giacngungon.vnChuyên trang khoa học giấc ngủ

Tập 6 · Giải phẫu và sinh lý thần kinh của giấc ngủ

Phụ lục C. Dữ kiện: NREM, REM và glymphatic

Phụ lục Ban biên tập giacngungon.vn Khoảng 25 phút đọc

Trong trang này

Phụ lục này liệt kê toàn bộ 96 dữ kiện của nhánh Điện sinh lý NREM và REM, cấu trúc giấc ngủ, glymphatic đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay mô hình. Mã dữ kiện (vd b3-001) dùng để đối chiếu khi cần sửa.

Hệ đồi thị–vỏ não: thoi ngủ#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-001Trong dữ liệu đa ký giấc ngủ (polysomnography, PSG) của 11.630 người 4–97 tuổi thuộc National Sleep Research Resource (Mỹ), mật độ thoi ngủ (sleep spindle) trung bình là 1,88 thoi/phút ngủ N2 không nhiễu.1,88 thoi/phút N2NgườiPhát hiện thoi tự động trên EEG da đầu (2 kênh trung tâm) từ nhiều đoàn hệ PSG · n = 11.630Purcell và cs., 2017
b3-002Mật độ thoi ngủ tăng trong thời thơ ấu, đạt đỉnh quanh tuổi vị thành niên rồi giảm dần suốt tuổi trưởng thành.Đỉnh ở tuổi vị thành niênNgườiPhân tích cắt ngang theo tuổi trên PSG đoàn hệ lớn · n = 11.630 (4–97 tuổi)Purcell và cs., 2017
b3-003Thoi chậm (tần số trung tâm khoảng 11 Hz) đạt đỉnh phát triển sớm hơn thoi nhanh (khoảng 15 Hz).Thoi chậm ~11 Hz, thoi nhanh ~15 HzNgườiPhân tích theo tần số trung tâm của bộ lọc phát hiện thoi · n = 11.630Purcell và cs., 2017
b3-004Nữ có nhiều hơn nam 0,16 thoi/phút; khác biệt giới tập trung ở thoi nhanh, thoi chậm không khác về mật độ theo giới.+0,16 thoi/phút ở nữNgườiSo sánh theo giới, hiệu chỉnh tuổi, trên PSG đoàn hệ · n = 11.630Purcell và cs., 2017
b3-005Mật độ thoi ngủ ổn định giữa hai đêm: hệ số tương quan lặp lại r = 0,74–0,81 ở ba đoàn hệ.r = 0,74 (n=245); 0,81 (n=2.597); 0,76 (n=958)NgườiPSG hai đêm, tương quan test–retest · n = 245; 2.597; 958Purcell và cs., 2017
b3-006Phân tích gộp 42 nghiên cứu (1.878 người khoẻ mạnh) cho thấy người lớn tuổi có mật độ thoi ngủ thấp hơn rõ rệt so với người trẻ, Hedges g = −1,66.g = −1,66 (KTC95% −2,15 đến −1,18)Tổng quanPhân tích gộp so sánh nhóm tuổi · k = 8, n = 307 (phân tích mật độ); tổng k = 42, N = 1.878Campos-Beltrán và cs., 2026
b3-007Biên độ thoi ngủ ở người lớn tuổi thấp hơn người trẻ (g = −1,26); thời lượng thoi ngắn hơn (g = −1,63) nhưng khoảng tin cậy cắt 0.Biên độ g = −1,26 (−2,32 đến −0,20); thời lượng g = −1,63 (−3,73 đến 0,46)Tổng quanPhân tích gộp · Biên độ k = 5, n = 221; thời lượng k = 6, n = 222Campos-Beltrán và cs., 2026
b3-008Tần số thoi ngủ không khác có ý nghĩa giữa người trẻ và người lớn tuổi trong phân tích gộp.g = 0,26 (−0,94 đến 1,46), p = 0,58Tổng quanPhân tích gộp · k = 6, n = 222Campos-Beltrán và cs., 2026
b3-009Phân tích gộp theo giới: công suất dải thoi tuyệt đối thấp hơn ở nam so với nữ (g = −0,59), rõ hơn ở người lớn tuổi; nhưng mật độ phổ công suất trung bình 11–16 Hz, biên độ và mật độ thoi không khác có ý nghĩa giữa hai giới (mật độ g = −0,21, p = 0,45).Công suất tuyệt đối g = −0,59 (−1,16 đến −0,01); mật độ thoi g = −0,21 (−0,99 đến 0,57)Tổng quanPhân tích gộp theo giới · Công suất tuyệt đối n = 206; mật độ k = 5, n = 260; toàn bộ phân tích giới 747 ngườiCampos-Beltrán và cs., 2026
b3-010Công suất thoi ngủ tương quan dương với năng lực nhận thức (r = 0,49) trong phân tích gộp, nhưng chỉ dựa trên 6 nghiên cứu với 88 người.r = 0,49 (0,06–0,76)Tổng quanPhân tích gộp tương quan · k = 6, n = 88Campos-Beltrán và cs., 2026
b3-011Ghi điện nội sọ ở người cho thấy tần số thoi được tổ chức theo vùng: thoi nhanh 13–15 Hz ở vùng trung tâm–đỉnh, thường đi cùng pha lên (up-state) của sóng chậm.Thoi nhanh 13–15 Hz, trung tâm–đỉnhNgườiĐiện cực sâu nội sọ và ghi đơn vị thần kinh ở bệnh nhân động kinh · Bệnh nhân động kinh (số lượng không có trong tóm tắt đã đọc)Andrillon và cs., 2011 (tóm tắt)
b3-012Thoi chậm 9–12 Hz ở vùng trán xuất hiện trung bình muộn hơn thoi nhanh khoảng 200 ms; ranh giới hai vùng tần số chuyển khá đột ngột quanh vùng vận động bổ sung (supplementary motor area).Thoi chậm 9–12 Hz; trễ ~200 msNgườiĐiện cực nội sọ · Bệnh nhân động kinhAndrillon và cs., 2011 (tóm tắt)
b3-013Phần lớn thoi ngủ ở người mang tính cục bộ: 75,8% thoi được phát hiện ở dưới một nửa số vùng ghi.75,8% ± 0,9%NgườiĐiện cực sâu nội sọ, 129 vùng não giữa · 13 bệnh nhân động kinhNir và cs., 2011
b3-014Trên 357 vị trí vỏ não ghi bằng điện cực nội sọ, một nửa số thoi xuất hiện ở dưới 16% số kênh — thoi điển hình là hiện tượng cục bộ.50% thoi ở <16% số kênhNgườiĐiện não nội sọ (SEEG) ở bệnh nhân động kinh · 20 bệnh nhân; 357 vị trí vỏ não (bản preprint bioRxiv); bản in J Neurosci ghi 365 bản ghi lưỡng cựcGonzalez và cs., 2022
b3-015Tần số thoi tăng dần liên tục từ trán (12,1 Hz) qua vùng Rolando (12,47 Hz) đến đỉnh (12,74 Hz); cả vỏ trán và vỏ đỉnh đều có nhiều chu kỳ thoi 'nhanh' lẫn 'chậm'.12,1 → 12,47 → 12,74 HzNgườiSEEG, phân tích từng chu kỳ thoi · 20 bệnh nhânGonzalez và cs., 2022
b3-016Ở người, thoi ngủ ghi được ở nhân trước (ANT) và nhân lưng giữa (MD) của đồi thị đi trước thoi vỏ não tương ứng, đỉnh trễ khoảng 100 ms.Đồi thị đi trước vỏ ~100 msNgườiĐiện cực sâu đồi thị và EEG vỏ, ghi qua đêm · 8 bệnh nhân động kinh kháng thuốc, 11 đêmSchreiner và cs., 2022
b3-017Ở bệnh nhân tâm thần phân liệt được dùng thuốc, hoạt động thoi ngủ tích hợp giảm rất mạnh so với người đối chứng (Cohen d = 3,04); tác giả quy cho rối loạn hệ nhân lưới đồi thị–đồi thị–vỏ não.d = 3,04 (hoạt động thoi tích hợp); d = 2,16 (số thoi)NgườiEEG mật độ cao (hd-EEG) 256 kênh khi ngủ · 18 tâm thần phân liệt (ngoại trú ổn định, đang dùng thuốc chống loạn thần), 17 đối chứng, 15 người có tiền sử trầm cảmFerrarelli và cs., 2007
b3-018Người tạo nhiều thoi ngủ hơn (dao động 11–15 Hz) giữ giấc ngủ ổn định hơn trước tiếng ồn ở đêm tiếp theo; tốc độ thoi là đặc điểm ổn định giữa các đêm.Thoi 11–15 HzNgườiPSG với phát âm thanh bệnh viện trong đêm · Không có trong tóm tắt đã đọcDang-Vu và cs., 2010 (tóm tắt)

Hệ đồi thị–vỏ não: dao động chậm, delta, K-complex#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-019Điện cực nội sọ ở người: 85% sóng chậm khi ngủ NREM chỉ xuất hiện ở dưới một nửa số vị trí ghi — tức phần lớn sóng chậm là cục bộ.85% ± 0,7%NgườiĐiện cực sâu ghi 129 vùng não giữa; 600 đơn vị thần kinh · 13 bệnh nhân động kinhNir và cs., 2011
b3-020Trên điện cực sâu nội sọ, số sóng chậm sinh lý phát hiện được khá đồng đều giữa các điện cực: trung bình 37,3 ± 0,5 sóng/phút ngủ NREM (tính theo từng điện cực).37,3 ± 0,5 sóng/phút NREM mỗi điện cực (trung bình ± SEM)NgườiĐiện cực sâu nội sọ · 13 bệnh nhânNir và cs., 2011
b3-021Sóng chậm trở nên cục bộ hơn về cuối đêm: tỉ lệ vùng não tham gia giảm từ 30,4% (đầu đêm) xuống 25,0% (cuối đêm).30,4% → 25,0%NgườiĐiện cực nội sọ, so sánh đầu và cuối giấc ngủ · 5 bệnh nhân (phân tích so sánh đầu và cuối đêm); mẫu chung 13 bệnh nhânNir và cs., 2011
b3-022Quanh đỉnh dương của EEG (pha 'down-state'/OFF), tốc độ phóng điện tối thiểu của neuron vỏ não chỉ còn 39% mức trung bình.39% ± 1% tốc độ trung bìnhNgườiGhi đơn vị thần kinh nội sọ · 600 đơn vị (355 đơn lẻ, 245 đa đơn vị)Nir và cs., 2011
b3-023Sóng chậm có xu hướng lan truyền từ vỏ trán giữa tới thuỳ thái dương giữa và hồi hải mã.Hướng trán giữa → thái dương giữa/hồi hải mãNgườiĐiện cực nội sọ, phân tích độ trễ · 13 bệnh nhânNir và cs., 2011
b3-024EEG mật độ cao cho thấy dao động chậm (<1 Hz) là sóng lan truyền: khởi phát thường ở vùng trước trán–ổ mắt, lan theo hướng trước–sau với tốc độ ước tính 1,2–7,0 m/giây, tần suất gần 1 lần/giây khi ngủ sâu.1,2–7,0 m/s; gần 1 Hz khi ngủ sâuNgườihd-EEG khi ngủ · Không có trong tóm tắt đã đọcMassimini và cs., 2004 (tóm tắt)
b3-025Ghi vi điện cực theo lớp vỏ não ở người cho thấy K-complex là một 'down-state' vỏ não đơn lẻ, kéo dài khoảng 400 ms, kèm giảm phóng điện neuron và giảm công suất gamma.~400 msNgườiVi điện cực tuyến tính xuyên lớp vỏ + ECoG · 8 bệnh nhân có K-complex điển hình; ghi vi điện cực xuyên lớp ở 4 người; ghi đa đơn vị thành công ở 4 ngườiCash và cs., 2009
b3-026Theo tài liệu tham khảo lâm sàng, K-complex là sóng hai pha, điện thế cao, kéo dài trên 0,5 giây, được gọi là sự kiện lớn nhất trong EEG người khoẻ mạnh.>0,5 giâyTổng quanTài liệu tham khảo lâm sàng (StatPearls, NCBI Bookshelf) mô tả hình thái; không phải văn bản tiêu chuẩn chấm điểm AASM · Không áp dụngStatPearls và K, 2023
b3-027Ở người, dao động chậm ở nhân trước đồi thị đi trước dao động chậm vỏ não khoảng 50 ms, và thoi ngủ được khởi phát ở pha sớm của dao động chậm đồi thị.Trễ đỉnh −50 msNgườiĐiện cực sâu đồi thị (ANT, MD) + vỏ não · 8 bệnh nhân, 11 đêmSchreiner và cs., 2022

Gợn sóng hồi hải mã và củng cố trí nhớ#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-028Ở người, gợn sóng hồi hải mã (ripple) có tần số khoảng 90 Hz (bài lọc dải 80–120 Hz để phát hiện).~90 HzNgườiĐiện cực sâu hồi hải mã · 14 bệnh nhân động kinh trước phẫu thuậtNgo và cs., 2020
b3-029Ghi nội sọ ở người phát hiện trung bình 166 gợn sóng hồi hải mã mỗi người (lọc 80–100 Hz), tương đương khoảng 1,2 gợn/phút.166 ± 88 gợn/người; ~1,2/phútNgườiĐiện cực sâu hồi hải mã, ngủ sóng chậm · 12 bệnh nhânStaresina và cs., 2015
b3-030Công suất thoi ngủ trong hồi hải mã người tập trung vào pha lên của dao động chậm (pha ưu tiên trung bình 160°); gợn sóng lồng vào thoi — tạo thứ bậc dao động chậm–thoi–gợn.Pha ưu tiên 160°; V = 7,78; p = 0,0007NgườiĐiện cực sâu hồi hải mã, phân tích ghép pha–biên độ · 12 bệnh nhânStaresina và cs., 2015
b3-031Chỉ khoảng 24% gợn sóng hồi hải mã xuất hiện đồng thời với cả thoi ngủ và dao động chậm (cửa sổ ±2 giây).24%NgườiĐiện cực sâu hồi hải mã · 12 bệnh nhânStaresina và cs., 2015
b3-032Khoảng 17% gợn sóng hồi hải mã trùng với thoi vỏ não và 22% trùng với thoi hồi hải mã; gợn kéo dài mới gắn với tăng giao tiếp hồi hải mã–vỏ não qua thoi.17% (thoi vỏ); 22% (thoi hồi hải mã)NgườiĐiện cực sâu hồi hải mã + vỏ não · 14 bệnh nhânNgo và cs., 2020
b3-033Ở người cao tuổi, mức teo chọn lọc vỏ trán giữa dự báo sự phân tán thời gian của ghép sóng chậm–thoi, và mức ghép kém hơn đi kèm giữ trí nhớ qua đêm kém hơn (thiết kế tương quan).Định tínhNgườiEEG giấc ngủ + MRI cấu trúc + nhiệm vụ trí nhớ · Người trẻ và người cao tuổi nhận thức bình thường (cỡ mẫu không có trong tóm tắt đã đọc)Helfrich và cs., 2018 (tóm tắt)
b3-034Phân tích gộp Bayes (23 nghiên cứu, 297 cỡ hiệu ứng) cho thấy độ mạnh ghép dao động chậm–thoi liên quan tới mức giữ trí nhớ nhưng cỡ hiệu ứng nhỏ: r = 0,08.r = 0,08 (0,02–0,15); BF10 = 111Tổng quanPhân tích gộp Bayes tương quan tròn–tuyến tính · 23 nghiên cứu; trung bình 31,7 người/nghiên cứuNg và cs., 2025
b3-035Trong cùng phân tích gộp, pha ghép liên quan trí nhớ với r = 0,07; biên độ thoi không có liên quan chắc chắn (r = 0,07, KTC chứa 0) và có dấu hiệu sai lệch xuất bản (Egger p = 0,02).Pha: rz = 0,07 (0,01–0,13); biên độ: r = 0,07 (−0,04–0,18), Egger p = 0,02 (biên độ)Tổng quanPhân tích gộp Bayes · 23 nghiên cứuNg và cs., 2025
b3-036Phân tích gộp 91 thí nghiệm về kích hoạt lại trí nhớ có mục tiêu (targeted memory reactivation, TMR) khi ngủ cho hiệu ứng tổng g = 0,29.g = 0,29 (0,21–0,38)Tổng quanPhân tích gộp · 91 thí nghiệm, 212 cỡ hiệu ứng, 2.004 ngườiHu và cs., 2020
b3-037TMR chỉ có hiệu ứng khi gợi nhắc trong ngủ NREM (SWS g = 0,27; N2 g = 0,32), không có hiệu ứng khi gợi nhắc trong REM (g ≈ −0,06).SWS 0,27; N2 0,32; REM −0,06 (ns)Tổng quanPhân tích gộp theo giai đoạn gợi nhắc · SWS k = 174; N2 k = 13; REM k = 15Hu và cs., 2020
b3-038Sau hiệu chỉnh sai lệch xuất bản, hiệu ứng TMR giảm còn g = 0,18 (trim-and-fill) hoặc 0,13 (mô hình chọn lọc ba tham số).g hiệu chỉnh 0,13–0,18Tổng quanKiểm Egger, trim-and-fill, mô hình chọn lọc · 212 cỡ hiệu ứngHu và cs., 2020
b3-039Kích thích âm thanh vòng kín đúng pha lên của dao động chậm: mức giữ trí nhớ qua đêm (số từ nhớ sau ngủ trừ số từ nhớ trước ngủ, danh sách 120 cặp từ) là 22,2 ± 2,3 từ so với 13,0 ± 2,5 từ ở đêm giả (p < 0,001); ở nhóm thí nghiệm kiểm chứng (n = 7), kích thích với khoảng cách ngắn không cải thiện trí nhớ.Mức giữ 22,2 ± 2,3 vs 13,0 ± 2,5 từ (trung bình ± SEM)NgườiThí nghiệm nội cá thể, kích thích âm thanh vòng kín khi ngủ · n = 11 (thí nghiệm chính); nhóm kiểm chứng n = 4 và n = 7Ngo và cs., 2013
b3-040Phân tích gộp 10 nghiên cứu (11 thí nghiệm, 177 người) về kích thích âm thanh trong ngủ sóng chậm cho hiệu ứng lên trí nhớ g = 0,25, chỉ ở mức xu hướng (p = 0,07).g = 0,25; p = 0,07Tổng quanTổng quan hệ thống và phân tích gộp · 11 thí nghiệm, 177 ngườiWunderlin và cs., 2021 (tóm tắt)
b3-041Phân tích gộp khác (12 nghiên cứu, 206 người) về kích thích âm thanh: hiệu ứng gộp lên giữ cặp từ dδ = 0,14, khoảng tin cậy chứa 0; trong khi tác động lên công suất dao động chậm luôn rõ (dδ 0,48–2,91).Trí nhớ dδ = 0,14 (−0,14 đến 0,42); dao động chậm dδ = 0,48–2,91Tổng quanPhân tích gộp về khả năng lặp lại và chất lượng đo · 12 nghiên cứu, 14 cỡ hiệu ứng, 206 ngườiHarlow và cs., 2023
b3-042Khi ngủ, người có thể học liên kết mới giữa âm và mùi: sau học, phản xạ hít theo âm vẫn còn khi thức, nhưng chỉ với liên kết học trong NREM.Định tínhNgườiĐiều kiện hoá âm–mùi khi ngủ, đo thể tích hít · 69 người tuyển; 55 người được phân tíchArzi và cs., 2012

REM: bộ tạo cầu não, mất trương lực, sóng răng cưa, hô hấp, điều nhiệt#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-043Bản đồ mạng tổn thương từ 25 ca rối loạn hành vi giấc ngủ REM (REM sleep behaviour disorder, RBD) thứ phát (loại trừ vùng của 15 ca đột quỵ cầu não không RBD) quy về một vùng cầu não chồng lên nhân lục (locus coeruleus).25 ca RBD; 15 ca đối chứngNgườiLesion network mapping trên mặt nạ tổn thương MRI từ các ca đã công bố · 25 ca RBD tổn thương; 15 đột quỵ cầu não không RBDOdd và cs., 2025 (tóm tắt)
b3-044Trong 25 ca RBD do tổn thương, chỉ một nửa chạm ít nhất một trong sáu nút giải phẫu RBD giả định; 72% cắt trực tiếp các bó chất trắng từ vùng cầu não chồng lấp tối đa, và 92% nằm ngang mức hoặc đuôi so với vùng đó.50%; 72%; 92%NgườiLesion network mapping · 25 caOdd và cs., 2025 (tóm tắt)
b3-045Báo cáo hai ca RBD sau thiếu máu thân não khu trú: một ca có tổn thương dạng chấm ở chỏm cầu não phải (pontine tegmentum), một ca có tổn thương mạn ở hành não phải, liên quan chỗ nối cầu–hành.2 caNgườiLoạt ca, PSG + MRI · 2 bệnh nhânNepozitek và cs., 2026
b3-046MRI 3T nhạy neuromelanin: tín hiệu phức hợp nhân lục/dưới lục (coeruleus/subcoeruleus) giảm ở bệnh nhân RBD vô căn so với người khoẻ. Trong một tóm tắt hội nghị sơ bộ, cường độ tín hiệu tương quan nghịch với tỉ lệ REM không mất trương lực (r = −0,47, tính gộp bệnh nhân và đối chứng).r = −0,4652 (df = 28; p < 0,01) — số sơ bộ của tóm tắt hội nghịNgườiMRI 3T nhạy neuromelanin + PSG · 15 RBD vô căn, 16 đối chứng (tóm tắt ISMRM); bài Brain 2016: 21 vs 21Ehrminger và cs., 2015 (tóm tắt)
b3-047Chuẩn EMG trong REM (SINBAR): với độ đặc hiệu 100%, ngưỡng chẩn đoán RBD là 18% vi-epoch 3 giây có hoạt động cơ cằm (mentalis).18% (AUC 0,990)NgườiPSG video, chấm EMG 3 giây so bệnh–chứng · 30 RBD (15 vô căn, 15 Parkinson) và 30 đối chứngFrauscher và cs., 2012 (tóm tắt)
b3-048Kết hợp cơ cằm (mọi hoạt động) với hai cơ gấp chung nông ngón tay (flexor digitorum superficialis, hoạt động pha) cho ngưỡng 32% (AUC 0,998); cơ chi dưới phân biệt kém hơn (AUC 0,813–0,852).32%; AUC 0,998NgườiPSG video, EMG nhiều cơ · 30 RBD + 30 đối chứngFrauscher và cs., 2012 (tóm tắt)
b3-049Sóng răng cưa (sawtooth waves) trong REM đi kèm tăng công suất 2–4 Hz ở mọi vùng não trừ thuỳ chẩm, cùng tăng lan toả hoạt động tần số cao kể cả ripple.Tăng công suất 2–4 HzNgườiĐiện não nội sọ (stereo-EEG) đối chiếu sóng răng cưa trên EEG da đầu · 26 bệnh nhân (14 nữ)Frauscher và cs., 2020 (tóm tắt)
b3-050Thông khí phút giảm theo giai đoạn: thức 7,66 L/phút, NREM 7,18 L/phút, REM 6,46 L/phút (giảm khoảng 16% so với thức).7,66 → 7,18 → 6,46 L/phútNgườiĐo thể tích và nhịp thở khi thức và ngủ · 19 người lớn khoẻ mạnhDouglas và cs., 1982 (tóm tắt)
b3-051Thể tích khí lưu thông trong REM giảm còn 73% mức khi thức; nhịp thở trong mọi giai đoạn ngủ nhanh và nông hơn khi thức.73% mức thứcNgườiĐo hô hấp khi ngủ · 19 ngườiDouglas và cs., 1982 (tóm tắt)
b3-052Khi nâng nhiệt độ phòng từ 25 lên 41 °C trong lúc ngủ, hoạt động tuyến mồ hôi trong REM vẫn còn nhưng ở mức thấp hơn trong ngủ sóng chậm.25 → 41 °C; không có số tuyệt đốiNgườiNâng nhiệt độ không khí 25 → 41 °C (+0,8 hoặc +1,6 °C/phút, giữ 10 phút) trong lúc ngủ; đo tốc độ đổ mồ hôi ngực trên bằng nang 12 cm² và ẩm kế điểm sương · 5 nam khoả thânLibert và cs., 1982 (tóm tắt)

Cấu trúc giấc ngủ bình thường theo tuổi và giới#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-053Phân tích gộp chuẩn PSG theo tuổi gồm 65 nghiên cứu với 3.577 người khoẻ mạnh 5–102 tuổi.65 nghiên cứu; 3.577 ngườiTổng quanPhân tích gộp PSG/actigraphy 1960–2003 · 3.577Ohayon và cs., 2004 (tóm tắt)
b3-054Ở người lớn, tỉ lệ ngủ sóng chậm tương quan nghịch có ý nghĩa với tuổi; tỉ lệ REM và độ trễ REM cũng giảm theo tuổi.Định tính (tương quan nghịch)Tổng quanPhân tích gộp · 65 nghiên cứuOhayon và cs., 2004 (tóm tắt)
b3-055Sau 60 tuổi, chỉ còn hiệu suất giấc ngủ (sleep efficiency) tiếp tục giảm có ý nghĩa theo tuổi.Định tínhTổng quanPhân tích gộp · 65 nghiên cứuOhayon và cs., 2004 (tóm tắt)
b3-056Phân tích gộp 169 nghiên cứu (5.273 người lớn khoẻ mạnh): mỗi thập kỷ tuổi, tổng thời gian ngủ giảm 10,1 phút và hiệu suất giấc ngủ giảm 2,1%.TST −10,1 phút (7,5–12,8); SE −2,1% (1,5–2,6) mỗi thập kỷTổng quanTổng quan hệ thống và phân tích gộp, hồi quy meta theo tuổi · 169 nghiên cứu; 5.273 ngườiBoulos và cs., 2019 (tóm tắt)
b3-057Mỗi thập kỷ tuổi, thời gian thức sau khi đã ngủ (WASO) tăng 9,7 phút và chỉ số vi thức tỉnh (arousal index) tăng 2,1 lần/giờ.WASO +9,7 phút (6,9–12,4); arousal +2,1/giờTổng quanPhân tích gộp · 169 nghiên cứuBoulos và cs., 2019 (tóm tắt)
b3-058Theo tuổi, tỉ lệ N1 tăng 0,5% mỗi thập kỷ, còn tỉ lệ N2, N3 và REM không thay đổi có ý nghĩa (N3 −0,1%, REM 0,0%).N1 +0,5%; N3 −0,1% (−0,1 đến 0,0); REM 0,0%Tổng quanPhân tích gộp · 169 nghiên cứuBoulos và cs., 2019 (tóm tắt)
b3-059Mỗi 10% tăng tỉ lệ nam trong mẫu, độ trễ REM ngắn hơn 0,9 phút và chỉ số vi thức tỉnh cao hơn 0,3 lần/giờ.−0,9 phút; +0,3/giờTổng quanHồi quy meta theo tỉ lệ nam · 169 nghiên cứuBoulos và cs., 2019 (tóm tắt)
b3-060Đo PSG theo chuẩn AASM ở 100 người khoẻ mạnh 19–77 tuổi: N3 chiếm 20,7% ở nhóm ≤30 tuổi so với 14,9% ở nhóm >60 tuổi.N3 20,7% (15,2–37,5) vs 14,9% (2,4–35,6)NgườiPSG theo chuẩn AASM · n = 100 (người da trắng, Áo; 19–77 tuổi; một đêm PSG, không nêu đêm làm quen)Mitterling và cs., 2015 (tóm tắt)
b3-061Trong cùng mẫu, REM chiếm 15,5% ở nhóm ≤30 tuổi và 10,3% ở nhóm >60 tuổi — thấp hơn nhiều so với con số 20–25% thường gặp trong sách giáo khoa.REM 15,5% (7,5–23,6) vs 10,3% (1,9–21,9)NgườiPSG theo chuẩn AASM · n = 100Mitterling và cs., 2015 (tóm tắt)
b3-062Hiệu suất giấc ngủ 87,0% (≤30 tuổi) so với 79,7% (>60 tuổi); WASO chiếm 6,0% so với 15,2%; tổng thời gian ngủ 413,5 so với 378,3 phút.SE 87,0% vs 79,7%; WASO 6,0% vs 15,2%; TST 413,5 vs 378,3 phútNgườiPSG chuẩn AASM · n = 100Mitterling và cs., 2015 (tóm tắt)
b3-063Ngay ở người 'khoẻ mạnh' được tuyển chọn, 8% có chỉ số ngưng–giảm thở (AHI) >15/giờ; AHI tăng từ 0,7 lên 1,7/giờ (giá trị trung tâm; khoảng 0,0–21,5 và 0,0–25) khi chuyển từ quy tắc chấm AASM 2007 sang 2012 (p < 0,001).8%; 0,7 → 1,7/giờNgườiPSG, chấm lại theo hai phiên bản quy tắc · n = 100Mitterling và cs., 2015 (tóm tắt)
b3-064Phân tích gộp: người lớn tuổi có thời lượng ngủ sóng chậm thấp hơn rất rõ (g = −1,70) và REM thấp hơn mức vừa (g = −0,80) so với người trẻ.SWS g = −1,70; REM g = −0,80Tổng quanPhân tích gộp · k = 10, n = 439Campos-Beltrán và cs., 2026
b3-065Tổng quan Neuron: nam trên 70 tuổi có lượng ngủ sóng chậm thấp hơn 50% so với nam dưới 55 tuổi; hoạt động sóng chậm vùng trước trán ở người cao tuổi giảm 75–80% so với người trẻ.SWS −50%; SWA −75–80%Tổng quanTổng quan tường thuật các nghiên cứu PSG/EEG người · Không áp dụngMander và cs., 2017
b3-066Hoạt động sóng chậm ở nam tuổi 30 đã thấp hơn 50% so với tuổi 20; trong khi suy giảm REM chỉ xuất hiện khi bước vào tuổi 80 trở lên.−50% (nam 30s vs 20s); REM giảm từ tuổi 80Tổng quanTổng quan tường thuật · Không áp dụngMander và cs., 2017
b3-067Sleep Heart Health Study (2.685 người 37–92 tuổi): nam ngủ nông hơn nữ; nữ có trung bình nhiều hơn 106% ngủ sóng chậm.+106% SWS ở nữNgườiPSG tại nhà, phân tích cắt ngang đa biến · n = 2.685Redline và cs., 2004 (tóm tắt)
b3-068Tuổi tăng liên quan giấc ngủ kém hơn ở nam, còn ở nữ liên quan kém nhất quán.Định tínhNgườiPSG tại nhà · n = 2.685Redline và cs., 2004 (tóm tắt)
b3-069Phân tích gộp: nam có thời lượng ngủ sóng chậm ngắn hơn nữ, g = −0,52 (g âm = nữ cao hơn); tác giả báo p = 0,039 nhưng KTC95% (−1,16 đến 0,13) lại chứa 0 — kết quả ở ranh giới ý nghĩa.g = −0,52 (−1,16 đến 0,13)Tổng quanPhân tích gộp theo giới · k = 6, n = 443Campos-Beltrán và cs., 2026
b3-070Phân tích 6.064 chu kỳ NREM–REM ghi PSG ở 369 người: độ dài chu kỳ trung vị 96 phút (trung bình 99,5 phút).Trung vị 96 phút; trung bình 99,5 phútNgườiPhân tích hồi cứu PSG phòng thí nghiệm · 369 người (19–35 và 55–80 tuổi); 6.064 chu kỳCajochen và cs., 2024
b3-071Khoảng 95% độ dài chu kỳ ngủ nằm trong 60–150 phút; hệ số biến thiên giữa các chu kỳ là 29,3%.60–150 phút; CV 29,3%NgườiPSG hồi cứu · 6.064 chu kỳCajochen và cs., 2024
b3-072Đa số đêm có 3 hoặc 4 chu kỳ hoàn chỉnh; trung vị độ dài giai đoạn NREM của từng người dao động 50–106 phút, của giai đoạn REM 11–41 phút (khác biệt giữa các cá nhân).3–4 chu kỳ; trung vị NREM theo người 50–106 phút; trung vị REM theo người 11–41 phútNgườiPSG hồi cứu · 369 ngườiCajochen và cs., 2024
b3-073Người lớn tuổi có giai đoạn NREM dài hơn và REM ngắn hơn, đặc biệt vào cuối đêm.Định tínhNgườiPSG hồi cứu, so sánh nhóm tuổi · 369 ngườiCajochen và cs., 2024
b3-074Một trang thông tin y khoa tại Việt Nam nêu phân bố giai đoạn ở người lớn: giai đoạn 1 5%, giai đoạn 2 45%, giai đoạn 3 12%, giai đoạn 4 13%, REM 25%.5/45/12+13/25%Tổng quanLoại nguồn: bài phổ biến kiến thức trên trang tin sức khoẻ của bệnh viện (nguồn thứ cấp, không nêu số liệu đo gốc); chỉ dùng để đối chiếu 'con số sách giáo khoa' · Không áp dụngVinmec
b3-075Cùng trang đó nêu mỗi chu kỳ trung bình khoảng 90 phút (70–110 phút) và người ngủ luân phiên REM–NREM 4–6 lần/đêm.90 phút (70–110); 4–6 chu kỳTổng quanLoại nguồn: bài phổ biến kiến thức trên trang tin sức khoẻ của bệnh viện (nguồn thứ cấp) · Không áp dụngVinmec
b3-076Sách tham khảo lâm sàng MSD nêu ở người trẻ: N1 2–5%, N2 45–55%, N3 13–23%, REM 20–25% tổng thời gian ngủ.N1 2–5%; N2 45–55%; N3 13–23%; REM 20–25%Tổng quanLoại nguồn: cẩm nang tham khảo lâm sàng trực tuyến (MSD Manual Professional), không nêu nguồn đo; chỉ dùng để đối chiếu 'con số sách giáo khoa' · Không áp dụngMSD

Ngưỡng thức tỉnh và xử lý cảm giác khi ngủ#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-077Trong nghiên cứu tiếng ồn bệnh viện, ngủ N2 kém được bảo vệ nhất trước giọng nói, còn N3 được bảo vệ nhiều nhất trước nhiễu âm thanh.Âm phát 40–70 dBA, bước 5 dB; nền ~32 dBANgườiPSG, phát 14 loại âm thanh bệnh viện tăng dần theo giai đoạn · 12 người lớn khoẻ mạnhSolet và cs., 2010 (tóm tắt)
b3-078Chuông điện thoại và báo động bơm truyền nằm trong nhóm âm thanh gây gián đoạn giấc ngủ nhiều nhất; âm thanh điện tử gây thức tỉnh mạnh hơn các âm khác ở cùng mức dB.Định tính (40–70 dBA)NgườiPSG + phát âm thanh · 12 ngườiBuxton và cs., 2012 (tóm tắt)
b3-079Trong REM, não phân biệt các loại âm thanh kém hơn so với NREM (đáp ứng thức tỉnh 'nén' lại giữa các âm).Định tínhNgườiPSG + phát âm thanh · 12 ngườiBuxton và cs., 2012 (tóm tắt)
b3-080Mùi bạc hà (dễ chịu) không gây đáp ứng ở giai đoạn 2, 4 và REM; pyridine (khó chịu) gây đáp ứng ở 45% lượt thử giai đoạn 2, không lượt nào ở giai đoạn 4 (ngủ sâu nhất) và khoảng 1/3 lượt trong REM. Tác giả kết luận khứu giác người không đáng tin cậy để đánh thức người đang ngủ.Pyridine: 45% (giai đoạn 2), 0% (giai đoạn 4), ~33% (REM); bạc hà: 0NgườiPSG, kích thích khứu giác qua olfactometer theo giai đoạn · 6 người trẻ (3 nam, 3 nữ; 20–25 tuổi, trung bình 22), 2 đêmCarskadon và Herz, 2004 (tóm tắt)
b3-081Mùi ở nồng độ thấp, không kích thích dây thần kinh sinh ba, vẫn được xử lý khi ngủ: thể tích hít sau mùi dễ chịu lớn hơn sau mùi khó chịu. Khoảng 6,4% lượt kích thích có kèm vi thức tỉnh/thức giấc và đã bị loại khỏi phân tích.Định tínhNgườiĐo thể tích hít khi ngủ (PSG) · 69 người tuyển; 55 người được phân tíchArzi và cs., 2012

Hệ glymphatic#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-082Ở chuột sống, ngủ tự nhiên hoặc gây mê đi kèm tăng 60% thể tích khoảng kẽ, làm tăng trao đổi đối lưu dịch não tuỷ–dịch kẽ và tăng tốc độ thanh thải β-amyloid.+60% khoảng kẽĐộng vậtChuột: khuếch tán tetramethylammonium thời gian thực + chụp hai photon · Không có trong tóm tắtXie và cs., 2013 (tóm tắt)
b3-083Nghiên cứu phản biện trên chuột C57BL/6J: hệ số khuếch tán của dextran 4 kDa không đổi giữa các trạng thái thức–ngủ (D trung bình 32,1 µm²/s), và thanh thải chất đánh dấu khỏi nhân đuôi–bèo sẫm giảm khi ngủ và khi gây mê.D = 32,1 µm²/s (n = 52 lần đo)Động vậtChuột đực C57BL/6J; tẩy quang (photobleaching), đo huỳnh quang AF488 tiêm vào caudate putamen · 9–13 chuột/nhómMiao và cs., 2024
b3-084Theo thông cáo của nhóm tác giả, thanh thải chất nhuộm giảm khoảng 30% ở chuột ngủ và 50% ở chuột gây mê so với chuột thức.−30% (ngủ); −50% (gây mê)Động vậtChuột; chất nhuộm huỳnh quang · Xem bài gốcUK, 2024 (tóm tắt)
b3-085Ở người, fMRI nhanh đồng thời EEG cho thấy khi ngủ NREM có dao động dịch não tuỷ lớn ở 0,05 Hz (khoảng 20 giây/chu kỳ), tăng 5,52 dB so với khi thức.0,05 Hz; +5,52 dB (KTC95% 2,33–7,67)NgườiEEG–fMRI đồng thời, TR < 400 ms · 13 người (11 người cho so sánh thức)Fultz và cs., 2019
b3-086Đỉnh sóng delta chậm trên EEG xuất hiện trước đỉnh dòng dịch não tuỷ 6,4 giây; nhưng khả năng dự báo dịch não tuỷ từ EEG chỉ ở mức r = 0,22 và quan hệ nhân quả chưa được xác lập.Trễ 6,4 s; r = 0,22NgườiEEG–fMRI đồng thời · 13 ngườiFultz và cs., 2019
b3-087Ở người, một đêm thức trắng làm giảm thanh thải chất đánh dấu gadobutrol tiêm vào khoang dưới nhện khỏi hầu hết vùng não; nồng độ trong mô não vẫn cao ở mốc 48 giờ.Khác biệt tồn tại tới 48 giờNgườiMRI sau tiêm gadobutrol nội tuỷ (0,5 mmol) ở các mốc 4,5–7 h, 24 h, 48 h, 4 tuần · 7 thức trắng vs 17 ngủ (bệnh nhân đang được đánh giá rối loạn dịch não tuỷ)Eide và cs., 2021

Thiếu ngủ: hậu quả sinh lý đo được ở người#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-088Sau một đêm thức (~31 giờ), PET 18F-florbetaben cho thấy gánh β-amyloid tăng khoảng 5% ở cụm hồi hải mã–cạnh hồi hải mã–đồi thị bên phải.+5% (p < 0,0001)NgườiPET 18F-florbetaben sau ngủ đủ vs sau thức trắng, nội cá thể · 20 người khoẻ mạnh 22–72 tuổiShokri-Kojori và cs., 2018
b3-089Trong phân tích vùng quan tâm, β-amyloid ở hồi hải mã phải tăng có ý nghĩa sau thức trắng (Cohen d = 0,48; P = 0,046), hồi hải mã trái không thay đổi có ý nghĩa; ở cụm toàn não, SUVr trung bình tăng từ 1,35 lên 1,42. Mức tăng không liên quan kiểu gen APOE, tuổi hay giới.d = 0,48; p = 0,046NgườiPET, phân tích vùng quan tâm · 20 ngườiShokri-Kojori và cs., 2018
b3-090Mức tăng β-amyloid sau thức trắng tương quan với mức xấu đi của khí sắc (r = −0,50).r(16) = −0,50; p = 0,03NgườiPET + thang khí sắc · 18 người có dữ liệu khí sắc ghép đôi (df = 16)Shokri-Kojori và cs., 2018
b3-091Đo động học đồng vị bền (SILK) trong dịch não tuỷ: thức trắng làm tăng Aβ38, Aβ40, Aβ42 qua đêm 25–30%, do tăng sản xuất so với người ngủ.+25–30%NgườiĐánh dấu đồng vị bền leucine 13C (SILK), lấy dịch não tuỷ liên tục qua catheter thắt lưng; ba điều kiện: thức trắng, natri oxybat, ngủ bình thường · Tóm tắt không nêu; con số 8 người/20 lượt chỉ lấy từ Alzforum (thứ cấp), chưa kiểm trong bài gốcLucey và cs., 2018 (tóm tắt)
b3-092Ở người, thức trắng làm tau trong dịch não tuỷ tăng hơn 50%; ở chuột, tau dịch kẽ não tăng khoảng 90% khi thức bình thường so với khi ngủ.Người: tau dịch não tuỷ tăng >50%; chuột: tau dịch kẽ +~90% khi thức so với ngủNgười và động vậtNgười: dịch não tuỷ sau ngủ bình thường vs thức trắng; chuột: vi thẩm tách · Tóm tắt không nêu cỡ mẫu người; con số n = 8 chưa kiểm được trong bài gốcHolth và cs., 2019 (tóm tắt)
b3-093Phân tích gộp 70 bài (147 bộ dữ liệu) về thiếu ngủ toàn phần ≤48 giờ: ảnh hưởng lớn nhất là chú ý đơn giản (số lần sót, g = −0,762).g = −0,762Tổng quanPhân tích gộp · 70 bài, 147 bộ dữ liệuLim và Dinges, 2010
b3-094Độ chính xác chú ý phức hợp (g = −0,479) và trí nhớ làm việc (g = −0,555) bị ảnh hưởng mức vừa; độ chính xác suy luận (reasoning) không bị ảnh hưởng có ý nghĩa (g = −0,125; p = 0,08).−0,479; −0,555; −0,125 (ns)Tổng quanPhân tích gộp · 147 bộ dữ liệuLim và Dinges, 2010
b3-095Giới hạn ngủ 4 giờ/đêm trong 6 đêm ở nam trẻ: tốc độ thanh thải glucose sau tiêm chậm gần 40% và đáp ứng insulin cấp giảm 30% so với khi ngủ bù.−40% thanh thải glucose; −30% insulin cấpNgườiThí nghiệm nội cá thể, nghiệm pháp dung nạp glucose tĩnh mạch · 11 nam trẻ 18–27 tuổiSpiegel và cs., 1999
b3-096Trong cùng thí nghiệm, cortisol buổi tối tăng (p = 0,0001) và TSH trung bình 24 giờ giảm (0,95 so với 1,43 mU/L).TSH 0,95 vs 1,43 mU/LNgườiLấy máu liên tục 24 giờ · 11 nam trẻSpiegel và cs., 1999

Cách trích dẫn trang này

Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục C. Dữ kiện: NREM, REM và glymphatic. Trong: Tập 6 — Giải phẫu và sinh lý thần kinh của giấc ngủ ở người. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/giai-phau-than-kinh-giac-ngu/phu-luc-c-du-kien-b3/