Phụ lục này liệt kê toàn bộ 86 dữ kiện của nhánh Giấc ngủ tác động ngược lên ăn uống, và chế độ ăn ở cấp dân số đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay mô hình. Mã dữ kiện (vd b3-001) dùng để đối chiếu khi cần sửa.
Thiếu ngủ và năng lượng nạp vào (thực nghiệm)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-001 | Trong phân tích gộp các thử nghiệm can thiệp trên người, ngủ hạn chế một phần (partial sleep deprivation) đi cùng mức năng lượng nạp vào cao hơn khoảng 385 kcal/ngày so với điều kiện ngủ đủ. | +385 kcal/ngày (KTC 95% 252 đến 517; P< 0,00001) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp các nghiên cứu can thiệp trên người (EMBASE, Medline, Cochrane CENTRAL, Web of Science, Scopus); mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên; I² có được tính nhưng tóm tắt không nêu giá trị; giấc ngủ bị giới hạn theo thời gian nằm giường trong từng thử nghiệm · 17 nghiên cứu (n = 496) vào tổng quan; 11 nghiên cứu (n = 172) vào phân tích gộp | Al Khatib và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b3-002 | Cùng phân tích gộp không thấy thay đổi có ý nghĩa của tổng tiêu hao năng lượng hay chuyển hoá lúc nghỉ (resting metabolic rate) khi ngủ hạn chế, nên tác giả diễn giải là cân bằng năng lượng dương. | Tổng tiêu hao năng lượng và chuyển hoá lúc nghỉ: không khác có ý nghĩa (tóm tắt không cho số) | Tổng quan | Như trên; tiêu hao đo bằng nhiều phương pháp khác nhau giữa các thử nghiệm · 11 nghiên cứu (n = 172) trong phân tích gộp | Al Khatib và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b3-003 | Khi ngủ hạn chế, lượng chất béo nạp vào cao hơn và đạm thấp hơn, còn carbohydrate không đổi. | Chất béo ↑, đạm ↓, carbohydrate không đổi (tóm tắt không cho số) | Tổng quan | Như trên · 11 nghiên cứu (n = 172) | Al Khatib và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b3-005 | Phân tích gộp 41 RCT ở người lớn khoẻ: khi ngủ hạn chế, người tham gia ăn nhiều hơn khoảng 253 kcal/ngày so với khi ngủ bình thường. | +252,8 kcal/ngày (p = 0,011) | Tổng quan | Phân tích gộp RCT (song song và chéo) ở người lớn khoẻ; giấc ngủ bị giới hạn theo thời gian nằm giường · 41 RCT (tổng số người không nêu trong tóm tắt) | Zhu và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b3-006 | Tổng quan RCT của Capers và cộng sự kết luận ngủ hạn chế làm tăng lượng ăn và tổng tiêu hao năng lượng, nhưng tác động lên cân nặng không nhất quán. | 18 nghiên cứu: 8 về cân nặng, 4 về lượng ăn, 4 về tổng tiêu hao, 3 về thương số hô hấp, 4 về leptin/ghrelin | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp RCT có thao tác thời lượng ngủ; 6 cơ sở dữ liệu đến 7/8/2014 · 18 nghiên cứu (tóm tắt không nêu tổng số người) | Capers và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b3-009 | Thử nghiệm nội trú chéo: sau 5 đêm ngủ 4 giờ, người cân nặng bình thường ăn nhiều hơn khoảng 296 kcal vào ngày thứ 5 so với khi ngủ 9 giờ. | 2.813,6 ± 593,0 kcal so với 2.517,7 ± 593,0 kcal (P = 0,023) | Người | RCT chéo nội trú; 5 đêm 4 giờ/đêm so với 5 đêm 9 giờ/đêm; lượng ăn tự chọn đo ngày 5; tiêu hao đo bằng nước đánh dấu kép (doubly labeled water) · n = 30 (15 nam, 15 nữ), 30–49 tuổi, BMI 22–26, thường ngủ 7–9 giờ | St-Onge và cs., 2011 (tóm tắt) |
| b3-010 | Phần năng lượng tăng thêm khi ngủ ngắn đến chủ yếu từ chất béo, đặc biệt chất béo bão hoà; chuyển hoá lúc nghỉ và tổng tiêu hao năng lượng không khác. | Chất béo +20,7 ± 37,4 g (P = 0,01); béo bão hoà +8,7 ± 20,4 g (P = 0,038); RMR 1.455,4 so với 1.486,5 kcal/ngày (P = 0,136); TEE 2.589,2 so với 2.611,1 kcal/ngày (P = 0,832) | Người | Như trên; RMR đo bằng nhiệt lượng gián tiếp, TEE bằng nước đánh dấu kép · n = 30 | St-Onge và cs., 2011 (tóm tắt) |
| b3-011 | Trong thí nghiệm phòng thí nghiệm lớn nhất thuộc loại này (225 người), nhóm ngủ hạn chế 5 đêm tăng gần 1 kg, nhóm chứng gần như không đổi. | 0,97 ± 1,4 kg so với 0,11 ± 1,9 kg (d = 0,51; P = 0,007) | Người | Thí nghiệm phòng thí nghiệm lặp lại; phân ngẫu nhiên khoảng 8:1; 2 đêm nền, 5 đêm 4 giờ nằm giường (04:00–08:00), 2 đêm hồi phục; nhóm chứng 10 giờ nằm giường mọi đêm; ăn tự do · n = 225 người 22–50 tuổi, BMI 19–30 (198 hạn chế, 27 chứng) | Spaeth và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b3-012 | Phần ăn thêm khi ngủ hạn chế tập trung vào khung giờ thức khuya (22:00–03:59), và bữa ăn khuya giàu chất béo hơn bữa ban ngày. | +552,9 ± 265,8 kcal trong 22:00–03:59; năng lượng nạp vào bằng 130,0 ± 43,0% nhu cầu so với 100,6 ± 11,4% ở nhóm chứng (P = 0,003); chất béo 33,0% năng lượng khuya so với 28,2% ban ngày | Người | Như trên; phân tích lượng ăn trên một nhóm con · Nhóm con: 31 người ngủ hạn chế, 6 người chứng | Spaeth và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b3-013 | Mức tăng cân khi ngủ hạn chế khác nhau theo nhóm: người Mỹ gốc Phi tăng nhiều hơn người da trắng, nam tăng nhiều hơn nữ. | Gốc Phi so với da trắng d = 0,37 (P = 0,003); nam so với nữ d = 0,38 (P = 0,004) | Người | Như trên; phân tích trong nhóm ngủ hạn chế · n = 198 người ngủ hạn chế | Spaeth và cs., 2013 (tóm tắt) |
Thiếu ngủ và năng lượng nạp vào (quan sát)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-007 | Ở cấp quan sát, 16 nghiên cứu cắt ngang ở người lớn cho thấy ngủ ngắn đi kèm tổng năng lượng và chất béo nạp vào cao hơn, nhất quán giữa các nghiên cứu, nhưng mức chênh thường nhỏ. | 16 nghiên cứu cắt ngang ở người lớn; hiệu ứng "nhỏ" (không cho số gộp) | Tổng quan | Tổng quan tường thuật; giấc ngủ chủ yếu tự báo cáo · 16 nghiên cứu cắt ngang | Dashti và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b3-008 | Người ngủ ngắn có xu hướng ăn không đều: ít bữa chính hơn, nhiều bữa phụ nhỏ, giàu năng lượng vào ban đêm; bằng chứng về ăn ít trái cây và chất lượng chế độ ăn thấp hơn còn hạn chế. | Định tính | Tổng quan | Tổng quan tường thuật dữ liệu quan sát · Không áp dụng | Dashti và cs., 2015 (tóm tắt) |
Thiếu ngủ, ghrelin/leptin và cảm giác đói#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-014 | Thí nghiệm chéo kinh điển: sau 2 ngày ngủ hạn chế, leptin (hormone báo no) giảm 18% và ghrelin (hormone gây đói) tăng 28% so với 2 ngày ngủ dài. | Leptin −18% (P = 0,04); ghrelin +28% (P < 0,04) | Người | Nghiên cứu lâm sàng chéo ngẫu nhiên 2 giai đoạn; 2 ngày hạn chế so với 2 ngày kéo dài giấc ngủ; năng lượng nạp vào và vận động được kiểm soát · n = 12 nam khoẻ, 22 ± 2 tuổi, BMI 23,6 ± 2,0 | Spiegel và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b3-015 | Cùng thí nghiệm, cảm giác đói tăng 24%, thèm ăn tăng 23%, riêng thèm thức ăn giàu năng lượng và nhiều carbohydrate tăng 33–45%. | Đói +24% (P < 0,01); thèm ăn +23% (P = 0,01); thèm thức ăn giàu carbohydrate +33–45% (P = 0,02) | Người | Như trên; đói và thèm ăn đo bằng thang điểm · n = 12 nam | Spiegel và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b3-016 | Trong Wisconsin Sleep Cohort, ngủ ngắn đi kèm leptin thấp hơn và ghrelin cao hơn: dự đoán leptin thấp hơn 15,5% (ngủ thường ngày 5 so với 8 giờ) và ghrelin cao hơn 14,9% (ngủ đo bằng PSG 5 so với 8 giờ). | Leptin −15,5% (p cho độ dốc = 0,01); ghrelin +14,9% (p = 0,008) | Người | Thuần tập dân số (phân tích cắt ngang các lần khám); giấc ngủ đo bằng PSG một đêm và nhật ký ngủ 6 ngày; hormone lúc đói buổi sáng; hiệu chỉnh BMI, tuổi, giới, rối loạn thở khi ngủ, kiểu sáng–tối · n = 1.024 người làm việc cho cơ quan bang Wisconsin, 30–60 tuổi (ghrelin: 856) | Taheri và cs., 2004 |
| b3-017 | Ở 19 nam gầy, 4 đêm ngủ 4,5 giờ làm ghrelin tăng nhưng không làm thay đổi leptin; năng lượng từ đồ ăn vặt tăng khoảng 328 kcal, chủ yếu từ carbohydrate. | Ghrelin ↑ (P < 0,01); leptin không đổi; đồ ăn vặt +328 ± 140 kcal (P = 0,03); ghrelin buổi tối tương quan với năng lượng từ đồ ngọt r = 0,48 (P = 0,04) | Người | RCT chéo; 4 đêm liên tiếp ngủ 4,5 giờ so với ngủ bình thường; lấy máu 24 giờ với bữa ăn chuẩn, sau đó bữa ăn tự chọn · n = 19 nam khoẻ, gầy (BMI 19–24,9) | Broussard và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b3-018 | Khi gộp 41 RCT, ngủ hạn chế làm tăng cảm giác đói nhưng không cho hiệu ứng gộp có ý nghĩa trên leptin, ghrelin hay tiêu hao năng lượng. | Đói +13,4 mm trên thang 100 mm (p < 0,001); leptin, ghrelin, tiêu hao: không có ý nghĩa | Tổng quan | Phân tích gộp RCT ở người lớn khoẻ · 41 RCT | Zhu và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b3-019 | Ngủ hạn chế khuếch đại nhịp ngày của chất endocannabinoid 2-AG trong máu (đỉnh muộn và kéo dài hơn vào chiều), đi cùng tăng đói, tăng thèm ăn và kém kiềm chế trước đồ ăn vặt hấp dẫn. | Định tính (tóm tắt không cho số) | Người | RCT chéo trong phòng thí nghiệm; 2 đợt 5 đêm cách nhau ≥ 1 tháng; 4 đêm 4,5 giờ so với 8,5 giờ nằm giường; lấy máu 24 giờ đêm thứ 3; bữa ăn chuẩn giàu carbohydrate · Người trẻ khoẻ (cỡ mẫu không có trong phần chúng tôi đọc) | Hanlon và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b3-020 | Ở nam thừa cân/béo phì, người ngủ dưới 7 giờ có thương số no (satiety quotient) sau bữa sáng chuẩn thấp hơn người ngủ đủ; chất lượng và giờ ngủ không tạo khác biệt. | 6,5 ± 4,9 so với 8,8 ± 4,3 mm/100 kcal (P = 0,04); năng lượng nạp vào không khác | Người | Cắt ngang; giấc ngủ phân nhóm theo PSQI (thời lượng, chất lượng, giờ giữa giấc ngủ); cảm giác thèm ăn bằng thang VAS sau bữa sáng chuẩn; nhật ký ăn 3 ngày và bữa buffet · n = 75 nam thừa cân/béo phì, 41,1 ± 5,8 tuổi, BMI 33,6 ± 2,9 | McNeil và cs., 2013 |
Thiếu ngủ, lựa chọn thực phẩm và hệ thưởng#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-021 | Sau một đêm thức trắng, hoạt động vỏ đai trước (anterior cingulate cortex) khi chọn thức ăn giảm rõ, còn hạch hạnh nhân tăng; vỏ ổ mắt bên và thuỳ đảo trước cũng giảm nhưng không còn ý nghĩa sau hiệu chỉnh so sánh bội. | Vỏ đai trước T = 3,87 (P = 0,0008, qua hiệu chỉnh); vỏ ổ mắt bên T = 2,08 (P = 0,0491) và thuỳ đảo trước T = 2,63 (P = 0,0154) không qua hiệu chỉnh; hạch hạnh nhân T = 3,08 (P = 0,0055); thể vân bụng không khác (P = 0,7852) | Người | Thiết kế chéo đo lặp, cân bằng thứ tự, cách ≥ 7 ngày; 1 đêm thức trắng (~24,6 giờ) có giám sát phòng thí nghiệm và actigraphy; fMRI 3T với 80 món ăn · n = 23 (13 nữ), 20,5 ± 1,8 tuổi, BMI 23,0 ± 1,8 | Greer và cs., 2013 |
| b3-022 | Khi thiếu ngủ, tỉ lệ món giàu năng lượng được "muốn ăn" tăng, nhưng cảm giác đói tự báo cáo không khác — tức thay đổi lựa chọn không đơn thuần do đói. | Món giàu năng lượng T = 2,21 (P = 0,04); món ít năng lượng P = 0,26; đói P = 0,28 | Người | Như trên · n = 23 | Greer và cs., 2013 |
| b3-023 | Ở thanh thiếu niên 14–16 tuổi, 5 đêm nằm giường 6,5 giờ đi cùng chế độ ăn có chỉ số đường huyết và tải đường huyết cao hơn, và ăn nhiều tráng miệng, đồ ngọt hơn so với 5 đêm 10 giờ. | GI và GL cao hơn; xu hướng nhiều năng lượng và carbohydrate hơn; chất béo và đạm không khác (tóm tắt không cho số) | Người | RCT chéo tại nhà; 5 đêm 6,5 giờ so với 10 giờ nằm giường, rửa thải 2 đêm; giấc ngủ theo dõi bằng actigraphy; ăn uống bằng phỏng vấn nhớ lại 24 giờ · n = 41 thanh thiếu niên phát triển điển hình, 14–16 tuổi | Beebe và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b3-024 | Trong thử nghiệm chéo ở 93 thanh thiếu niên, tuần ngủ ngắn đi cùng ăn nhiều carbohydrate hơn, tải đường huyết cao hơn, nhiều đồ uống có đường hơn và ít rau quả hơn. Tổng năng lượng cả ngày không khác, phần chênh năng lượng xuất hiện sau 21:00 (tác giả diễn giải thận trọng vì kiểm định tương tác chỉ gần ngưỡng). | Ngủ dài hơn 2 giờ 20 phút ở điều kiện ngủ đủ; carbohydrate p = 0,031 (hiệu chỉnh 0,019); đường bổ sung p = 0,047 nhưng 0,095 sau hiệu chỉnh; GL p = 0,013; đồ uống có đường p = 0,023; rau quả p = 0,006; năng lượng sau 21:00 p = 0,012 | Người | Thử nghiệm chéo trong cùng đối tượng; 5 đêm cơ hội ngủ 6,5 giờ so với 9,5 giờ; 3 lần nhớ lại khẩu phần nhiều bước mỗi điều kiện · n = 93 thanh thiếu niên 14–17 tuổi hoàn thành và đạt tuân thủ (149 được tuyển) | Duraccio và cs., 2022 (tóm tắt) |
Thiếu ngủ, tiêu hao năng lượng, cân nặng và chuyển hoá#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-025 | Trong phân tích gộp RCT, ngủ hạn chế một phần đi cùng tăng khoảng 0,34 kg và giảm độ nhạy insulin. | Cân nặng +0,34 kg (p = 0,003); độ nhạy insulin SMD −0,70 (p < 0,01) | Tổng quan | Phân tích gộp RCT ở người lớn khoẻ · 41 RCT | Zhu và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b3-026 | Khi đang ăn giảm năng lượng 14 ngày, ngủ 5,5 giờ thay vì 8,5 giờ làm phần cân giảm là mỡ ít hơn 55% và phần khối không mỡ mất đi nhiều hơn 60%. | Mỡ giảm 0,6 kg so với 1,4 kg (P = 0,043); khối không mỡ giảm 2,4 kg so với 1,5 kg (P = 0,002) | Người | RCT chéo 2 giai đoạn tại trung tâm nghiên cứu lâm sàng; 14 ngày hạn chế năng lượng vừa phải với cơ hội ngủ 8,5 hoặc 5,5 giờ/đêm · n = 10 người thừa cân (3 nữ, 7 nam), 41 ± 5 tuổi, BMI 27,4 ± 2,0 | Nedeltcheva và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b3-027 | Ngủ hạn chế mạn tính 3 tuần (5,6 giờ/24 giờ) khi cố tránh lệch nhịp sinh học không làm xấu dung nạp glucose; còn khi kèm lệch nhịp lặp lại thì đường huyết sau ăn tăng. | Hạn chế ngủ mạn tính (chronic sleep restriction, CSR) đơn thuần: không ảnh hưởng xấu; CSR + lệch nhịp: đường huyết sau ăn tăng (p < 0,0001); cân nặng giảm 0,97 kg (KTC 95% 0,59–1,34) ở nhóm CSR + lệch nhịp | Người | Nghiên cứu nội trú; 3 tuần cơ hội ngủ 5,6 giờ/24 giờ (4 người) hoặc 5 giờ/24 giờ (5 người); nhóm CSR + lệch nhịp (forced desynchrony ngày 28 giờ, 6,53 giờ/28 giờ) lấy từ nghiên cứu trước, không so sánh thống kê trực tiếp giữa các nhóm; dung nạp glucose đo sau bữa sáng chuẩn; chế độ ăn kiểm soát, năng lượng điều chỉnh để giữ cân · CSR n = 9; chứng n = 8; CSR + lệch nhịp n = 21 | Yuan và cs., 2021 |
Thời lượng ngủ và béo phì (quan sát)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-028 | Phân tích gộp quan sát: trẻ em ngủ ngắn có số chênh béo phì cao hơn khoảng 1,9 lần so với trẻ ngủ đủ. | OR 1,89 (95% CI 1,46–2,43; P < 0,0001) | Tổng quan | Phân tích gộp hiệu ứng ngẫu nhiên các nghiên cứu quan sát (chủ yếu cắt ngang); giấc ngủ tự báo cáo hoặc cha mẹ báo cáo · 45 nghiên cứu (19 trẻ em, 26 người lớn); 30 được gộp; 634.511 người (30.002 trẻ em) | Cappuccio và cs., 2008 (tóm tắt) |
| b3-029 | Ở người lớn, ngủ ngắn đi kèm số chênh béo phì cao hơn khoảng 1,55 lần; mỗi giờ ngủ thêm đi kèm BMI thấp hơn 0,35 đơn vị. | OR 1,55 (1,43–1,68); β = −0,35 (−0,57 đến −0,12) đơn vị BMI mỗi giờ ngủ | Tổng quan | Như trên · 604.509 người lớn | Cappuccio và cs., 2008 (tóm tắt) |
| b3-030 | Phân tích gộp các nghiên cứu thuần tập (theo dõi ≥ 1 năm): ngủ ngắn đi kèm nguy cơ mới mắc thừa cân/béo phì cao hơn ở mọi nhóm tuổi trẻ em, mạnh nhất ở tuổi tiểu học. | Sơ sinh RR 1,40 (1,19–1,65); mầm non RR 1,57 (1,40–1,76); tiểu học RR 2,23 (2,18–2,27); vị thành niên RR 1,30 (1,11–1,53) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp nghiên cứu tiến cứu; hiệu ứng ngẫu nhiên; trình bày theo tầng tuổi do không đồng nhất đáng kể · 42 nghiên cứu; ví dụ tầng tiểu học 3 nghiên cứu, 3.005 người; vị thành niên 3 nghiên cứu, 26.652 người | Miller và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b3-031 | Trên thang liên tục, mỗi giờ ngủ thêm ở trẻ đi kèm BMI thấp hơn rất ít. | BMI z-score −0,03 (−0,04 đến −0,01) mỗi giờ (14 nghiên cứu, 31.665 trẻ); BMI −0,03 kg/m² (−0,04 đến −0,01) mỗi giờ (16 nghiên cứu, 24.894 trẻ) | Tổng quan | Như trên · 31.665 và 24.894 trẻ | Miller và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b3-032 | Ở người trẻ, giấc ngủ không đủ (ngắn và/hoặc kém chất lượng) đi kèm số chênh thừa cân/béo phì cao hơn; riêng chất lượng ngủ kém có OR 1,46 trong phân tích nhóm con. | OR 1,27 (1,05–1,53); chất lượng ngủ kém OR 1,46 (1,24–1,72) | Tổng quan | Phân tích gộp mô hình "quality effects"; chủ yếu nghiên cứu cắt ngang; chất lượng ngủ tự báo cáo · 26.553 người trẻ | Fatima và cs., 2016 (tóm tắt) |
Bối cảnh châu Á (Nhật, Hàn, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-033 | Trong thuần tập quốc gia người Thái (học viên Đại học Mở Sukhothai Thammathirat), ngủ dưới 6 giờ đi kèm số chênh béo phì cao hơn ở cả nữ và nam. | Nữ AOR 1,49 (1,32–1,68); nam AOR 1,36 (1,21–1,52) (cắt ngang 2009) | Người | Thuần tập 4 năm, phân tích cắt ngang và dọc; giấc ngủ tự báo cáo (< 6, 6, 7, 8, ≥ 9 giờ); hồi quy logistic đa thức · 87.134 người năm 2005; 60.569 người năm 2009; ~95% 20–49 tuổi | Yiengprugsawan và cs., 2012 (tóm tắt) |
| b3-034 | Theo dõi 4 năm, ngủ ngắn đi kèm số chênh tăng cân cao hơn theo bậc mức tăng cân. | AOR 1,10 (1,02–1,20) tăng 5 đến < 10%; 1,30 (1,18–1,44) tăng 10 đến < 20%; 1,69 (1,39–2,05) tăng ≥ 20% | Người | Như trên, phân tích dọc 2005–2009 · 60.569 người | Yiengprugsawan và cs., 2012 (tóm tắt) |
| b3-066 | Khảo sát quốc gia Trung Quốc: trẻ 6–17 tuổi ngủ dưới 7 giờ có số chênh uống đồ uống có đường cao hơn và ăn rau, trái cây ít hơn. | Đồ uống có đường OR 1,29 (1,19–1,40); rau OR 0,94 (0,90–0,98); trái cây OR 0,94 (0,88–0,99) | Người | Cắt ngang quốc gia (7 trung tâm, 9–11/2013); giờ ngủ do cha mẹ báo cáo (< 9 tuổi) hoặc trẻ tự báo cáo; hiệu chỉnh tuổi, giới, vận động, thời gian tĩnh tại, học vấn mẹ, thu nhập · n = 62.517 trẻ phân tích (51,6% nam) | Cao và cs., 2019 |
| b3-067 | Tỉ lệ trẻ ngủ dưới 7 giờ tăng mạnh theo tuổi: 7,5% ở nhóm nhỏ và 37,1% ở nhóm lớn. | 7,5% (6–12 tuổi); 37,1% (13–17 tuổi) | Người | Như trên · n = 62.517 | Cao và cs., 2019 |
| b3-068 | Ở học sinh tiểu học Đài Loan, nhóm uống đồ uống có đường nhiều có số chênh ngủ dưới 8,5 giờ ngày đi học cao hơn và số chênh 'nợ ngủ' ≥ 2 giờ cao hơn. | Ngủ < 8,5 giờ: OR 1,67 (1,23–2,26); nợ ngủ ≥ 2 giờ: OR 1,41 (1,06–1,88) | Người | Cắt ngang (NAHSIT 2012 và 2013–2016); giấc ngủ tự báo cáo; tần suất đồ uống có đường bằng bảng tần suất, chia theo trung vị · n = 2.628 trẻ 6–12 tuổi | Shih và cs., 2022 |
| b3-069 | Theo dõi CHNS 1991–2009, quỹ đạo tăng nhanh của chế độ ăn "hiện đại" (đồ chiên, sữa, bánh, đồ ăn nhanh) đi kèm thời lượng ngủ ngắn nhất; chế độ ăn "truyền thống" (cơm, thịt lợn, cá, rau) không liên quan với giấc ngủ. | β = −0,26 giờ (−0,40 đến −0,13) | Người | Thuần tập dọc (China Health and Nutrition Survey); phân tích nhân tố và mô hình quỹ đạo; giấc ngủ tự báo cáo (2004, 2006, 2009); hiệu chỉnh tuổi, giới, học vấn, thu nhập, đô thị hoá, hút thuốc, rượu, vận động · n = 10.495 người lớn ≥ 20 tuổi | Cao và cs., 2020 |
| b3-070 | Ở người lao động Nhật trung niên, khẩu phần đạm cao (≥ 19% năng lượng) đi kèm khó duy trì giấc ngủ, còn đạm thấp (< 16%) đi kèm chất lượng ngủ kém. | Đạm cao → khó duy trì giấc ngủ OR 1,40 (1,12–1,76); đạm thấp → chất lượng ngủ kém OR 1,24 (1,04–1,48) | Người | Cắt ngang; khẩu phần bằng BDHQ; triệu chứng mất ngủ tự báo cáo; hiệu chỉnh yếu tố nhân khẩu, tâm lý, hành vi, bệnh sử · n = 4.435 người lao động không làm ca | Tanaka và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b3-071 | Ở phụ nữ đi làm Nhật Bản 34–65 tuổi, chất lượng ngủ kém (PSQI) đi kèm ăn ít rau và cá, ăn nhiều bánh kẹo và mì. | Rau P xu hướng 0,002; cá 0,04; bánh kẹo 0,004; mì 0,03 | Người | Cắt ngang; khẩu phần bằng DHQ; giấc ngủ bằng PSQI; hiệu chỉnh tuổi, BMI, vận động, điểm trầm cảm, việc làm, rượu, hút thuốc · n = 3.129 phụ nữ đi làm | Katagiri và cs., 2014 (tóm tắt) |
| b3-072 | Cùng nghiên cứu, chất lượng ngủ kém đi kèm các thói quen bỏ bữa sáng, ăn không đều bữa, uống nước tăng lực, đồ uống có đường và khẩu phần carbohydrate cao. | Carbohydrate p-trend 0,03 | Người | Như trên · n = 3.129 | Katagiri và cs., 2014 (tóm tắt) |
| b3-073 | Ở Ebetsu (Hokkaido), mô hình Bayes trên nhật ký ngủ cho thấy thói quen ăn uống đi kèm mức thay đổi xác suất buồn ngủ ban ngày 5–10 điểm phần trăm — không nhỏ hơn các nhóm yếu tố khác như căng thẳng. | Buồn ngủ ban ngày −5 đến −10 điểm %; dễ vào giấc +3 đến +8; tỉnh táo khi dậy +2 đến +4 (khoảng tin cậy Bayes 90%) | Người | Quan sát dọc ngắn; nhật ký ngủ tới 6 ngày liên tiếp vào mùa hè và mùa đông; khẩu phần bằng bảng tần suất ~130 món; mô hình bảng động Bayes với đồ thị nhân quả · ~1.000 người 20–80 tuổi, phân tích ~800 người | Hazama và cs., 2025 |
| b3-074 | Dữ liệu KNHANES 2023: người lớn Hàn Quốc ngủ ≥ 8 giờ ăn nhiều đạm và chất béo hơn người ngủ < 8 giờ, nhưng lượng carbohydrate không khác. | Nam: đạm 79,13 so với 73,18 g (p < 0,001); chất béo 55,20 so với 50,89 g (p = 0,007); carbohydrate 285,86 so với 285,53 g (p = 0,944) | Người | Phân tích cắt ngang khảo sát quốc gia (KNHANES lần 9, 2023); giấc ngủ tự báo cáo (trung bình ngày thường và cuối tuần) · n = 5.491 người lớn ≥ 18 tuổi | Lee và Lim, 2025 |
| b3-075 | Ở học sinh trung học phổ thông Kyoto, bỏ bữa sáng gắn chặt với giờ thức dậy muộn hơn là với thời lượng ngủ: dậy sau 8:00 có số chênh bỏ bữa sáng cao hơn ~9 lần so với dậy trước 6:00; thời lượng ngủ không có ý nghĩa. | Dậy > 8:00 aOR 9,43 (6,62–13,45); các nhóm thời lượng ngủ aOR 0,80–1,07 (không có ý nghĩa) | Người | Cắt ngang; nhật ký ngủ tới 8 ngày; PSQI, thang buồn ngủ PDSS; hồi quy logistic hiệu chỉnh tuổi, giới, giờ dậy, thời lượng ngủ, PSQI, PDSS · n = 2.969 học sinh (1.119 có bỏ bữa sáng) | Nagao và cs., 2025 |
| b3-076 | Chất lượng ngủ kém và buồn ngủ ban ngày cũng đi kèm bỏ bữa sáng nhiều hơn. | PSQI ≥ 6: aOR 1,39 (1,17–1,65), tỉ lệ bỏ bữa 60,5%; PDSS ≥ 21: aOR 1,46 (1,23–1,74) | Người | Như trên · n = 2.969 | Nagao và cs., 2025 |
Thời lượng ngủ và đái tháo đường type 2 (quan sát)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-035 | Phân tích gộp tiến cứu: quan hệ giữa thời lượng ngủ và đái tháo đường type 2 có dạng chữ U, nguy cơ thấp nhất ở 7–8 giờ/ngày; dưới 7 giờ, mỗi giờ ngủ ít hơn đi kèm nguy cơ cao hơn 9%. | RR 1,09 (1,04–1,15) mỗi giờ ngắn hơn | Tổng quan | Phân tích gộp liều–đáp ứng các nghiên cứu tiến cứu; giấc ngủ tự báo cáo; theo dõi 2,5–16 năm · 10 bài (11 báo cáo); 482.502 người; 18.443 ca mới | Shan và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b3-036 | Ngủ dài hơn 7 giờ cũng đi kèm nguy cơ cao hơn: mỗi giờ thêm đi kèm nguy cơ tăng 14%. | RR 1,14 (1,03–1,26) mỗi giờ dài hơn | Tổng quan | Như trên · 482.502 người | Shan và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b3-037 | Phân tích gộp trước đó cũng thấy cả ngủ ngắn và ngủ dài đi kèm nguy cơ đái tháo đường type 2 cao hơn. | Ngủ ≤ 5–6 giờ RR 1,28 (1,03–1,60); ngủ > 8–9 giờ RR 1,48 (1,13–1,96) | Tổng quan | Phân tích gộp hiệu ứng ngẫu nhiên các thuần tập tiến cứu (theo dõi > 3 năm); giấc ngủ tự báo cáo · 10 nghiên cứu (13 thuần tập); 107.756 người; 3.586 ca; theo dõi 4,2–32 năm | Cappuccio và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b3-038 | Khó duy trì giấc ngủ đi kèm nguy cơ đái tháo đường type 2 cao hơn rõ nhất trong các chỉ số giấc ngủ được xét. | Khó vào giấc RR 1,57 (1,25–1,97); khó duy trì giấc ngủ RR 1,84 (1,39–2,43) | Tổng quan | Như trên · Như trên | Cappuccio và cs., 2010 (tóm tắt) |
Kéo dài giấc ngủ (can thiệp)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-039 | RCT trong đời sống thực: nhóm được tư vấn vệ sinh giấc ngủ cá nhân hoá (người thừa cân, thường ngủ ngắn) ngủ nhiều hơn nhóm chứng khoảng 1,2 giờ/đêm. | +1,2 giờ/đêm (95% CI 1,0–1,4; P < 0,001) | Người | RCT một trung tâm (Chicago, 2014–2020); 2 tuần nền + 2 tuần can thiệp; mục tiêu 8,5 giờ nằm giường; giấc ngủ đo bằng actigraphy · n = 80 người 21–40 tuổi, BMI 25,0–29,9, thường ngủ < 6,5 giờ | Tasali và cs., 2022 |
| b3-040 | Kéo dài giấc ngủ làm năng lượng nạp vào giảm khoảng 270 kcal/ngày so với nhóm chứng, đo khách quan bằng nước đánh dấu kép thay vì nhật ký ăn. | −270 kcal/ngày (KTC 95% −393 đến −147; P < 0,001); tổng tiêu hao không đổi | Người | Như trên; năng lượng nạp vào = tổng tiêu hao (nước đánh dấu kép) + thay đổi dự trữ năng lượng (cân tại nhà hằng ngày, DXA) · n = 80 | Tasali và cs., 2022 |
| b3-041 | Sau 2 tuần, nhóm kéo dài giấc ngủ có cân nặng thấp hơn nhóm chứng khoảng 0,87 kg; mức tăng thời gian ngủ tương quan nghịch với thay đổi năng lượng nạp vào. | Cân −0,87 kg (95% CI −1,39 đến −0,35; P = 0,001); r = −0,41 (−0,59 đến −0,20) | Người | Như trên · n = 80 | Tasali và cs., 2022 |
| b3-042 | Ở người cân nặng bình thường ngủ ngắn, 4 tuần tư vấn giấc ngủ tăng thời gian nằm giường 55 phút nhưng thời gian ngủ thực chỉ tăng 21 phút (actigraphy). | Thời gian nằm giường +0:55 (0:37–1:12); thời gian ngủ +0:21 (0:06–0:36) | Người | RCT thí điểm song song, 4 tuần, sinh hoạt bình thường; tư vấn vệ sinh giấc ngủ; giấc ngủ đo chủ yếu bằng actigraphy cổ tay; khẩu phần tự ghi · n = 42 (21 can thiệp, 21 chứng), 18–64 tuổi | Al Khatib và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b3-043 | Trong thử nghiệm này, nhóm kéo dài giấc ngủ giảm đường tự do 9,6 g/ngày trong khi nhóm chứng gần như không đổi (+0,7 g), khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa; không khác về chỉ dấu cân bằng năng lượng hay tim mạch–chuyển hoá. | Nhóm kéo dài −9,6 g (KTC 95% −16,0 đến −3,1) so với nhóm chứng +0,7 g (KTC 95% −5,7 đến 7,2); P = 0,042 | Người | Như trên · n = 42 | Al Khatib và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b3-044 | Tổng quan 7 nghiên cứu kéo dài giấc ngủ: thời gian ngủ tăng 21–177 phút, nhưng tổng năng lượng nạp vào và cân nặng không thay đổi rõ trong các nghiên cứu có đo. | Tăng ngủ 21–177 phút trong 3 ngày–6 tuần; tổng kcal không đổi (Haack 2013 p = 0,56; Al Khatib 2018 p = 0,259) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống: 3 RCT, 2 thử nghiệm chéo, 2 nghiên cứu mô tả không có nhóm chứng · 7 nghiên cứu, 138 người | Henst và cs., 2019 |
| b3-045 | Kết quả giảm thèm ăn 14% và giảm thèm đồ ngọt–mặn 62% khi kéo dài giấc ngủ đến từ một nghiên cứu 10 người không có nhóm chứng. | Thèm ăn −14% (p = 0,03); thèm đồ ngọt và mặn −62% (p = 0,017) | Tổng quan | Như trên (số liệu của Tasali 2014, không nhóm chứng) · n = 10 | Henst và cs., 2019 |
| b3-046 | Ở trẻ 5–17 tuổi thừa cân/béo phì, các chương trình có thành phần giấc ngủ không cho hiệu quả gộp có ý nghĩa trên BMI; chỉ 1 nghiên cứu tách riêng được tác động của giấc ngủ. | Cohen d = 0,18 (95% CI −0,04 đến 0,40; P = 0,11); I² = 83,73% | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp (PROSPERO CRD42021233329); 6 RCT + 2 bán thực nghiệm; RoB 2: 4 nghiên cứu nguy cơ sai lệch cao · 8 nghiên cứu, 2.231 trẻ, 7 quốc gia | Liu và cs., 2024 (tóm tắt) |
Mô hình chế độ ăn và giấc ngủ (cấp dân số)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-047 | Tổng quan hệ thống 29 nghiên cứu: ăn thực phẩm lành mạnh đi kèm chất lượng ngủ tốt hơn, còn thực phẩm chế biến và giàu đường tự do đi kèm giấc ngủ kém hơn; chất lượng bằng chứng từ kém đến trung bình. | 29 nghiên cứu, chủ yếu cắt ngang; chất lượng "poor to fair" (công cụ NIH) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống (PubMed, Embase, Scopus, Cochrane đến 11/2019); không phân tích gộp · 29 nghiên cứu | Godos và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b3-048 | Tổng quan hệ thống 23 nghiên cứu quan sát về chế độ ăn Địa Trung Hải: tuân thủ cao đi kèm giấc ngủ tốt hơn ở đa số nghiên cứu; không có RCT nào trong tổng quan. | Nghiên cứu MEAL (Ý): tứ phân vị cao nhất so với thấp nhất OR 1,82 (1,32–2,52) cho chất lượng ngủ tốt | Tổng quan | Tổng quan hệ thống theo MOOSE (PROSPERO CRD42022345280); 19 cắt ngang + 4 dọc phân tích cắt ngang; giấc ngủ chủ yếu bằng PSQI, Epworth, ISI; một nghiên cứu có actigraphy · 23 nghiên cứu, cỡ mẫu từ 70 đến 22.627 | Godos và cs., 2024 |
| b3-049 | Một số nghiên cứu trong tổng quan cho OR theo hướng có lợi, nhưng cũng có kết quả trung tính (nam cao tuổi ULSAM ở Thuỵ Điển, FIT-AGEING, viêm khớp dạng thấp). | Người ≥ 60 tuổi (Campanini) OR 0,44 (0,29–0,68); người ngưng thở khi ngủ (n = 269) mất ngủ OR 0,47 (0,23–0,95) | Tổng quan | Như trên · Như trên | Godos và cs., 2024 |
| b3-050 | Cùng nghiên cứu MEAL, khi tách nhóm, liên quan giữa chế độ ăn Địa Trung Hải và chất lượng ngủ chỉ thấy ở người cân nặng bình thường/thừa cân, không thấy ở người béo phì. | Bình thường/thừa cân OR 2,30 (1,49–3,54); béo phì OR 1,12 (0,33–3,79) | Tổng quan | Tổng quan phạm vi 17 nghiên cứu dịch tễ (PubMed, Scopus, Web of Science đến 4/2022) · 17 nghiên cứu | Scoditti và cs., 2022 |
| b3-051 | Trong thuần tập Three-City (Pháp), tuân thủ chế độ ăn Địa Trung Hải đi kèm ít triệu chứng mất ngủ hơn chỉ ở nữ; ở nam không có ý nghĩa. | Nữ OR 0,80 (0,64–1,00); nam OR 0,93 (0,69–1,26) | Tổng quan | Như trên · Như trên | Scoditti và cs., 2022 |
| b3-052 | Thử nghiệm ngẫu nhiên duy nhất được tìm thấy (ăn kiểu Địa Trung Hải với 500 hoặc 200 g thịt đỏ nạc/tuần, 5 tuần) không cho tác động rõ lên giấc ngủ, nhưng thử nghiệm này ngắn và cỡ mẫu nhỏ. | 1 RCT; 5 tuần; không có tác động có ý nghĩa | Tổng quan | RCT cho ăn có kiểm soát ở người thừa cân/béo phì (thuật lại trong tổng quan) · Không nêu | Scoditti và cs., 2022 |
| b3-053 | Trong 17 nghiên cứu về chế độ ăn Địa Trung Hải và giấc ngủ, chỉ hai nghiên cứu dùng đo khách quan (actigraphy), không có dữ liệu đa ký giấc ngủ, và chỉ hai nghiên cứu theo dõi dọc. | 2/17 actigraphy; 0 PSG; 2/17 thiết kế dọc | Tổng quan | Như trên · 17 nghiên cứu | Scoditti và cs., 2022 |
| b3-054 | Ở phụ nữ sau mãn kinh (WHI), chế độ ăn có chỉ số đường huyết cao nhất đi kèm số chênh mất ngủ mới cao hơn 16% sau 3 năm so với nhóm thấp nhất. | Mất ngủ mới: OR 1,16 (1,08–1,25), P xu hướng < 0,0001; mất ngủ hiện có: OR 1,11 (1,05–1,16) | Người | Thuần tập tiến cứu (WHI Observational Study); mất ngủ tự báo cáo; khẩu phần bằng bảng tần suất · 77.860 phụ nữ lúc đầu (1994–1998); 53.069 ở lần theo dõi 3 năm | Gangwisch và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b3-055 | Cùng thuần tập, đường bổ sung, tinh bột và ngũ cốc tinh chế đi kèm số chênh mất ngủ mới cao hơn; rau và trái cây nguyên quả (không phải nước ép) đi kèm số chênh thấp hơn. | Chiều liên quan (tóm tắt không cho OR từng nhóm) | Người | Như trên · 53.069 phụ nữ | Gangwisch và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b3-056 | Trong một phân tích thứ cấp đo bằng PSG, sau một ngày ăn tự chọn, người tham gia mất nhiều thời gian hơn để đạt 10 phút ngủ đầu tiên so với đêm sau 3 ngày ăn theo thực đơn kiểm soát. | Độ trễ đến 10 phút ngủ đầu tiên dài hơn ở đêm sau ngày ăn tự chọn (p = 0,0085); bài gốc không cho giá trị phút trong phần chúng tôi đọc | Người | Phân tích thứ cấp pha ngủ thường (9 giờ nằm giường, 22:00–07:00) của thử nghiệm chéo ngẫu nhiên nội trú (ngủ ngắn 4 giờ so với ngủ thường 9 giờ); PSG; so sánh đêm 3 (sau 3 ngày ăn kiểm soát) với đêm 5 (sau 1 ngày ăn tự chọn), thứ tự cố định · n = 26 người lớn cân nặng bình thường (13 nam, 13 nữ), 35,1 ± 5,1 tuổi, BMI 23,5 ± 1,3 | St-Onge và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b3-057 | Cùng nghiên cứu, ăn nhiều chất xơ đi kèm nhiều giấc ngủ sóng chậm hơn; tỉ lệ năng lượng từ chất béo bão hoà cao đi kèm ít giấc ngủ sóng chậm hơn; ăn nhiều đường đi kèm nhiều lần vi thức giấc hơn. | Chất xơ: ít giai đoạn 1 (p ≈ 0,02), nhiều sóng chậm (p ≈ 0,03); chất béo bão hoà: ít sóng chậm (p ≈ 0,04); đường: nhiều vi thức giấc (p ≈ 0,03); carbohydrate không phải đường/xơ: nhiều vi thức giấc (p ≈ 0,048) — chỉ tính trên đêm 5 | Người | Phân tích tương quan khẩu phần ngày ăn tự chọn với chỉ số PSG đêm 5, trong pha ngủ thường của thử nghiệm chéo nội trú · n = 26 | St-Onge và cs., 2016 (tóm tắt) |
Thực phẩm siêu chế biến và giấc ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-058 | Phân tích gộp 7 nghiên cứu cắt ngang: nhóm ăn nhiều thực phẩm siêu chế biến nhất có số chênh mất ngủ cao hơn 53% so với nhóm ăn ít nhất. | OR 1,53 (1,20–1,95); I² = 62,3%; p = 0,014 | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp (DerSimonian-Laird); 7 nghiên cứu định lượng ở Iran (5), Brazil (1), Mexico (1), bài mô tả là cắt ngang (một nghiên cứu có tên là bệnh–chứng); nghiên cứu ở Pháp không vào phân tích định lượng; công cụ đo mất ngủ khác nhau · 7 nghiên cứu; 159.427 người (phần GRADE ghi 107.194 — bài không nhất quán) | Pourmotabbed và cs., 2024 |
| b3-059 | Liên quan rõ ở thanh thiếu niên nhưng không có ý nghĩa ở người lớn; tác giả không đánh giá được quan hệ liều–đáp ứng. | Thanh thiếu niên OR 1,55 (1,21–1,99); người lớn: không có ý nghĩa | Tổng quan | Như trên, phân tích nhóm con theo tuổi · Như trên | Pourmotabbed và cs., 2024 |
Đường, đồ uống có đường và nước tăng lực#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-060 | Dữ liệu NHANES 2005–2012: người tự báo cáo ngủ ≤ 5 giờ uống đồ uống có đường nhiều hơn khoảng 21% so với người ngủ 7–8 giờ, phần chênh chủ yếu đến từ đồ uống có đường chứa caffeine. | RD 1,21 (KTC 95% 1,11–1,32) cho nhóm ≤ 5 giờ so với 7–8 giờ | Người | Cắt ngang (NHANES 2005–2012); giấc ngủ tự báo cáo; đồ uống bằng 2 lần nhớ lại 24 giờ; hiệu chỉnh nhân khẩu, đặc điểm sức khoẻ và tổng năng lượng · n = 18.779 người lớn Mỹ | Prather và cs., 2016 (tóm tắt) |
| b3-061 | Phân tích gộp quan sát: trẻ em ngủ ngắn có số chênh ăn đường cao hơn 16% và uống soda cao hơn 21%. | Đường OR 1,16 (1,10–1,21); soda OR 1,21 (1,16–1,26); nước ngọt (soft drink) OR 1,17 (0,93–1,48) không có ý nghĩa | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp; toàn bộ nghiên cứu là cắt ngang · 22 nghiên cứu trẻ em và 12 người lớn trong tổng quan; phân tích gộp 10 nghiên cứu trẻ em | Shahdadian và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b3-062 | Ngủ ngắn đi kèm số chênh uống nước tăng lực cao hơn: 92% ở trẻ em và 58% ở người lớn. | Trẻ em OR 1,92 (1,66–2,22); người lớn OR 1,58 (1,31–1,90); soda ở người lớn OR 1,20 (1,12–1,28) | Tổng quan | Như trên · Như trên | Shahdadian và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b3-063 | Khảo sát quốc gia sinh viên Na Uy: người uống nước tăng lực hằng ngày ngủ ít hơn khoảng 30 phút so với người hiếm khi/không uống. | Nữ 7:10 so với 7:39 giờ; nam 7:06 so với 7:39 giờ | Người | Cắt ngang (SHOT2022, 2–4/2022); giấc ngủ tự báo cáo ngày thường (giờ đi ngủ, giờ dậy, thời gian vào giấc, thức giữa đêm) · n = 53.226 sinh viên 18–35 tuổi (66,4% nữ); tỉ lệ trả lời 35,1% | Kaldenbach và cs., 2024 |
| b3-064 | Tỉ lệ mất ngủ (tiêu chí DSM-5) ở nhóm uống hằng ngày cao hơn rõ; nguy cơ ngủ dưới 6 giờ gần gấp đôi. | Mất ngủ: nữ 51% so với 33%, nam 37% so với 22%; ngủ < 6 giờ: nam RR 2,07 (1,77–2,42), nữ RR 1,87 (1,64–2,14) | Người | Như trên; mất ngủ theo tiêu chí DSM-5 (≥ 3 đêm/tuần, ≥ 3 tháng, kèm ảnh hưởng ban ngày) · n = 53.226 | Kaldenbach và cs., 2024 |
| b3-065 | Tỉ lệ sinh viên Na Uy uống nước tăng lực hằng ngày khá thấp. | Nam 4,7%; nữ 3,3% | Người | Như trên · n = 53.226 | Kaldenbach và cs., 2024 |
Bối cảnh Việt Nam#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-077 | Ở học sinh lớp 6 nội thành Hà Nội, ngủ trên khoảng 8 giờ/ngày đi kèm số chênh thừa cân/béo phì thấp hơn; bài gán hai aOR (0,57 và 0,44) cho hai nhóm giờ ngủ không nhất quán giữa tóm tắt và phần kết quả. | aOR 0,57 (0,40–0,81) và 0,44 (0,22–0,87) cho hai nhóm ngủ dài hơn; tóm tắt gán lần lượt cho 8–11 giờ và ≥ 11 giờ, phần kết quả gán ngược lại; không công bố con số theo nhóm cụ thể | Người | Cắt ngang (1/2014), 4 trường công lập chọn ngẫu nhiên ở 2 quận; BMI theo chuẩn WHO 5–19 tuổi; giờ ngủ hỏi bằng bảng hỏi (bài không rõ cha mẹ hay trẻ trả lời); hồi quy logistic hiệu chỉnh giới · n = 821 học sinh lớp 6 (11–12 tuổi) trên 936 được mời | Pham và cs., 2019 |
| b3-078 | Tỉ lệ thừa cân và béo phì ở học sinh 11–12 tuổi nội thành Hà Nội năm 2014 rất cao. | Thừa cân 17,1%; béo phì 19,1% | Người | Như trên · n = 821 | Pham và cs., 2019 |
| b3-079 | Ở trẻ 4–5 tuổi mầm non nội thành TP. Hồ Chí Minh, số giờ ngủ đêm liên quan có ý nghĩa với thừa cân/béo phì (ngủ dài hơn đi kèm tỉ lệ thấp hơn), trong bối cảnh tỉ lệ thừa cân/béo phì gần gấp đôi sau 3 năm. | Thừa cân/béo phì 21,4% (2002) → 36,8% (2005); giờ ngủ đêm p < 0,05 (không có cỡ hiệu ứng) | Người | Hai khảo sát cắt ngang (2002, 2005) chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn; phỏng vấn cha mẹ năm 2005 · 492 trẻ (2002) và 670 trẻ (2005) | Viện và xu, 2005 (tóm tắt) |
| b3-080 | Nghiên cứu bệnh–chứng ở học sinh THCS Tiền Giang: ngủ dưới 8 giờ/đêm đi kèm số chênh béo phì cao hơn khoảng 2,2 lần, bên cạnh ăn sáng không đủ và ăn ngoài thường xuyên. | Ngủ < 8 giờ OR 2,17; ăn sáng < 5 lần/tuần OR 3,18; ăn ngoài ≥ 3 lần/tuần OR 2,24; ăn nhanh không nhai kỹ OR 1,67 | Người | Bệnh–chứng; giấc ngủ và thói quen ăn tự báo cáo · n = 1.440 học sinh (720 béo phì, 720 cân nặng bình thường) | Nguyễn và cs., 2025 (tóm tắt) |
| b3-081 | Ở sinh viên Y học dự phòng TP. Hồ Chí Minh, 57,1% có bỏ bữa sáng; sinh viên có chất lượng ngủ kém (PSQI) có tỉ lệ bỏ bữa sáng cao hơn khoảng 1,24 lần. | Bỏ bữa sáng 57,1%; PR 1,24 (khoảng tin cậy không có trong phần chúng tôi đọc) | Người | Cắt ngang mô tả (3–4/2024), bảng hỏi tự điền; giấc ngủ bằng PSQI · n = 364 sinh viên | Lâm và cs., 2026 (tóm tắt) |
| b3-082 | Ở học sinh 15–17 tuổi một trường THPT tại Đà Nẵng, gần một nửa có chất lượng ngủ kém theo PSQI. | 47,5%; PSQI trung bình 5,5 (lớp 10), 6,1 (lớp 11), 6,4 (lớp 12) | Người | Cắt ngang mô tả; PSQI · n = 737 học sinh | Trần và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b3-083 | Khảo sát trực tuyến người trẻ Việt Nam 2025: hơn một nửa có rối loạn giấc ngủ theo PSQI (> 5). | 53,3%; PSQI trung bình 6,13 ± 3,31; nhóm 15–18 tuổi 61,0% so với 19–25 tuổi 52,3% (p = 0,051) | Người | Cắt ngang mô tả, bảng hỏi Google Form; PSQI · n = 1.209 | Cao và cs., 2026 (tóm tắt) |
Hướng dẫn chính thức#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b3-084 | Đồng thuận AASM/SRS: người lớn nên ngủ từ 7 giờ trở lên mỗi đêm; ngủ dưới 7 giờ thường xuyên đi kèm tăng cân và béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim, đột quỵ, trầm cảm và tăng nguy cơ tử vong. | ≥ 7 giờ/đêm | Hướng dẫn | Đồng thuận chuyên gia theo RAND Appropriateness Method sửa đổi · Không áp dụng | Watson và cs., 2015 |
| b3-085 | Cùng đồng thuận, ngủ hơn 9 giờ thường xuyên có thể phù hợp với người trẻ (và một số trường hợp khác nêu trong văn bản); với người khác thì chưa rõ có rủi ro sức khoẻ hay không. | >9 giờ: "chưa chắc chắn" (uncertain) | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Watson và cs., 2015 |
| b3-086 | Đồng thuận nhi khoa AASM khuyến nghị số giờ ngủ theo tuổi và nêu rõ ngủ không đủ làm tăng nguy cơ béo phì và đái tháo đường (cùng tai nạn, chấn thương, tăng huyết áp, trầm cảm). | 4–12 tháng 12–16 giờ; 1–2 tuổi 11–14; 3–5 tuổi 10–13; 6–12 tuổi 9–12; 13–18 tuổi 8–10 giờ/24 giờ | Hướng dẫn | Đồng thuận chuyên gia (13 tác giả) · Không áp dụng | Paruthi và cs., 2016 |
| b3-087 | Hướng dẫn WHO 2019 cho trẻ dưới 5 tuổi khuyến nghị số giờ ngủ theo tuổi; việc xây dựng hướng dẫn xuất phát từ khuyến nghị của Uỷ ban Chấm dứt béo phì trẻ em. | 0–3 tháng 14–17 giờ; 4–11 tháng 12–16 giờ; 1–2 tuổi 11–14 giờ; 3–4 tuổi 10–13 giờ (kể cả ngủ trưa) | Hướng dẫn | Hướng dẫn chính thức WHO (WHO/NMH/PND/2019.4) · Không áp dụng | World, 2019 |
Viết tắt trong trang
- BMI
- chỉ số khối cơ thể (body mass index)
- GI
- chỉ số đường huyết (glycemic index)
- GL
- tải đường huyết (glycemic load)
- ISI
- chỉ số mức độ mất ngủ (Insomnia Severity Index)
- KTC
- khoảng tin cậy (confidence interval, CI)
- OR
- tỉ số chênh (odds ratio)
- PSG
- đa ký giấc ngủ (polysomnography)
- PSQI
- chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index)
- RCT
- thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (randomized controlled trial)
- RR
- nguy cơ tương đối (relative risk)
- SMD
- chênh lệch trung bình chuẩn hoá (standardized mean difference)
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục C. Dữ kiện: thiếu ngủ và ăn uống, cấp dân số. Trong: Tập 8 — Dinh dưỡng và giấc ngủ: bữa ăn, vi chất, thực phẩm chức năng và chiều ngược lại. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/dinh-duong-va-giac-ngu/phu-luc-c-du-kien-b3/