Chỉ số · Nhóm Ánh sáng
Tỉ số hiệu quả melanopic so với ánh sáng ban ngày (melanopic DER)
melanopic DER · đơn vị tỉ số · Melanopic daylight efficacy ratio (melanopic DER)
Tỉ số giữa tác dụng kích thích tế bào chứa melanopsin (melanopic) và độ rọi photopic của một nguồn sáng, chuẩn hoá để ánh sáng ban ngày D65 bằng 1 [2]. Brown 2022 định nghĩa là tỉ số độ chiếu xạ melanopic của nguồn này so với nguồn D65 ở cùng độ rọi photopic [1]. Quan hệ: melanopic DER = melanopic EDI / độ rọi, tức melanopic EDI = DER × lux [2]. Hệ đại lượng này thuộc tiêu chuẩn CIE S 026/E:2018, định nghĩa phổ nhạy và đại lượng cho năm loại tế bào cảm quang góp phần vào tác dụng không thị giác của ánh sáng [3].
Thang tham chiếu
| Ngưỡng | Khoảng | Loại bằng chứng | Nguồn |
|---|---|---|---|
| LED trắng ấm gia dụng 2.700–3.000 K Ví dụ trong khuyến nghị đồng thuận: DER đủ thấp để giữ ≤ 10 lx melanopic EDI ở khoảng 30 lx |
≤ 0,35 tỉ số | Tiêu chuẩn, quy định | [1] |
| Đèn 3.000–4.000 K thông thường (văn phòng) So sánh trong nghiên cứu văn phòng được Brown 2022 dẫn |
≤ 0,6 tỉ số | Tiêu chuẩn, quy định | [1] |
| LED tunable 6.500 K Giá trị của một loại đèn cụ thể |
0,83 tỉ số | Tiêu chuẩn, quy định | [1] |
| Ánh sáng ban ngày chuẩn D65 (định nghĩa) Mốc chuẩn hoá |
1 tỉ số | Tiêu chuẩn, quy định | [2] |
| LED pha màu 4.000 K (mức cao) Ví dụ mức tối đa có thể đạt với LED pha màu |
≤ 1,4 tỉ số | Tiêu chuẩn, quy định | [1] |
Các mốc là giá trị đo hoặc ví dụ cho từng loại nguồn sáng trong khuyến nghị đồng thuận, không phải ngưỡng quy định. D65 = 1 là định nghĩa.
Cách đo
Đo phổ nguồn sáng bằng quang phổ kế đã hiệu chuẩn, rồi tính bằng bảng tính CIE S 026 Toolbox phát hành miễn phí [2][3]. Không đo được bằng máy đo lux thường. Cách ước nhanh: lấy DER của đúng loại đèn (từ dữ liệu phổ của nhà sản xuất), nhân với số lux đo tại mắt để ra melanopic EDI [2].
Vì sao con số này quan trọng
Cùng một số lux, đèn có DER thấp cho melanopic EDI thấp hơn. Khuyến nghị đồng thuận Brown 2022 đặt mức buổi tối tối đa 10 lx melanopic EDI; nhiều LED trắng ấm gia dụng 2.700–3.000 K có DER đủ thấp (< 0,35) để đạt mức này ở khoảng 30 lx [1]. Ngược lại, LED pha màu có thể đạt DER tới 1,4 ở 4.000 K [1].
Giới hạn
Các giá trị DER trong Brown 2022 là ví dụ cho từng loại đèn, không phải số cố định của mọi đèn cùng nhiệt độ màu [1][2]. DER rất thấp thường đi kèm khả năng phân biệt màu kém [1]. Chúng tôi chưa đọc được toàn văn CIE S 026 (trả phí); định nghĩa lấy qua [1][2] và trang mô tả [3].
Nguồn
- Brown TM và cộng sự (2022), PLOS Biology — khuyến nghị về ánh sáng trong nhà
- Schlangen LJM, Price LLA. The Lighting Environment, Its Metrology, and Non-visual Responses. Frontiers in Neurology. 2021;12:624861. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- CIE. CIE S 026/E:2018 CIE System for Metrology of Optical Radiation for ipRGC-Influenced Responses to Light. Vienna: CIE; 2018 (kèm CIE S 026 Toolbox v1.49a, 11/2020). đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30