Vật liệu
Chăn len, ruột chăn len
Ruột chăn nhồi xơ len cừu (wool) — xơ protein keratin hút ẩm
Cấu tạo
Chăn len ở đây là ruột chăn nhồi xơ len cừu bọc trong vỏ vải, hoặc chăn dệt từ sợi len. Len là xơ protein, hút hơi nước vào trong lòng xơ và tỏa nhiệt khi hút ẩm [4]. Trong 18 chăn Hohenstein đo có hai chăn 100% len (M20, M21) và một chăn lông lạc đà [1]. Nghiên cứu giấc ngủ của Shin và cộng sự dùng chăn len và chăn polyester bán trên thị trường, có vỏ cotton; chăn len mỏng hơn nhưng nhiệt trở cao hơn chăn polyester [3].
Chỉ số đo được
| Chỉ số | Khoảng | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Nhiệt trở khô của vải/bộ đồ giường (Rct) | 0,71 m²·K/W | Một chăn 100% len (M20) đo trên manơcanh ra mồ hôi, buồng 15 °C, 50% RH; chăn len thứ hai (M21) không có Rc trong bảng. | [1] |
| Trở hơi nước (Ret) | 61,54–84,74 m²·Pa/W | Trở hơi nước (Re) của hai chăn 100% len trên manơcanh; giá trị của cả hệ nhiều lớp. | [1] |
| Độ hồi ẩm của xơ (moisture regain) | 13–15 % | Độ hồi ẩm của len từ trạng thái khô kiệt đến 65% RH theo y văn, dẫn trong bài [4]. Bảng 10 của bài [5] ghi 14% ở 65% RH, 20 °C và 13,6% theo giá trị thương mại ASTM D1909. | [4] |
Trong khí hậu nóng ẩm
Hút ẩm: độ hồi ẩm của len (hấp thụ hơi nước từ trạng thái khô kiệt đến 65% RH) khoảng 13–15 g trên 100 g xơ khô, so với 7–8 g của cotton [4]. Khi độ ẩm tăng từ 45% lên 85% RH, độ hút ẩm của len tăng từ 3,46% lên gần 10% [4]. Tỏa nhiệt khi hút ẩm: theo phép thử ISO 16533, vải len tăng 5,64 °C khi chuyển từ độ ẩm thấp sang cao, cotton 4,80 °C, viscose 5,87 °C; polyester không phản ứng [4]. Khác biệt len–viscose không có ý nghĩa thống kê [4]. Trên tấm nóng động, len tỏa 12.050 J/m², gấp khoảng hai lần cotton (5.686 J/m²) [4]. Hiệu ứng này xảy ra khi độ ẩm thay đổi, không kéo dài suốt đêm. Chăn len trên manơcanh: M20 có nhiệt trở 0,71 m²·K/W và Re 84,74 m²·Pa/W; M21 có Re 61,54 m²·Pa/W, bảng không ghi nhiệt trở [1]. Giấc ngủ: ở 17 °C và 22 °C, 60% RH, chăn len và chăn polyester không khác nhau về bất kỳ chỉ số giấc ngủ nào [3].
Thử tại nhà
1) Đọc nhãn thành phần: '100% len' khác 'len pha' hay 'cảm giác len'. Nhãn nên ghi khối lượng ruột. 2) Cân khô–ẩm: cân chăn sau khi phơi khô hẳn và sau một đêm trong phòng ẩm (mùa nồm). Chăn len 2 kg hút thêm vài phần trăm khối lượng có thể nặng thêm vài chục gam, cân người thường không đủ nhạy; cân móc có độ chia 10 g mới thấy. 3) Thử cháy một sợi (ở nơi an toàn, có chậu nước): xơ len cháy co lại, có mùi tóc cháy; xơ polyester chảy thành hạt cứng. Đây chỉ là cách nhận biết sơ bộ, không xác định tỉ lệ pha. Giới hạn: không đo được nhiệt trở hay Ret.
Giới hạn
'Len tự điều hòa nhiệt, mát mùa hè': chúng tôi chưa tìm được nghiên cứu mở đo chăn len khi ngủ ở điều kiện nóng ẩm như Việt Nam. Nghiên cứu có so sánh chăn len với polyester (ở 17 °C và 22 °C) không thấy khác biệt về giấc ngủ [3]; nghiên cứu này do Australian Wool Innovation tài trợ, và hai tác giả là nhân viên của tổ chức này [3]. Tác giả bài phổ biến cũng nói nghiên cứu do ngành len tài trợ không thấy khác biệt nhiều [2]. Kết quả 'len giúp vào giấc nhanh hơn' trong cùng nghiên cứu là của đồ ngủ len, không phải chăn len [3]. Nhiệt tỏa ra khi len hút ẩm là có thật trong phép thử [4], nhưng tác giả nói các phép thử này chưa mô phỏng được điều kiện thực tế [4]. Hiện tượng này làm ấm thêm, không làm mát.
Nguồn
- Wölfling B-M, Classen E, Gerhardts A. Characterization of the thermophysiological comfort of duvets in consideration of the bed cave. Communications in Development and Assembling of Textile Products 2020;1(1):39–47. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Chow C.M., Li C. (Xinzhu), Halaki M. Why can't I sleep? It could be your sheets or doona. Sleep Review (bài phổ biến của nhóm tác giả tổng quan [23]). qua nguồn thứ cấp · tra cứu 2026-10-30
- Shin M., Halaki M., Swan P., Ireland A., Chow C.M. The effects of fabric for sleepwear and bedding on sleep at ambient temperatures of 17°C and 22°C. Nature and Science of Sleep 2016;8:121–131 (tài trợ: Australian Wool Innovation). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Abedin F, DenHartog E. The exothermic effects of textile fibers during changes in environmental humidity: a comparison between ISO:16533 and dynamic hot plate test method. Fibers 2023;11(5):47. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- Shuvo II. Fibre attributes and mapping the cultivar influence of different industrial cellulosic crops (cotton, hemp, flax, and canola) on textile properties. Bioresources and Bioprocessing 2020;7:51. Bảng 10 (giá trị hồi ẩm thương mại dẫn theo ASTM D1909-13). đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30