giacngungon.vnĐo trước khi nói.

Chỉ số · Nhóm Ánh sáng

Nhiệt độ màu tương quan

T_cp (CCT) · đơn vị K · Correlated colour temperature (CCT)

Nhiệt độ của vật bức xạ Planck có sắc độ gần nhất với sắc độ của phân bố phổ đang xét, xác định trên giản đồ UCS 1976 cải biên; đơn vị kelvin; không nên dùng khi sắc độ nguồn sáng lệch quá xa quỹ tích Planck [4].

Thang tham chiếu

2.0003.0004.0005.0006.000KLED trắng ấm gia dụng 2.700–3.000 K: melanopic DER < 0,35 2.700–3.000 K[1]LED tunable 6.500 K: melanopic DER 0,83 6.500 K[1]
NgưỡngKhoảngLoại bằng chứngNguồn
LED trắng ấm gia dụng 2.700–3.000 K: melanopic DER < 0,35
Dải tham chiếu, không phải ngưỡng sức khỏe. Với loại đèn này, khoảng 30 lx photopic tại mắt tương ứng ≤ 10 lx melanopic EDI.
2.700–3.000 K Suy luận của biên tập[1]
LED tunable 6.500 K: melanopic DER 0,83
Giá trị đo một loại đèn cụ thể; ở cùng lux, đèn này cho melanopic EDI gấp khoảng 2,4 lần LED trắng ấm DER 0,35 (suy luận từ hai giá trị trong cùng bài).
6.500 K Suy luận của biên tập[1]

Cách đo

Đọc CCT ghi trên bao bì/thông số đèn (ví dụ 2.700 K, 3.000 K, 6.500 K). Nếu đo: dùng máy đo màu/quang phổ kế đặt tại vị trí mắt, hướng theo hướng nhìn, đo khi chỉ bật đèn cần khảo sát [2][3].

Vì sao con số này quan trọng

Đèn trắng ấm (CCT thấp) thường có melanopic DER thấp hơn: LED gia dụng 2.700–3.000 K có DER < 0,35, LED tunable 6.500 K có DER 0,83 [1]. Vì vậy cùng độ rọi photopic, đèn CCT thấp thường cho melanopic EDI thấp hơn, phù hợp với khuyến nghị ưu tiên ánh sáng ít thành phần bước sóng ngắn buổi tối [1]. Tuy nhiên CCT không quyết định hoàn toàn: LED pha màu 4.000 K có thể đạt DER 1,4 [1].

Giới hạn

CCT mô tả màu sắc cảm nhận, không đo lượng kích thích melanopic; không có ngưỡng CCT nào trong khuyến nghị đồng thuận [1]. Mức độ sáng (melanopic EDI) quan trọng hơn màu: đèn ấm nhưng quá sáng vẫn có thể vượt 10 lx melanopic EDI. Thang 1.800–6.500 K là phạm vi đèn dân dụng phổ biến, không phải thang đánh giá sức khỏe.

Nguồn

  1. Brown TM, Brainard GC, Cajochen C, Czeisler CA, Hanifin JP, Lockley SW, et al. Recommendations for daytime, evening, and nighttime indoor light exposure to best support physiology, sleep, and wakefulness in healthy adults. PLoS Biology. 2022;20(3):e3001571. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  2. Schlangen LJM, Price LLA. The Lighting Environment, Its Metrology, and Non-visual Responses. Frontiers in Neurology. 2021;12:624861. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  3. TRILUX. Human Centric Lighting – Two Pager (bảng MDER cho phổ LED TRILUX), 2023. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
  4. CIE S 017:2020 International Lighting Vocabulary (e-ILV), mục 17-23-068 correlated colour temperature. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30