Phụ lục này liệt kê toàn bộ 84 dữ kiện của nhánh Đo trong phòng thí nghiệm và lâm sàng đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay mô hình. Mã dữ kiện (vd b1-001) dùng để đối chiếu khi cần sửa.
1. Đa ký giấc ngủ (PSG): cấu hình, phiên bản quy tắc chấm#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b1-001 | Trang chính thức của AASM liệt kê các bản cập nhật Sổ tay chấm điểm giấc ngủ (AASM Scoring Manual) từ bản 2.0 (10/2012) qua 2.1 (7/2014), 2.2 (7/2015), 2.3 (4/2016), 2.4 (4/2017), 2.5 (4/2018), 2.6 (1/2020) đến Version 3 (2/2023); khi truy cập (11/2026) trang không liệt kê bản nào mới hơn Version 3. | Các bản 2.0 (10/2012) → Version 3 (2/2023) | Hướng dẫn | Trang chính thức của AASM liệt kê lịch sử phiên bản · Không áp dụng | American Academy of Sleep Medicine (truy, 2023 |
| b1-002 | Mọi cơ sở giấc ngủ được AASM công nhận phải áp dụng quy tắc của Version 3 trước ngày 31/12/2023; sổ tay là tài liệu trực tuyến/ứng dụng, có bản in. | Hạn áp dụng: 31/12/2023 | Hướng dẫn | Trang chính thức AASM · Không áp dụng | American Academy of Sleep Medicine (truy, 2023 |
| b1-003 | Ở Version 3 (2023), quy tắc chấm giảm thở (hypopnea) dựa trên giảm bão hoà oxy ≥ 4% so với nền trước sự kiện được chuyển từ "chấp nhận được" (acceptable) thành "tuỳ chọn" (optional). Bản tóm tắt không nêu lại quy tắc khuyến nghị (giảm bão hoà ≥ 3% hoặc vi thức tỉnh) — cần đọc sổ tay đầy đủ để trích. | Ngưỡng 4%: 'acceptable' → 'optional' | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt cập nhật Version 3 của AASM · Không áp dụng | American Academy of Sleep Medicine, 2023 |
| b1-004 | Version 3 cũng đổi thuật ngữ "nhịp alpha" thành "nhịp trội vùng chẩm (posterior dominant rhythm)", yêu cầu video đồng bộ với PSG trong vòng 1 giây, và chuyển chỉ số giảm bão hoà oxy (ODI) trong đo PAT tại nhà từ "khuyến nghị" sang "tuỳ chọn". | Đồng bộ video ≤ 1 giây | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt cập nhật Version 3 · Không áp dụng | American Academy of Sleep Medicine, 2023 |
| b1-005 | Version 3 bổ sung ghi chú rằng chỉ số ngưng thở trung ương (central apnea index) đo bằng HSAT khác với chỉ số đo bằng PSG. | Ghi chú mới (định tính) | Hướng dẫn | Tài liệu tóm tắt cập nhật Version 3 · Không áp dụng | American Academy of Sleep Medicine, 2023 |
| b1-006 | Chấm cùng một bản ghi theo AASM 2007 thay vì Rechtschaffen & Kales (R&K 1968) làm tăng N1 trung bình 10,6 phút (+2,8%) và giảm N2 20,5 phút (−4,9%). | N1: +10,6 phút; N2: −20,5 phút (p < 0,01) | Người | So sánh trong cùng bản ghi: mỗi PSG được chấm thị giác cả theo R&K và AASM 2007 bởi người chấm có kinh nghiệm (CSDL SIESTA) · n = 72 (38 nữ, 34 nam; 56 người khoẻ, 16 bệnh nhân), 21–86 tuổi | Moser và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b1-007 | Theo AASM 2007, giấc ngủ sóng chậm (N3) cao hơn tổng S3+S4 của R&K 9,1 phút (+2,4%); thức sau khi đã vào giấc (wake after sleep onset, WASO) dài thêm khoảng 4 phút. Thời gian vào giấc, tiềm thời REM, tổng thời gian ngủ (TST) và hiệu quả giấc ngủ không đổi. | N3: +9,1 phút (+2,4%); WASO: ~+4 phút | Người | Như trên · n = 72 (38 nữ, 34 nam; 56 người khoẻ, 16 bệnh nhân), 21–86 tuổi | Moser và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b1-008 | Ảnh hưởng của việc đổi R&K → AASM lên giai đoạn REM phụ thuộc tuổi. | Hệ số chặn ở 20 tuổi: −7,5 phút; độ dốc 1,6 phút/10 tuổi | Người | Như trên · n = 72 (38 nữ, 34 nam; 56 người khoẻ, 16 bệnh nhân), 21–86 tuổi | Moser và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b1-009 | Dùng 3 đạo trình EEG quy chiếu (trán, trung tâm, chẩm) theo AASM 2007 thay vì một đạo trình trung tâm (C4/M1) như R&K 1968 làm N3 tăng 10,6 phút trên cùng bản ghi; các chỉ số giấc ngủ và vi thức tỉnh khác không khác có ý nghĩa. | N3: +10,6 ± 2,8 phút (p = 0,001) | Người | So sánh trong cùng bản ghi: chấm lại 30 PSG với 3 đạo trình so với 1 đạo trình trung tâm · n = 30 PSG bệnh nhân nghi ngưng thở tắc nghẽn (OSA), liên tiếp | Ruehland và cs., 2011 (tóm tắt) |
| b1-010 | Trong cùng một nhóm bệnh nhân, chỉ số ngưng–giảm thở (apnea–hypopnea index, AHI) tính theo tiêu chí giảm thở "khuyến nghị" của AASM 2007 (giảm luồng khí ≥30% + giảm bão hoà ≥4%) có trung vị chỉ khoảng 30% AHI tính theo tiêu chí Chicago 1999; tiêu chí "thay thế" (≥50% + giảm bão hoà 3% hoặc vi thức tỉnh) khoảng 60%. | AHI(khuyến nghị) ≈ 30% AHI(Chicago); AHI(thay thế) ≈ 60% | Người | Chấm lại cùng bản ghi PSG theo 3 bộ tiêu chí giảm thở · n = 328 bệnh nhân liên tiếp nghi OSA, 2 phòng thí nghiệm, Úc | Ruehland và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b1-011 | Nếu giữ nguyên ngưỡng chẩn đoán, khoảng 40% bệnh nhân dương tính OSA theo Chicago sẽ thành âm tính theo tiêu chí khuyến nghị AASM 2007, và 25% theo tiêu chí thay thế. | 40% và 25% bị phân loại lại thành âm tính | Người | Như trên · n = 328 | Ruehland và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b1-012 | Trong quần thể chung (HypnoLaus, Thuỵ Sĩ), tỉ lệ OSA mức trung bình–nặng (AHI ≥ 15/giờ) là 18,8% theo AASM 2007 (giảm bão hoà 4%) nhưng 36,6% theo AASM 2012 (3% hoặc vi thức tỉnh) và 39,3% theo AASM 1999 — trên cùng bộ PSG. | AHI ≥15: 18,8% (2007) so với 36,6% (2012) so với 39,3% (1999) | Người | Cắt ngang dựa trên quần thể; PSG tại nhà, chấm lại theo 3 định nghĩa giảm thở · n = 2.162 (51% nữ, 57 ± 19 tuổi) | Hirotsu và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b1-013 | Ngưỡng AHI mà từ đó OSA đi kèm đái tháo đường, tăng huyết áp, hội chứng chuyển hoá khác nhau khoảng gấp đôi giữa định nghĩa AASM 2007 và AASM 1999/2012. | Chênh khoảng 2 lần | Người | Như trên (quan sát cắt ngang; liên quan, không phải nhân quả) · n = 2.162 | Hirotsu và cs., 2019 (tóm tắt) |
2. Độ đồng thuận giữa người chấm#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b1-014 | Trong nghiên cứu liên phòng thí nghiệm SIESTA, độ đồng thuận tổng giữa người chấm theo AASM 2007 là 82,0% (kappa Cohen = 0,76), cao hơn theo R&K là 80,6% (kappa = 0,68). | AASM: 82,0%, κ = 0,76; R&K: 80,6%, κ = 0,68 | Người | Nghiên cứu độ tin cậy giữa người chấm; mỗi bản ghi được chấm theo cả R&K và AASM; kappa Cohen/Fleiss theo epoch, ICC cho các biến giấc ngủ · n = 72 người (56 khoẻ, 16 có rối loạn giấc ngủ), CSDL SIESTA | Danker-Hopfe và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b1-015 | Ngoại lệ: đồng thuận cho N2 lại giảm khi chuyển sang AASM; tác giả quy cho quy tắc mới coi vi thức tỉnh vỏ não là sự kiện kết thúc N2. | N2 giảm đồng thuận (định tính trong tóm tắt) | Người | Như trên · n = 72 | Danker-Hopfe và cs., 2009 (tóm tắt) |
| b1-016 | Chương trình độ tin cậy giữa người chấm của AASM (AASM inter-scorer reliability program): hơn 2.500 người chấm, đa số ≥ 3 năm kinh nghiệm, chấm 9 đoạn bản ghi (1.800 epoch, hơn 3,2 triệu quyết định); đồng thuận trung bình với lựa chọn đa số là 82,6%. | 82,6% đồng thuận với đa số | Người | Chương trình đánh giá liên phòng thí nghiệm; chuẩn = giai đoạn được đa số chọn cho từng epoch; quy tắc AASM · >2.500 người chấm; 9 đoạn bản ghi; 1.800 epoch | Rosenberg và Van, 2013 (tóm tắt) |
| b1-017 | Theo từng giai đoạn: đồng thuận cao nhất cho REM, N2 và thức (W) gần ngang; N3 chỉ 67,4% và thấp nhất là N1 với 63,0%. | N3: 67,4%; N1: 63,0% | Người | Như trên · >2.500 người chấm | Rosenberg và Van, 2013 (tóm tắt) |
| b1-018 | Phân tích gộp 11 nghiên cứu (từ 101 bài sàng lọc): kappa Cohen cho chấm giai đoạn bằng tay toàn bộ là 0,76 (đồng thuận "đáng kể"). | κ tổng = 0,76 | Tổng quan | Phân tích gộp các nghiên cứu độ tin cậy giữa người chấm PSG · 11 nghiên cứu | Lee và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b1-019 | Kappa theo giai đoạn trong phân tích gộp: W 0,70; N1 0,24; N2 0,57; N3 0,57; REM 0,69 — N1 chỉ ở mức "đồng thuận yếu". | W 0,70 / N1 0,24 / N2 0,57 / N3 0,57 / R 0,69 | Tổng quan | Như trên · 11 nghiên cứu | Lee và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b1-020 | Chín trung tâm quốc tế (SAGIC) chấm 15 PSG: kappa theo giai đoạn W 0,78; NREM 0,77; N1 0,31; N2 0,60; N3 0,67; REM 0,78. | N1 κ = 0,31 (0,30–0,32); N2 0,60; N3 0,67 | Người | Nghiên cứu độ đồng thuận liên trung tâm; mỗi trung tâm 1 kỹ thuật viên kinh nghiệm chấm 15 PSG định dạng EDF · 15 PSG; 9 trung tâm (Mỹ, Đài Loan, Úc, Iceland, Đức, Pháp, Brazil theo đơn vị tác giả) | Magalang và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b1-021 | Cũng trong SAGIC, hệ số tương quan nội lớp (intraclass correlation coefficient, ICC) giữa các trung tâm cho AHI là 0,95, nhưng cho chỉ số vi thức tỉnh chỉ 0,68. | ICC AHI = 0,95 (0,91–0,98); ICC arousal = 0,68 (0,50–0,85) | Người | Như trên · 15 PSG; 9 trung tâm | Magalang và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b1-022 | Trong bộ 70 PSG được 6 người chấm ở 3 địa điểm tại Mỹ chấm, độ chính xác của từng người chấm so với đồng thuận của cả 6 chỉ từ 74% đến 85%; so với đồng thuận của 5 người còn lại (không thiên lệch) chỉ 69–80%. | Từng người chấm: 74–85% (so với đồng thuận 6 người); 69–80% (so với 5 người còn lại) | Người | Phần đối chứng của nghiên cứu phát triển thuật toán; đồng thuận đa người chấm theo epoch · 70 PSG (nữ), 6 người chấm | Stephansen và cs., 2018 |
3. Hiệu ứng đêm đầu#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b1-023 | Cùng người được đo PSG đầy đủ tại nhà (không giám sát) và trong phòng thí nghiệm (có giám sát): ở nhà ngủ lâu hơn, trung vị TST 375 so với 318 phút. | TST: 375 so với 318 phút (p < 0,0001) | Người | So sánh trong cùng người, PSG tại nhà so với phòng thí nghiệm theo phương pháp Sleep Heart Health Study (SHHS) · 64/76 người ngoài SHHS từ 7 điểm SHHS | Iber và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b1-024 | Hiệu quả giấc ngủ ở nhà 86% so với 82% trong phòng thí nghiệm; trong phòng thí nghiệm có tăng rất nhỏ nhưng có ý nghĩa ở tỉ lệ REM. | Hiệu quả giấc ngủ: 86% so với 82% (p < 0,0024) | Người | Như trên · n = 64 | Iber và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b1-025 | Chỉ số rối loạn hô hấp (RDI, giảm bão hoà 3%) ở nhà và trong phòng thí nghiệm không khác nhau có ý nghĩa: trung vị 12,4 so với 9,5/giờ; tỉ lệ phân loại sai giữa hai nơi tương đương khi lặp lại ở cùng một nơi. | RDI 12,4 (nhà) so với 9,5 (lab), p = 0,41 | Người | Như trên · n = 64 | Iber và cs., 2004 (tóm tắt) |
| b1-026 | Ở 124 người trẻ khoẻ trong phòng thí nghiệm, đêm 1 và đêm 2 không khác về thời gian vào giấc, TST, WASO hay hiệu quả giấc ngủ; chỉ có N1 nhiều hơn và N2, N3 ít hơn ở đêm 1. | SOL p = 0,295; TST p = 0,343; WASO p = 0,410; SE p = 0,342; N1 p = 0,001; N2 p = 0,029; N3 p = 0,013 | Người | Phân tích hồi cứu dữ liệu gộp (pooled data) từ các nghiên cứu PSG phòng thí nghiệm cách ly thời gian; 2 đêm liên tiếp, cơ hội ngủ 9 giờ (23:00–08:00); so sánh ghép cặp đêm 1 so với đêm 2 · n = 124 người khoẻ, 22,7 ± 3,6 tuổi | Sprajcer và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b1-027 | Vận động viên đỉnh cao tự gắn PSG tại nhà (SOMNOwatch plus EEG) 2 đêm: hiệu quả giấc ngủ đêm 2 cao hơn đêm 1 4,03 điểm phần trăm; tổng thời gian thức đêm 1 nhiều hơn khoảng 18 phút. | SE: +4,03 ± 7,26 điểm % ở đêm 2 (p = 0,023) | Người | Nghiên cứu thực địa, PSG tại nhà 2 đêm liên tiếp, so sánh trong cùng người · n = 20 vận động viên Đức (8 nam, 12 nữ), 40 đêm | Hof zum Berge A và cs., 2021 |
| b1-028 | Trong cùng nghiên cứu, TST đêm 1 thấp hơn khoảng 27 phút nhưng không có ý nghĩa thống kê (p = 0,157), độ lệch chuẩn rất lớn (±84 phút); N1 và REM không khác. | TST: −27 ± 84 phút (p = 0,157) | Người | Như trên · n = 20 | Hof zum Berge A và cs., 2021 |
| b1-029 | Ở bệnh nhân xơ cứng rải rác đo PSG tại nhà 2 đêm liên tiếp, hiệu ứng đêm đầu có ý nghĩa thấy ở phân nhóm có rối loạn hô hấp khi ngủ (ít giấc ngủ sóng chậm và NREM hơn ở đêm 1) và phân nhóm cử động chi chu kỳ/chân không yên (WASO dài hơn, tiềm thời REM cao hơn ở đêm 1); phân nhóm mất ngủ không có hiệu ứng đêm đầu đảo ngược. | Định tính (tóm tắt không cho số) | Người | Phân tích hồi cứu một nghiên cứu cắt ngang; PSG tại nhà 2 đêm liên tiếp, không có video; phân tích theo phân nhóm rối loạn giấc ngủ · n = 63 bệnh nhân xơ cứng rải rác liên tiếp (cỡ từng phân nhóm không có trong tóm tắt) | Veauthier và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b1-030 | Tổng quan 2024 mô tả hiệu ứng đêm đầu (first-night effect, FNE) gồm kéo dài thời gian vào giấc và giảm TST, chủ yếu do stress cấp tính và lo âu trong môi trường lạ; độ lớn khác nhau theo tuổi và yếu tố di truyền. | Định tính | Tổng quan | Tổng quan tường thuật (không phải phân tích gộp) · Không áp dụng | Zhang và cs., 2024 (tóm tắt) |
4. Biến thiên giữa các đêm#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b1-031 | Phân tích gộp biến thiên giữa các đêm (night-to-night variability) của sự kiện hô hấp ở OSA: 24 nghiên cứu, 3.250 người; 17 nghiên cứu dùng PSG, 8 nghiên cứu ghi hơn 2 đêm. | 24 nghiên cứu; 3.250 người | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp (PROSPERO CRD42019135277) · 24 nghiên cứu, 3.250 người tham gia | Roeder và cs., 2020 |
| b1-032 | AHI đêm đầu trung bình thấp hơn đêm thứ hai 1,70/giờ, nhưng khoảng tin cậy chạm 0 và dị biệt rất lớn (I² = 84,2%). | −1,70/giờ (KTC 95% −3,61 đến 0,02); I² = 84,2% | Tổng quan | Như trên · 24 nghiên cứu | Roeder và cs., 2020 |
| b1-033 | Nếu chỉ đo một đêm, khoảng 10–12% bệnh nhân có thể bị bỏ sót tuỳ ngưỡng chẩn đoán: 12% ở ngưỡng AHI 5/giờ, 12% ở 10/giờ và 10% ở 15/giờ. | 5/giờ: 12% (KTC 95% 9–15%); 10/giờ: 12% (8–19%); 15/giờ: 10% (8–13%) | Tổng quan | Như trên · 24 nghiên cứu | Roeder và cs., 2020 |
| b1-034 | Theo dõi trung bình khoảng 170 đêm/người bằng cảm biến dưới đệm, xác suất chẩn đoán sai OSA dựa trên một đêm dao động khoảng 20–50%. | Chẩn đoán sai từ 1 đêm: ~20–50% | Người | Thuần tập quan sát dữ liệu người dùng một thiết bị cảm biến dưới đệm (tóm tắt không nêu tên hãng; thư của Abreu & Punjabi dẫn nghiên cứu thẩm định Withings Sleep Analyzer); đa đêm tại nhà, không có PSG đồng thời; OSA định nghĩa AHI trung bình mỗi đêm > 15/giờ · n = 67.278 người 18–90 tuổi; ~170 đêm/người | Lechat và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b1-035 | Trong mẫu người dùng thiết bị cảm biến dưới đệm, với OSA định nghĩa là AHI trung bình mỗi đêm > 15/giờ (tức mức trung bình–nặng), tỉ lệ ước tính từ nhiều đêm là 22,6%; tác giả kết luận tỉ lệ OSA trung bình–nặng toàn cầu khoảng 20%. | 22,6% (KTC 95% 20,9–24,3%), ngưỡng AHI > 15/giờ | Người | Như trên · n = 67.278 | Lechat và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b1-036 | Trong thư phản hồi, nhóm tác giả ước tính khoảng 21% chẩn đoán OSA là âm tính giả nếu chỉ dựa trên một đêm (so với AHI trung bình 28 ngày), và kết luận số đêm tối ưu là một sự đánh đổi. | ~21% âm tính giả (tham chiếu AHI trung bình 28 đêm) | Người | Phân tích bổ sung trong thư phản hồi; dữ liệu 3/2021 · n = 32.775 | Lechat và cs., 2022 |
5. Chấm tự động/AI so với chấm tay#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b1-037 | Mạng nơ-ron phân giai đoạn (Stephansen 2018) đạt độ chính xác 87% theo epoch so với đồng thuận của 6 người chấm trên 70 PSG — cao hơn độ chính xác của từng người chấm riêng lẻ (74–85%). | 87% so với 74–85% (người chấm riêng) | Người | Phát triển và thẩm định thuật toán học sâu; dữ liệu huấn luyện từ nhiều thuần tập (gồm 2.167 PSG của 1.086 người ở WSC và 617 người ở SSC); kiểm tra trên bộ Inter-scorer Reliability Cohort (70 PSG, 6 người chấm, 3 địa điểm Mỹ) · 70 PSG (nữ), 6 người chấm, 3 địa điểm Mỹ | Stephansen và cs., 2018 |
| b1-038 | Cùng nghiên cứu: dùng biến đổi giai đoạn giấc ngủ do mạng nơ-ron tính để phát hiện chứng ngủ rũ type 1 cho độ nhạy 91% và độ đặc hiệu 96% ở dữ liệu kiểm tra; ở mẫu lặp lại là 93% và 91%. | Độ nhạy/đặc hiệu: 91%/96% (kiểm tra); 93%/91% (lặp lại) | Người | Như trên; chuẩn = chẩn đoán lâm sàng ngủ rũ · Nhiều thuần tập | Stephansen và cs., 2018 |
| b1-039 | Hệ thống chấm tự động YST (Winnipeg) so với trung bình 10 kỹ thuật viên ở 5 trung tâm học thuật Mỹ: ICC > 0,8 cho TST, N2 và vi thức tỉnh NREM; các biến khác thấp hơn nhưng tương đương ICC giữa các trung tâm chấm tay. | ICC > 0,8 (TST, N2, arousal NREM) | Người | Nghiên cứu đánh giá kỹ thuật; 70 PSG, mỗi file được 2 kỹ thuật viên ở mỗi trung tâm chấm có hỗ trợ máy tính; so với chấm tự động · 70 PSG; 10 kỹ thuật viên; 5 trung tâm | Malhotra và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b1-040 | Somnolyzer (chấm tự động, AASM 2007) so với kỹ thuật viên 4 phòng thí nghiệm: tương quan AHI tự động–tay trung bình 0,93, tương đương tương quan giữa các phòng thí nghiệm chấm tay (0,92). | r = 0,93 (KTC 95% 0,91–0,96) so với 0,92 (0,90–0,93) | Người | Nghiên cứu thẩm định; mỗi PSG chấm tay bởi kỹ thuật viên có chứng chỉ ở 4 phòng thí nghiệm và chấm tự động · 97 PSG | Punjabi và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b1-041 | Somnolyzer khác chấm tay ở tỉ lệ phần trăm các giai đoạn N1, N2, N3, dù đồng thuận cao ở chỉ số vi thức tỉnh, TST và hiệu quả giấc ngủ. | Khác biệt N1/N2/N3 (tóm tắt không cho số) | Người | Như trên · 97 PSG | Punjabi và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b1-042 | EnsoSleep (EnsoData) được FDA cho phép lưu hành theo 510(k) (thư ngày 27/3/2017; mã OLZ) dựa trên hồ sơ của hãng so sánh với chuẩn "đa số 2/3" của 3 kỹ thuật viên RPSGT trên 72 PSG lâm sàng hồi cứu. | n = 72 PSG; chuẩn = đa số 2/3 người chấm | Người | Hồ sơ 510(k): nghiên cứu cắt ngang hồi cứu; tương đương thiết bị đối chiếu Sleep Profiler (K153412) · 72 PSG chọn từ kho 823 PSG | U.S. Food and Drug Administration, 2017 |
| b1-043 | Phân giai đoạn của EnsoSleep: đồng thuận dương (PA) 78%, đồng thuận âm (NA) 95%, đồng thuận tổng (OA) 91% trên 59.719 epoch; thiết bị đối chiếu Sleep Profiler là 73%/93%/87%. | PA 78% (77–80); NA 95%; OA 91% | Người | Như trên · 59.719 epoch | U.S. Food and Drug Administration, 2017 |
| b1-044 | Phát hiện vi thức tỉnh của EnsoSleep: PA 66%, NA 90%, OA 87%; sự kiện rối loạn hô hấp khi ngủ: PA 67%. | Arousal PA 66% (61–71%); SDB PA 67% (58–75%) | Người | Như trên · 7.686 sự kiện arousal; 4.705 sự kiện SDB | U.S. Food and Drug Administration, 2017 |
| b1-045 | Phân loại bệnh nhân OSA của EnsoSleep ở ngưỡng AHI ≥ 15: đồng thuận âm 98%; đồng thuận dương theo các phân nhóm từ 79% đến 95%. | NA (AHI ≥15) = 98% (94–100%) | Người | Như trên; theo từng bệnh nhân · 72 PSG | U.S. Food and Drug Administration, 2017 |
6. Đo tại nhà cho ngưng thở (HSAT)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b1-046 | Hướng dẫn AASM 2017 về chẩn đoán OSA ở người lớn: khuyến nghị MẠNH dùng PSG hoặc thiết bị đo ngưng thở tại nhà (home sleep apnea test, HSAT) đạt yêu cầu kỹ thuật cho người lớn "không phức tạp" có nguy cơ cao OSA trung bình–nặng. | Khuyến nghị mạnh | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM (GRADE), dựa trên tổng quan hệ thống và phân tích gộp · Không áp dụng | Kapur và cs., 2017 |
| b1-047 | Nếu một lần HSAT âm tính, không kết luận được hoặc không đạt kỹ thuật thì nên làm PSG để chẩn đoán OSA (khuyến nghị mạnh). | Khuyến nghị mạnh | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Kapur và cs., 2017 |
| b1-048 | Ưu tiên PSG thay vì HSAT khi có bệnh tim phổi đáng kể, nghi yếu cơ hô hấp thần kinh–cơ, giảm thông khí khi thức hoặc nghi giảm thông khí khi ngủ, dùng opioid mạn, tiền sử đột quỵ hoặc mất ngủ nặng. | Khuyến nghị mạnh (6 nhóm loại trừ) | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Kapur và cs., 2017 |
| b1-049 | AASM 2017 khuyến nghị KHÔNG dùng công cụ lâm sàng, bảng hỏi hay thuật toán dự đoán để chẩn đoán OSA khi không có PSG hoặc HSAT. | Khuyến nghị (định tính) | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Kapur và cs., 2017 |
| b1-050 | Thiết bị type 3: ở ngưỡng AHI ≥ 5, độ chính xác 84–91% trong quần thể nguy cơ cao (giả định tỉ lệ mắc 87%) nhưng chỉ 70–78% trong quần thể nguy cơ thấp (tỉ lệ mắc 55%). | 84–91% (nguy cơ cao) so với 70–78% (nguy cơ thấp) | Hướng dẫn | Phân tích gộp trong hướng dẫn; 7 nghiên cứu thiết bị type 3 so với PSG (trong tổng 26 nghiên cứu thẩm định HSAT) · 7 nghiên cứu | Kapur và cs., 2017 |
| b1-051 | Thiết bị type 3 ở ngưỡng AHI ≥ 15: độ chính xác 65–91% trong quần thể nguy cơ cao; ở ngưỡng AHI ≥ 30: 88%. | AHI ≥15: 65–91% (6 nghiên cứu); AHI ≥30: 88% (KTC 95% 81–94%; 5 nghiên cứu) | Hướng dẫn | Như trên · 6 nghiên cứu (AHI ≥ 15); 5 nghiên cứu (AHI ≥ 30) | Kapur và cs., 2017 |
| b1-052 | Đo trương lực động mạch ngoại vi (peripheral arterial tonometry, PAT) trong một nghiên cứu ở ngưỡng AHI ≥ 5: độ nhạy 0,88 (KTC 95% 0,47–1,00), độ đặc hiệu 0,87 (0,66–0,97). | Se 0,88; Sp 0,87 | Hướng dẫn | Phân tích trong hướng dẫn; một nghiên cứu, bệnh nhân nguy cơ cao; chuẩn so sánh = PSG tại nhà không giám sát, đo đồng thời; ngưỡng AHI ≥ 5 · 1 nghiên cứu | Kapur và cs., 2017 |
| b1-053 | Đo oxy qua đêm đơn thuần ở ngưỡng AHI ≥ 5: độ chính xác 73% trong quần thể nguy cơ cao, tương đương ước tính 274 người chẩn đoán sai trên 1.000 người được đo. | 73% (KTC 95% 68–78%); 274/1.000 chẩn đoán sai (nguy cơ cao), 210/1.000 (nguy cơ thấp) | Hướng dẫn | Phân tích trong hướng dẫn; một nghiên cứu; chuẩn so sánh = PSG tại nhà không giám sát; ngưỡng AHI ≥ 5 · 1 nghiên cứu | Kapur và cs., 2017 |
| b1-054 | Lý do thứ nhất HSAT đánh giá thấp AHI: mẫu số là thời gian ghi (recording time) chứ không phải thời gian ngủ thực (vì không có EEG), nên những giờ thức nằm trong mẫu số kéo chỉ số xuống. | Cơ chế (định tính) | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Kapur và cs., 2017 |
| b1-055 | Lý do thứ hai: HSAT dùng cảm biến thông thường không phát hiện được giảm thở chỉ đi kèm vi thức tỉnh vỏ não (không có giảm bão hoà oxy). | Cơ chế (định tính) | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Kapur và cs., 2017 |
| b1-056 | Cấu hình tối thiểu của HSAT theo AASM: áp lực mũi, đai cảm ứng ngực và bụng (RIP), đo oxy; hoặc PAT kèm đo oxy và actigraphy. | ≥ 3 kênh (luồng khí, gắng sức, SpO2) hoặc PAT + SpO2 + actigraphy | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Kapur và cs., 2017 |
| b1-057 | Tổng quan hệ thống thiết bị type 3 (level 3) so với PSG phòng thí nghiệm (level 1): 59 nghiên cứu (19 vào phân tích gộp), 5.026 bệnh nhân; độ nhạy tổng hợp 0,79–0,97 và độ đặc hiệu 0,60–0,93 tuỳ ngưỡng AHI. | Se 0,79–0,97; Sp 0,60–0,93 | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp hai biến (bivariate), đường ROC; không dùng Bland–Altman · 59 nghiên cứu; 5.026 bệnh nhân đánh giá được | El và cs., 2014 |
| b1-058 | WatchPAT (PAT) so với PSG đồng thời ở 84 bệnh nhân, 11 trung tâm: chênh lệch trung bình AHI tổng −0,77 ± 10,7 (SD)/giờ (PSG thấp hơn WatchPAT trung bình 0,77/giờ); ở ngưỡng AHI ≥ 15, độ nhạy 85% và độ đặc hiệu 70%. | Bias AHI −0,77 ± 10,7 (SD)/giờ; Se 85%, Sp 70% | Người | Nghiên cứu thẩm định đa trung tâm, đo đồng thời WatchPAT (có phân tích sườn lên tâm thu) và PSG trong phòng thí nghiệm, 1 đêm; PSG chấm giảm thở theo giảm luồng khí ≥30% kèm giảm bão hoà ≥3% hoặc vi thức tỉnh · n = 84 bệnh nhân, 11 trung tâm | Pillar và cs., 2020 |
| b1-059 | Cùng nghiên cứu: tương quan AHI WatchPAT–PSG là 0,87, nhưng tương quan cao này đi cùng độ lệch chuẩn của chênh lệch 10,7/giờ. | r = 0,87 (p < 0,001) | Người | Như trên · n = 84 | Pillar và cs., 2020 |
| b1-060 | Phân tích gộp WatchPAT trước đó (Yalamanchali 2013) gồm 14 nghiên cứu với 909 bệnh nhân (theo Pillar 2020 dẫn lại). | 14 nghiên cứu; 909 bệnh nhân | Tổng quan | Dẫn lại phân tích gộp · 14 nghiên cứu | Pillar và cs., 2020 |
7. Băng đầu EEG / EEG trán tại nhà#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b1-061 | Băng đầu Dreem (Dreem Headband, EEG khô) so với PSG đồng thời trong phòng thí nghiệm: chấm tự động đạt độ chính xác tổng 83,5 ± 6,4% (F1 83,8 ± 6,3), kappa Cohen 74,8 ± 10,4% (5 lớp giai đoạn, theo epoch) so với đồng thuận của 4 kỹ thuật viên xếp hạng cao nhất. | Accuracy 83,5 ± 6,4%; kappa 74,8 ± 10,4% | Người | Nghiên cứu thẩm định, đo đồng thời 1 đêm trong phòng thí nghiệm (IRBA, Pháp); 5 kỹ thuật viên từ 3 trung tâm chấm PSG; chuẩn cho Dreem = đồng thuận của 4 người chấm xếp hạng cao nhất · n = 25 người khoẻ (31 tuyển, 33 đêm ghi, 8 đêm bị loại) | Arnal và cs., 2020 |
| b1-062 | So sánh: độ chính xác của từng kỹ thuật viên so với đồng thuận của các người còn lại là 86,4 ± 7,4% — chỉ cao hơn Dreem khoảng 3 điểm phần trăm. | Người chấm: 86,4 ± 8,0% so với Dreem: 83,5 ± 6,4% | Người | Như trên · n = 25 | Arnal và cs., 2020 |
| b1-063 | Theo giai đoạn, Dreem chính xác nhất với REM (84,5%), N2 (82,9%), N3 (82,6%), kém với thức (74,0%) và rất kém với N1 (47,7%); người chấm cũng chỉ đạt 54,2% cho N1. | N1: 47,7% (Dreem) so với 54,2% (người chấm) | Người | Như trên (số từ Bảng 4) · n = 25 | Arnal và cs., 2020 |
| b1-064 | Trong phần so sánh tín hiệu EEG (phổ công suất), trung bình khoảng 2,1% cửa sổ tín hiệu bị loại vì tín hiệu băng đầu không dùng được; phần này không phải phân tích chấm giai đoạn. | 2,1% cửa sổ bị loại | Người | Như trên · n = 25 | Arnal và cs., 2020 |
| b1-065 | Sleep Profiler (Advanced Brain Monitoring), phân giai đoạn từ một tín hiệu EEG trán, theo hồ sơ FDA 510(k) K153412: đồng thuận dương với đa số có trọng số của 3 người chấm là W 0,73; N1 0,25; N2 0,77; N3 0,76; REM 0,74. | PA N1 = 0,25; N2 0,77; N3 0,76; REM 0,74; W 0,73 | Người | Hồ sơ 510(k); đo đồng thời với PSG; chuẩn = đa số có trọng số của 3 người chấm · n = 43 người có ≥ 4 giờ ghi | U.S. Food and Drug Administration, 2016 |
8. MSLT và MWT#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b1-066 | Quy trình MSLT (Multiple Sleep Latency Test) theo AASM 2021: 5 lần nằm ngủ, mỗi lần bắt đầu 2 giờ sau lần trước; kết thúc nếu không ngủ trong 20 phút; nếu đã ngủ thì tiếp tục thêm 15 phút để phát hiện REM. | 5 lần × 20 phút, cách 2 giờ; +15 phút sau khi vào giấc | Hướng dẫn | Hướng dẫn quy trình của AASM · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b1-067 | Trước MSLT phải có PSG đêm trước với tối thiểu 6 giờ ngủ trong ít nhất 7 giờ ghi, và nhật ký giấc ngủ (kèm actigraphy nếu có) 2 tuần trước test. | TST ≥ 6 giờ / TRT ≥ 7 giờ; nhật ký 2 tuần | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b1-068 | Thuốc ảnh hưởng giấc ngủ/REM cần ngừng ít nhất 2 tuần trước MSLT, có thể đến 6 tuần với thuốc có thời gian bán thải dài; xét nghiệm nước tiểu tìm thuốc khi có chỉ định. | ≥ 2 tuần (đến 6 tuần) | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b1-069 | Ngưỡng MSLT cho chứng ngủ rũ: thời gian vào giấc trung bình (mean sleep latency, MSL) ≤ 8 phút và ≥ 2 giai đoạn REM khởi phát sớm (sleep-onset REM period, SOREMP); SOREMP trong vòng 15 phút trên PSG đêm trước được tính. | MSL ≤ 8 phút + ≥ 2 SOREMP | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b1-070 | Quy trình MWT (Maintenance of Wakefulness Test): 4 lần thử giữ thức, mỗi lần 40 phút; một lần thử kết thúc sớm khi có 3 epoch N1 liên tiếp hoặc 1 epoch của bất kỳ giai đoạn ngủ nào khác. | 4 × 40 phút | Hướng dẫn | Như trên · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b1-071 | AASM 2021 nói rõ chưa xác định được ngưỡng bất thường cho MWT; giá trị ở người bình thường được dẫn là 30,4 ± 11,2 phút. | Người bình thường: 30,4 ± 11,2 phút; không có ngưỡng chuẩn | Hướng dẫn | Như trên (dẫn tài liệu chuẩn) · Không áp dụng | Krahn và cs., 2021 |
| b1-072 | Hướng dẫn thực hành 2005 của AASM: có ít bằng chứng liên kết thời gian vào giấc trên MWT với nguy cơ tai nạn ngoài đời thực. | Định tính | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành (practice parameters) dựa trên tổng quan · Không áp dụng | Littner và cs., 2005 (tóm tắt) |
| b1-073 | Trong cộng đồng (Wisconsin Sleep Cohort), ≥ 2 SOREMP trên MSLT gặp ở 13,1% nam và 5,6% nữ. | 13,1% nam; 5,6% nữ | Người | Thuần tập dựa trên quần thể; MSLT sau PSG đêm và nhật ký giấc ngủ · n = 556 (289 nam, 267 nữ), 35–70 tuổi | Mignot và cs., 2006 (tóm tắt) |
| b1-074 | Kết hợp MSL ≤ 8 phút và ≥ 2 SOREMP (đạt tiêu chí MSLT của ngủ rũ) gặp ở 5,9% nam và 1,1% nữ trong cộng đồng, đều không có cơn mất trương lực cơ (cataplexy). | 5,9% nam; 1,1% nữ | Người | Như trên · n = 556 | Mignot và cs., 2006 (tóm tắt) |
| b1-075 | Làm lại PSG–MSLT (không dùng thuốc, trung vị cách 1,9 năm): chẩn đoán giữ nguyên ở 81,3% ngủ rũ type 1 (NT1) nhưng chỉ 47,1% ngủ rũ type 2 (NT2), 25,0% chứng ngủ nhiều vô căn (IH) và 42,1% buồn ngủ không đặc hiệu. | Nhất quán: NT1 81,3%; NT2 47,1%; IH 25,0% | Người | Nghiên cứu độ tin cậy test–retest; 2 lần PSG–MSLT không dùng thuốc · n = 97 (22 NT1, 75 rối loạn buồn ngủ trung ương không cataplexy), Pháp | Lopez và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b1-076 | Khoảng cách test–retest dài hơn đi kèm MSL dài ra và MSLT "trở về bình thường"; thay đổi SOREMP đi kèm thay đổi thông số REM ban đêm. | Định tính | Người | Như trên · n = 97 | Lopez và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b1-077 | Tổng quan Hàn Quốc (2023) tổng hợp: khi làm lại MSLT ở NT1 sau 2,7–8,5 năm, 73,9–93,1% chẩn đoán trùng khớp; ở NT2 chỉ 30–50% giữ nguyên. | NT1: 73,9–93,1%; NT2: 30–50% | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · Không áp dụng | Hong và cs., 2023 |
| b1-078 | Trotti 2013 (theo tổng quan Hàn Quốc dẫn lại): làm lại MSLT sau 4,2 năm, chỉ 5/15 bệnh nhân NT2 và 8/14 bệnh nhân IH giữ nguyên chẩn đoán. | NT2: 5/15 (33%); IH: 8/14 (57%) | Tổng quan | Dẫn lại nghiên cứu hồi cứu · 15 NT2 + 14 IH | Hong và cs., 2023 |
9. Bài kiểm tra cảnh giác tâm thần vận động (PVT)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b1-079 | PVT 10 phút được đánh giá qua thiếu ngủ toàn phần 33 giờ và hạn chế ngủ 4 giờ/đêm × 5 đêm; cỡ hiệu ứng rất lớn với thiếu ngủ toàn phần (1,59–1,94) và lớn với hạn chế một phần (0,88–1,21) cho các chỉ số tốt nhất. | ES: 1,59–1,94 (TSD); 0,88–1,21 (PSD) | Người | Thực nghiệm phòng thí nghiệm; PVT 10 phút mỗi 2 giờ; so sánh độ nhạy của nhiều chỉ số · n = 74 người khoẻ (34 nữ), 22–45 tuổi (31 TSD, 43 PSD) | Basner và Dinges, 2011 (tóm tắt) |
| b1-080 | Các chỉ số dựa trên số lần mất tập trung (lapse) và tốc độ phản ứng (1/RT trung bình, 10% chậm nhất) nhạy nhất; tác giả khuyên không dùng thời gian phản ứng trung bình/trung vị làm kết cục chính. | Định tính (xếp hạng chỉ số) | Người | Như trên · n = 74 | Basner và Dinges, 2011 (tóm tắt) |
| b1-081 | PVT rút gọn (PVT-B): rút từ 10 xuống 3 phút, khoảng cách kích thích từ 2–10 giây xuống 1–4 giây, và ngưỡng lapse từ 500 ms xuống 355 ms. | 3 phút; ISI 1–4 giây; lapse ≥ 355 ms (vs 500 ms ở PVT 10 phút) | Người | Thực nghiệm phòng thí nghiệm, phân tích lại dữ liệu TSD 33 giờ và PSD 4 giờ × 5 đêm · n = 74 người khoẻ | Basner và cs., 2011 |
| b1-082 | Hạ ngưỡng lapse xuống 355 ms làm cỡ hiệu ứng của PVT-B tăng từ 1,38 lên 1,49 (thiếu ngủ toàn phần) và từ 0,65 lên 0,76 (hạn chế ngủ). | ES: 1,38 → 1,49 (TSD); 0,65 → 0,76 (PSD) | Người | Như trên · n = 74 | Basner và cs., 2011 |
| b1-083 | So với PVT 10 phút, cỡ hiệu ứng của PVT-B giảm trung bình 22,7% (dải 6,9–67,8%) để đổi lấy thời gian test giảm 70%. | Giảm cỡ hiệu ứng 22,7% (6,9–67,8%) | Người | Như trên · n = 74 | Basner và cs., 2011 |
| b1-084 | PVT có độ tin cậy test–retest cao, ICC trên 0,8 (theo các nghiên cứu trước được dẫn trong bài). | ICC > 0,8 | Người | Dẫn lại tài liệu trước · Không áp dụng | Basner và cs., 2011 |
Viết tắt trong trang
- AASM
- Viện Hàn lâm Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ (American Academy of Sleep Medicine)
- AHI
- chỉ số ngưng thở–giảm thở (apnea–hypopnea index)
- EEG
- điện não đồ (electroencephalography)
- FDA
- Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration)
- HSAT
- đa ký hô hấp tại nhà (home sleep apnea test)
- ICC
- hệ số tương quan nội lớp (intraclass correlation coefficient)
- ISI
- chỉ số mức độ mất ngủ (Insomnia Severity Index)
- KTC
- khoảng tin cậy (confidence interval, CI)
- MSLT
- nghiệm pháp đo độ trễ vào giấc nhiều lần (multiple sleep latency test)
- MWT
- nghiệm pháp duy trì tỉnh táo (maintenance of wakefulness test)
- NREM
- giấc ngủ không cử động mắt nhanh (non-rapid eye movement)
- OSA
- ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (obstructive sleep apnea)
- PAT
- trương lực động mạch ngoại vi (peripheral arterial tonometry)
- PSG
- đa ký giấc ngủ (polysomnography)
- PVT
- bài kiểm tra cảnh giác tâm thần vận động (psychomotor vigilance task)
- RDI
- chỉ số rối loạn hô hấp (respiratory disturbance index)
- REM
- giấc ngủ cử động mắt nhanh (rapid eye movement)
- SOL
- thời gian đi vào giấc ngủ (sleep onset latency)
- SOREMP
- giai đoạn REM xuất hiện sớm sau khi vào giấc (sleep-onset REM period)
- TST
- tổng thời gian ngủ (total sleep time)
- WASO
- thời gian thức sau khi đã ngủ (wake after sleep onset)
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục A. Dữ kiện: phòng thí nghiệm và lâm sàng. Trong: Tập 9 — Đo giấc ngủ: đa ký, thiết bị đeo, thang tự báo cáo và độ lệch của từng phép đo. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/do-giac-ngu/phu-luc-a-du-kien-b1/