813–0,852). | 32%; AUC 0,998 | Người | PSG video, EMG nhiều cơ · 30 RBD + 30 đối chứng | Frauscher và cs., 2012 (tóm tắt) |
| b3-049 | Sóng răng cưa (sawtooth waves) trong REM đi kèm tăng công suất 2–4 Hz ở mọi vùng não trừ thuỳ chẩm, cùng tăng lan toả hoạt động tần số cao kể cả ripple. | Tăng công suất 2–4 Hz | Người | Điện não nội sọ (stereo-EEG) đối chiếu sóng răng cưa trên EEG da đầu · 26 bệnh nhân (14 nữ) | Frauscher và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b3-050 | Thông khí phút giảm theo giai đoạn: thức 7,66 L/phút, NREM 7,18 L/phút, REM 6,46 L/phút (giảm khoảng 16% so với thức). | 7,66 → 7,18 → 6,46 L/phút | Người | Đo thể tích và nhịp thở khi thức và ngủ · 19 người lớn khoẻ mạnh | Douglas và cs., 1982 (tóm tắt) |
| b3-051 | Thể tích khí lưu thông trong REM giảm còn 73% mức khi thức; nhịp thở trong mọi giai đoạn ngủ nhanh và nông hơn khi thức. | 73% mức thức | Người | Đo hô hấp khi ngủ · 19 người | Douglas và cs., 1982 (tóm tắt) |
| b3-052 | Khi nâng nhiệt độ phòng từ 25 lên 41 °C trong lúc ngủ, hoạt động tuyến mồ hôi trong REM vẫn còn nhưng ở mức thấp hơn trong ngủ sóng chậm. | 25 → 41 °C; không có số tuyệt đối | Người | Nâng nhiệt độ không khí 25 → 41 °C (+0,8 hoặc +1,6 °C/phút, giữ 10 phút) trong lúc ngủ; đo tốc độ đổ mồ hôi ngực trên bằng nang 12 cm² và ẩm kế điểm sương · 5 nam khoả thân | Libert và cs., 1982 (tóm tắt) |
Cấu trúc giấc ngủ bình thường theo tuổi và giới#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-053 | Phân tích gộp chuẩn PSG theo tuổi gồm 65 nghiên cứu với 3.577 người khoẻ mạnh 5–102 tuổi. | 65 nghiên cứu; 3.577 người | Tổng quan | Phân tích gộp PSG/actigraphy 1960–2003 · 3.577 | Ohayon và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b3-054 | Ở người lớn, tỉ lệ ngủ sóng chậm tương quan nghịch có ý nghĩa với tuổi; tỉ lệ REM và độ trễ REM cũng giảm theo tuổi. | Định tính (tương quan nghịch) | Tổng quan | Phân tích gộp · 65 nghiên cứu | Ohayon và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b3-055 | Sau 60 tuổi, chỉ còn hiệu suất giấc ngủ (sleep efficiency) tiếp tục giảm có ý nghĩa theo tuổi. | Định tính | Tổng quan | Phân tích gộp · 65 nghiên cứu | Ohayon và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b3-056 | Phân tích gộp 169 nghiên cứu (5.273 người lớn khoẻ mạnh): mỗi thập kỷ tuổi, tổng thời gian ngủ giảm 10,1 phút và hiệu suất giấc ngủ giảm 2,1%. | TST −10,1 phút (7,5–12,8); SE −2,1% (1,5–2,6) mỗi thập kỷ | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp, hồi quy meta theo tuổi · 169 nghiên cứu; 5.273 người | Boulos và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b3-057 | Mỗi thập kỷ tuổi, thời gian thức sau khi đã ngủ (WASO) tăng 9,7 phút và chỉ số vi thức tỉnh (arousal index) tăng 2,1 lần/giờ. | WASO +9,7 phút (6,9–12,4); arousal +2,1/giờ | Tổng quan | Phân tích gộp · 169 nghiên cứu | Boulos và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b3-058 | Theo tuổi, tỉ lệ N1 tăng 0,5% mỗi thập kỷ, còn tỉ lệ N2, N3 và REM không thay đổi có ý nghĩa (N3 −0,1%, REM 0,0%). | N1 +0,5%; N3 −0,1% (−0,1 đến 0,0); REM 0,0% | Tổng quan | Phân tích gộp · 169 nghiên cứu | Boulos và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b3-059 | Mỗi 10% tăng tỉ lệ nam trong mẫu, độ trễ REM ngắn hơn 0,9 phút và chỉ số vi thức tỉnh cao hơn 0,3 lần/giờ. | −0,9 phút; +0,3/giờ | Tổng quan | Hồi quy meta theo tỉ lệ nam · 169 nghiên cứu | Boulos và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b3-060 | Đo PSG theo chuẩn AASM ở 100 người khoẻ mạnh 19–77 tuổi: N3 chiếm 20,7% ở nhóm ≤30 tuổi so với 14,9% ở nhóm >60 tuổi. | N3 20,7% (15,2–37,5) vs 14,9% (2,4–35,6) | Người | PSG theo chuẩn AASM · n = 100 (người da trắng, Áo; 19–77 tuổi; một đêm PSG, không nêu đêm làm quen) | Mitterling và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b3-061 | Trong cùng mẫu, REM chiếm 15,5% ở nhóm ≤30 tuổi và 10,3% ở nhóm >60 tuổi — thấp hơn nhiều so với con số 20–25% thường gặp trong sách giáo khoa. | REM 15,5% (7,5–23,6) vs 10,3% (1,9–21,9) | Người | PSG theo chuẩn AASM · n = 100 | Mitterling và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b3-062 | Hiệu suất giấc ngủ 87,0% (≤30 tuổi) so với 79,7% (>60 tuổi); WASO chiếm 6,0% so với 15,2%; tổng thời gian ngủ 413,5 so với 378,3 phút. | SE 87,0% vs 79,7%; WASO 6,0% vs 15,2%; TST 413,5 vs 378,3 phút | Người | PSG chuẩn AASM · n = 100 | Mitterling và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b3-063 | Ngay ở người 'khoẻ mạnh' được tuyển chọn, 8% có chỉ số ngưng–giảm thở (AHI) >15/giờ; AHI tăng từ 0,7 lên 1,7/giờ (giá trị trung tâm; khoảng 0,0–21,5 và 0,0–25) khi chuyển từ quy tắc chấm AASM 2007 sang 2012 (p < 0,001). | 8%; 0,7 → 1,7/giờ | Người | PSG, chấm lại theo hai phiên bản quy tắc · n = 100 | Mitterling và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b3-064 | Phân tích gộp: người lớn tuổi có thời lượng ngủ sóng chậm thấp hơn rất rõ (g = −1,70) và REM thấp hơn mức vừa (g = −0,80) so với người trẻ. | SWS g = −1,70; REM g = −0,80 | Tổng quan | Phân tích gộp · k = 10, n = 439 | Campos-Beltrán và cs., 2026 |
| b3-065 | Tổng quan Neuron: nam trên 70 tuổi có lượng ngủ sóng chậm thấp hơn 50% so với nam dưới 55 tuổi; hoạt động sóng chậm vùng trước trán ở người cao tuổi giảm 75–80% so với người trẻ. | SWS −50%; SWA −75–80% | Tổng quan | Tổng quan tường thuật các nghiên cứu PSG/EEG người · Không áp dụng | Mander và cs., 2017 |
| b3-066 | Hoạt động sóng chậm ở nam tuổi 30 đã thấp hơn 50% so với tuổi 20; trong khi suy giảm REM chỉ xuất hiện khi bước vào tuổi 80 trở lên. | −50% (nam 30s vs 20s); REM giảm từ tuổi 80 | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · Không áp dụng | Mander và cs., 2017 |
| b3-067 | Sleep Heart Health Study (2.685 người 37–92 tuổi): nam ngủ nông hơn nữ; nữ có trung bình nhiều hơn 106% ngủ sóng chậm. | +106% SWS ở nữ | Người | PSG tại nhà, phân tích cắt ngang đa biến · n = 2.685 | Redline và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b3-068 | Tuổi tăng liên quan giấc ngủ kém hơn ở nam, còn ở nữ liên quan kém nhất quán. | Định tính | Người | PSG tại nhà · n = 2.685 | Redline và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b3-069 | Phân tích gộp: nam có thời lượng ngủ sóng chậm ngắn hơn nữ, g = −0,52 (g âm = nữ cao hơn); tác giả báo p = 0,039 nhưng KTC95% (−1,16 đến 0,13) lại chứa 0 — kết quả ở ranh giới ý nghĩa. | g = −0,52 (−1,16 đến 0,13) | Tổng quan | Phân tích gộp theo giới · k = 6, n = 443 | Campos-Beltrán và cs., 2026 |
| b3-070 | Phân tích 6.064 chu kỳ NREM–REM ghi PSG ở 369 người: độ dài chu kỳ trung vị 96 phút (trung bình 99,5 phút). | Trung vị 96 phút; trung bình 99,5 phút | Người | Phân tích hồi cứu PSG phòng thí nghiệm · 369 người (19–35 và 55–80 tuổi); 6.064 chu kỳ | Cajochen và cs., 2024 |
| b3-071 | Khoảng 95% độ dài chu kỳ ngủ nằm trong 60–150 phút; hệ số biến thiên giữa các chu kỳ là 29,3%. | 60–150 phút; CV 29,3% | Người | PSG hồi cứu · 6.064 chu kỳ | Cajochen và cs., 2024 |
| b3-072 | Đa số đêm có 3 hoặc 4 chu kỳ hoàn chỉnh; trung vị độ dài giai đoạn NREM của từng người dao động 50–106 phút, của giai đoạn REM 11–41 phút (khác biệt giữa các cá nhân). | 3–4 chu kỳ; trung vị NREM theo người 50–106 phút; trung vị REM theo người 11–41 phút | Người | PSG hồi cứu · 369 người | Cajochen và cs., 2024 |
| b3-073 | Người lớn tuổi có giai đoạn NREM dài hơn và REM ngắn hơn, đặc biệt vào cuối đêm. | Định tính | Người | PSG hồi cứu, so sánh nhóm tuổi · 369 người | Cajochen và cs., 2024 |
| b3-074 | Một trang thông tin y khoa tại Việt Nam nêu phân bố giai đoạn ở người lớn: giai đoạn 1 5%, giai đoạn 2 45%, giai đoạn 3 12%, giai đoạn 4 13%, REM 25%. | 5/45/12+13/25% | Tổng quan | Loại nguồn: bài phổ biến kiến thức trên trang tin sức khoẻ của bệnh viện (nguồn thứ cấp, không nêu số liệu đo gốc); chỉ dùng để đối chiếu 'con số sách giáo khoa' · Không áp dụng | Vinmec |
| b3-075 | Cùng trang đó nêu mỗi chu kỳ trung bình khoảng 90 phút (70–110 phút) và người ngủ luân phiên REM–NREM 4–6 lần/đêm. | 90 phút (70–110); 4–6 chu kỳ | Tổng quan | Loại nguồn: bài phổ biến kiến thức trên trang tin sức khoẻ của bệnh viện (nguồn thứ cấp) · Không áp dụng | Vinmec |
| b3-076 | Sách tham khảo lâm sàng MSD nêu ở người trẻ: N1 2–5%, N2 45–55%, N3 13–23%, REM 20–25% tổng thời gian ngủ. | N1 2–5%; N2 45–55%; N3 13–23%; REM 20–25% | Tổng quan | Loại nguồn: cẩm nang tham khảo lâm sàng trực tuyến (MSD Manual Professional), không nêu nguồn đo; chỉ dùng để đối chiếu 'con số sách giáo khoa' · Không áp dụng | MSD |
Ngưỡng thức tỉnh và xử lý cảm giác khi ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-077 | Trong nghiên cứu tiếng ồn bệnh viện, ngủ N2 kém được bảo vệ nhất trước giọng nói, còn N3 được bảo vệ nhiều nhất trước nhiễu âm thanh. | Âm phát 40–70 dBA, bước 5 dB; nền ~32 dBA | Người | PSG, phát 14 loại âm thanh bệnh viện tăng dần theo giai đoạn · 12 người lớn khoẻ mạnh | Solet và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b3-078 | Chuông điện thoại và báo động bơm truyền nằm trong nhóm âm thanh gây gián đoạn giấc ngủ nhiều nhất; âm thanh điện tử gây thức tỉnh mạnh hơn các âm khác ở cùng mức dB. | Định tính (40–70 dBA) | Người | PSG + phát âm thanh · 12 người | Buxton và cs., 2012 (tóm tắt) |
| b3-079 | Trong REM, não phân biệt các loại âm thanh kém hơn so với NREM (đáp ứng thức tỉnh 'nén' lại giữa các âm). | Định tính | Người | PSG + phát âm thanh · 12 người | Buxton và cs., 2012 (tóm tắt) |
| b3-080 | Mùi bạc hà (dễ chịu) không gây đáp ứng ở giai đoạn 2, 4 và REM; pyridine (khó chịu) gây đáp ứng ở 45% lượt thử giai đoạn 2, không lượt nào ở giai đoạn 4 (ngủ sâu nhất) và khoảng 1/3 lượt trong REM. Tác giả kết luận khứu giác người không đáng tin cậy để đánh thức người đang ngủ. | Pyridine: 45% (giai đoạn 2), 0% (giai đoạn 4), ~33% (REM); bạc hà: 0 | Người | PSG, kích thích khứu giác qua olfactometer theo giai đoạn · 6 người trẻ (3 nam, 3 nữ; 20–25 tuổi, trung bình 22), 2 đêm | Carskadon và Herz, 2004 (tóm tắt) |
| b3-081 | Mùi ở nồng độ thấp, không kích thích dây thần kinh sinh ba, vẫn được xử lý khi ngủ: thể tích hít sau mùi dễ chịu lớn hơn sau mùi khó chịu. Khoảng 6,4% lượt kích thích có kèm vi thức tỉnh/thức giấc và đã bị loại khỏi phân tích. | Định tính | Người | Đo thể tích hít khi ngủ (PSG) · 69 người tuyển; 55 người được phân tích | Arzi và cs., 2012 |
Hệ glymphatic#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-082 | Ở chuột sống, ngủ tự nhiên hoặc gây mê đi kèm tăng 60% thể tích khoảng kẽ, làm tăng trao đổi đối lưu dịch não tuỷ–dịch kẽ và tăng tốc độ thanh thải β-amyloid. | +60% khoảng kẽ | Động vật | Chuột: khuếch tán tetramethylammonium thời gian thực + chụp hai photon · Không có trong tóm tắt | Xie và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b3-083 | Nghiên cứu phản biện trên chuột C57BL/6J: hệ số khuếch tán của dextran 4 kDa không đổi giữa các trạng thái thức–ngủ (D trung bình 32,1 µm²/s), và thanh thải chất đánh dấu khỏi nhân đuôi–bèo sẫm giảm khi ngủ và khi gây mê. | D = 32,1 µm²/s (n = 52 lần đo) | Động vật | Chuột đực C57BL/6J; tẩy quang (photobleaching), đo huỳnh quang AF488 tiêm vào caudate putamen · 9–13 chuột/nhóm | Miao và cs., 2024 |
| b3-084 | Theo thông cáo của nhóm tác giả, thanh thải chất nhuộm giảm khoảng 30% ở chuột ngủ và 50% ở chuột gây mê so với chuột thức. | −30% (ngủ); −50% (gây mê) | Động vật | Chuột; chất nhuộm huỳnh quang · Xem bài gốc | UK, 2024 (tóm tắt) |
| b3-085 | Ở người, fMRI nhanh đồng thời EEG cho thấy khi ngủ NREM có dao động dịch não tuỷ lớn ở 0,05 Hz (khoảng 20 giây/chu kỳ), tăng 5,52 dB so với khi thức. | 0,05 Hz; +5,52 dB (KTC95% 2,33–7,67) | Người | EEG–fMRI đồng thời, TR < 400 ms · 13 người (11 người cho so sánh thức) | Fultz và cs., 2019 |
| b3-086 | Đỉnh sóng delta chậm trên EEG xuất hiện trước đỉnh dòng dịch não tuỷ 6,4 giây; nhưng khả năng dự báo dịch não tuỷ từ EEG chỉ ở mức r = 0,22 và quan hệ nhân quả chưa được xác lập. | Trễ 6,4 s; r = 0,22 | Người | EEG–fMRI đồng thời · 13 người | Fultz và cs., 2019 |
| b3-087 | Ở người, một đêm thức trắng làm giảm thanh thải chất đánh dấu gadobutrol tiêm vào khoang dưới nhện khỏi hầu hết vùng não; nồng độ trong mô não vẫn cao ở mốc 48 giờ. | Khác biệt tồn tại tới 48 giờ | Người | MRI sau tiêm gadobutrol nội tuỷ (0,5 mmol) ở các mốc 4,5–7 h, 24 h, 48 h, 4 tuần · 7 thức trắng vs 17 ngủ (bệnh nhân đang được đánh giá rối loạn dịch não tuỷ) | Eide và cs., 2021 |
Thiếu ngủ: hậu quả sinh lý đo được ở người#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-088 | Sau một đêm thức (~31 giờ), PET 18F-florbetaben cho thấy gánh β-amyloid tăng khoảng 5% ở cụm hồi hải mã–cạnh hồi hải mã–đồi thị bên phải. | +5% (p < 0,0001) | Người | PET 18F-florbetaben sau ngủ đủ vs sau thức trắng, nội cá thể · 20 người khoẻ mạnh 22–72 tuổi | Shokri-Kojori và cs., 2018 |
| b3-089 | Trong phân tích vùng quan tâm, β-amyloid ở hồi hải mã phải tăng có ý nghĩa sau thức trắng (Cohen d = 0,48; P = 0,046), hồi hải mã trái không thay đổi có ý nghĩa; ở cụm toàn não, SUVr trung bình tăng từ 1,35 lên 1,42. Mức tăng không liên quan kiểu gen APOE, tuổi hay giới. | d = 0,48; p = 0,046 | Người | PET, phân tích vùng quan tâm · 20 người | Shokri-Kojori và cs., 2018 |
| b3-090 | Mức tăng β-amyloid sau thức trắng tương quan với mức xấu đi của khí sắc (r = −0,50). | r(16) = −0,50; p = 0,03 | Người | PET + thang khí sắc · 18 người có dữ liệu khí sắc ghép đôi (df = 16) | Shokri-Kojori và cs., 2018 |
| b3-091 | Đo động học đồng vị bền (SILK) trong dịch não tuỷ: thức trắng làm tăng Aβ38, Aβ40, Aβ42 qua đêm 25–30%, do tăng sản xuất so với người ngủ. | +25–30% | Người | Đánh dấu đồng vị bền leucine 13C (SILK), lấy dịch não tuỷ liên tục qua catheter thắt lưng; ba điều kiện: thức trắng, natri oxybat, ngủ bình thường · Tóm tắt không nêu; con số 8 người/20 lượt chỉ lấy từ Alzforum (thứ cấp), chưa kiểm trong bài gốc | Lucey và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b3-092 | Ở người, thức trắng làm tau trong dịch não tuỷ tăng hơn 50%; ở chuột, tau dịch kẽ não tăng khoảng 90% khi thức bình thường so với khi ngủ. | Người: tau dịch não tuỷ tăng >50%; chuột: tau dịch kẽ +~90% khi thức so với ngủ | Người và động vật | Người: dịch não tuỷ sau ngủ bình thường vs thức trắng; chuột: vi thẩm tách · Tóm tắt không nêu cỡ mẫu người; con số n = 8 chưa kiểm được trong bài gốc | Holth và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b3-093 | Phân tích gộp 70 bài (147 bộ dữ liệu) về thiếu ngủ toàn phần ≤48 giờ: ảnh hưởng lớn nhất là chú ý đơn giản (số lần sót, g = −0,762). | g = −0,762 | Tổng quan | Phân tích gộp · 70 bài, 147 bộ dữ liệu | Lim và Dinges, 2010 |
| b3-094 | Độ chính xác chú ý phức hợp (g = −0,479) và trí nhớ làm việc (g = −0,555) bị ảnh hưởng mức vừa; độ chính xác suy luận (reasoning) không bị ảnh hưởng có ý nghĩa (g = −0,125; p = 0,08). | −0,479; −0,555; −0,125 (ns) | Tổng quan | Phân tích gộp · 147 bộ dữ liệu | Lim và Dinges, 2010 |
| b3-095 | Giới hạn ngủ 4 giờ/đêm trong 6 đêm ở nam trẻ: tốc độ thanh thải glucose sau tiêm chậm gần 40% và đáp ứng insulin cấp giảm 30% so với khi ngủ bù. | −40% thanh thải glucose; −30% insulin cấp | Người | Thí nghiệm nội cá thể, nghiệm pháp dung nạp glucose tĩnh mạch · 11 nam trẻ 18–27 tuổi | Spiegel và cs., 1999 |
| b3-096 | Trong cùng thí nghiệm, cortisol buổi tối tăng (p = 0,0001) và TSH trung bình 24 giờ giảm (0,95 so với 1,43 mU/L). | TSH 0,95 vs 1,43 mU/L | Người | Lấy máu liên tục 24 giờ · 11 nam trẻ | Spiegel và cs., 1999 |
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục C. Dữ kiện: NREM, REM và glymphatic. Trong: Tập 6 — Giải phẫu và sinh lý thần kinh của giấc ngủ ở người. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/giai-phau-than-kinh-giac-ngu/phu-luc-c-du-kien-b3/