Phụ lục này liệt kê toàn bộ 95 dữ kiện của nhánh Đo bằng thiết bị ngoài phòng thí nghiệm đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay mô hình. Mã dữ kiện (vd b2-001) dùng để đối chiếu khi cần sửa.
1. Actigraphy#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-001 | Thuật toán Cole–Kripke (1992) được xây dựng trên một nửa mẫu rồi kiểm tra tiến cứu trên nửa còn lại; thuật toán cuối phân biệt ngủ/thức đúng khoảng 88% thời gian so với đa ký giấc ngủ (polysomnography, PSG). | Độ chính xác ≈ 88%; tương quan với PSG: phần trăm ngủ r = 0,82, thời gian vào giấc (sleep onset latency, SOL) r = 0,90 | Người | Nghiên cứu phát triển và thẩm định thuật toán; actigraph cổ tay đeo đồng thời với PSG qua đêm trong phòng thí nghiệm; tối ưu trên 20 người, kiểm tra tiến cứu trên 21 người · n = 41 (18 người bình thường, 23 người có rối loạn giấc ngủ hoặc tâm thần) | Cole và cs., 1992 (tóm tắt) |
| b2-002 | Thuật toán Sadeh (1994) cho tỉ lệ đồng thuận chung với PSG 91–93% ở người lớn và vị thành niên; đồng thuận khi chấm ngủ luôn cao hơn khi chấm thức. | Đồng thuận chung 91–93% | Người | Nghiên cứu thẩm định; actigraph cổ tay tay thuận và không thuận đeo đồng thời với PSG, 1 đêm trong phòng thí nghiệm · n = 36 (20 người lớn, 16 vị thành niên) | Sadeh và cs., 1994 (tóm tắt) |
| b2-003 | Trong nghiên cứu thẩm định lớn theo epoch (232.849 epoch 30 giây), actigraphy cổ tay có độ nhạy với ngủ 0,965 và độ chính xác 0,863 nhưng độ đặc hiệu (phát hiện thức) chỉ 0,329. | Độ nhạy 0,965; độ chính xác 0,863; độ đặc hiệu 0,329 | Người | Nghiên cứu thẩm định; actigraphy và PSG ghi đồng thời trong các đợt nằm phòng thí nghiệm (8,5 giờ trên giường trừ nghiên cứu hạn chế ngủ); phân tích theo epoch 30 giây · n = 77 (tuổi 35,0 ± 12,5; 30 nữ; người trẻ và cao tuổi, khoẻ hoặc mất ngủ nguyên phát mạn tính, có người làm đêm ngủ ban ngày); trung bình 3,2 đêm/người | Marino và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b2-004 | Cùng nghiên cứu, WASO trung bình theo PSG là 49,1 phút/đêm so với 36,8 phút/đêm theo actigraphy; sai lệch WASO không đáng kể khi WASO < 30 phút/đêm và lớn dần khi WASO > 30 phút/đêm. | WASO: PSG 49,1 phút so với actigraphy 36,8 phút/đêm; ngưỡng đổi chiều sai lệch ~30 phút | Người | Như trên; phân tích Bland–Altman · n = 77; 232.849 epoch | Marino và cs., 2013 (tóm tắt) |
| b2-005 | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM 2018 về actigraphy đưa ra 7 khuyến nghị có điều kiện (conditional) ủng hộ dùng actigraphy và 1 khuyến nghị mạnh (strong) không dùng actigraphy thay điện cơ (EMG) để chẩn đoán rối loạn cử động chi chu kỳ. | 7 khuyến nghị CONDITIONAL + 1 khuyến nghị STRONG (phủ định) | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM, dựa trên tổng quan hệ thống + phân tích gộp + GRADE · Không áp dụng | Smith và cs., 2018 |
| b2-006 | AASM gợi ý (có điều kiện) dùng actigraphy để ước tính các thông số giấc ngủ ở người lớn mất ngủ, và trong đánh giá trẻ em mất ngủ. | Khuyến nghị CONDITIONAL cho người lớn và trẻ em mất ngủ | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM 2018 · Không áp dụng | Smith và cs., 2018 |
| b2-007 | AASM gợi ý dùng actigraphy cho rối loạn nhịp sinh học thức–ngủ (người lớn và trẻ em), cho hội chứng ngủ không đủ ở người lớn, và để theo dõi tổng thời gian ngủ trước test MSLT. | Khuyến nghị CONDITIONAL | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM 2018 · Không áp dụng | Smith và cs., 2018 |
| b2-008 | AASM gợi ý (có điều kiện) tích hợp actigraphy với thiết bị đo ngưng thở tại nhà (home sleep apnea test, HSAT) để ước tính tổng thời gian ngủ (total sleep time, TST) trong lúc ghi ở người lớn nghi rối loạn hô hấp khi ngủ, khi không có phép đo khách quan nào khác về thời gian ngủ. | Khuyến nghị CONDITIONAL | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM 2018 · Không áp dụng | Smith và cs., 2018 |
| b2-009 | Hướng dẫn AASM 2018 chấm chất lượng bằng chứng theo GRADE riêng cho từng khuyến nghị: trung bình cho mất ngủ ở người lớn và trẻ em, theo dõi trước MSLT, hội chứng ngủ không đủ và rối loạn cử động chi chu kỳ; thấp cho rối loạn nhịp sinh học ở trẻ em và actigraphy tích hợp HSAT; rất thấp cho rối loạn nhịp sinh học thức–ngủ ở người lớn (do cỡ mẫu nhỏ và thiếu chính xác). | GRADE theo khuyến nghị: 5 trung bình, 2 thấp, 1 rất thấp | Hướng dẫn | Hướng dẫn AASM 2018, đánh giá GRADE · Không áp dụng | Smith và cs., 2018 |
| b2-010 | Hướng dẫn AASM nêu actigraphy cho thông tin khác biệt đáng kể so với nhật ký giấc ngủ, và không thay PSG phòng thí nghiệm khi có chỉ định; actigraphy không đánh giá được vi thức tỉnh (arousal) khi không có EEG. | Không áp dụng (khẳng định định tính) | Hướng dẫn | Hướng dẫn thực hành lâm sàng AASM 2018 · Không áp dụng | Smith và cs., 2018 |
| b2-011 | Tổng quan hệ thống đi kèm hướng dẫn AASM 2018 gồm 81 nghiên cứu, tất cả có dữ liệu phân tích được; actigraphy cho dữ liệu khách quan nhất quán, thường khác với nhật ký tự ghi, và không đo tin cậy được cử động chi chu kỳ. | 81 nghiên cứu | Tổng quan | Tổng quan hệ thống + phân tích gộp + GRADE do AASM ủy nhiệm; so sánh actigraphy với nhật ký giấc ngủ và/hoặc PSG · 81 nghiên cứu (cỡ mẫu gộp không có trong tóm tắt) | Smith và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b2-012 | Phân tích gộp 96 nghiên cứu (4.134 người): so với PSG, actigraphy đánh giá cao TST trung bình 17,88 phút và hiệu suất giấc ngủ (sleep efficiency, SE) 3,77 điểm %, đánh giá thấp SOL 6,94 phút và WASO 12,87 phút. | TST +17,88 phút (KTC95% 7,90–27,85); SE +3,77% (1,87–5,59); SOL −6,94 phút (−9,63 đến −4,24); WASO −12,87 phút (−19,30 đến −6,43) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống + phân tích gộp; 64 nghiên cứu có trung bình/độ lệch chuẩn được gộp; hiệu số = actigraphy trừ PSG · 96 nghiên cứu, 4.134 người lớn | Conley và cs., 2019 |
| b2-013 | Theo cùng phân tích gộp, chênh lệch actigraphy–PSG lớn hơn ở người có bệnh mạn tính: TST +22,42 phút và SE +5,21% so với +11,23 phút và +1,90% ở người khoẻ. | Bệnh mạn tính: TST +22,42 phút (11,92–32,91), SE +5,21% (1,41–9,00); người khoẻ: TST +11,23 phút (−3,98 đến 26,44), SE +1,90% (−0,65 đến 4,44) | Tổng quan | Phân tích phân nhóm: 29 nghiên cứu người khoẻ (n = 762) và 14 nghiên cứu người bệnh mạn tính (n = 724) · Người khoẻ n = 762; bệnh mạn tính n = 724 | Conley và cs., 2019 |
| b2-014 | Phân tích theo epoch gộp từ 49 nghiên cứu (n = 1.582): actigraphy có độ nhạy trung bình 0,83, độ đặc hiệu 0,51, độ chính xác 0,82. | Độ nhạy 0,83; độ đặc hiệu 0,51; độ chính xác 0,82 | Tổng quan | Tổng quan hệ thống; trung bình các chỉ số epoch-by-epoch báo cáo trong nghiên cứu gốc · 49 nghiên cứu, n = 1.582 | Conley và cs., 2019 |
| b2-015 | Ở người cao tuổi mất ngủ nguyên phát mạn tính, actigraphy có độ nhạy với ngủ 95,2% nhưng độ đặc hiệu 36,3% (độ chính xác 83,1%); actigraphy đánh giá thấp thời gian thức và SOL, đánh giá cao TST và SE. | Độ nhạy 95,2%; độ đặc hiệu 36,3%; độ chính xác 83,1% | Người | Nghiên cứu thẩm định so với PSG trong bối cảnh thử nghiệm can thiệp cho mất ngủ · n = 34 người mất ngủ nguyên phát mạn tính, tuổi trung bình 60,5 | Sivertsen và cs., 2006 (tóm tắt) |
| b2-016 | Cùng nghiên cứu ở người cao tuổi mất ngủ, actigraphy chỉ ghi nhận được một phần hiệu quả can thiệp lên thời gian thức và SOL, và không phát hiện được thay đổi có ý nghĩa ở SE. | Không phát hiện thay đổi SE mà PSG ghi nhận | Người | Như trên · n = 34 | Sivertsen và cs., 2006 (tóm tắt) |
| b2-017 | Ở 21 người trẻ mất ngủ mạn tính (1 đêm, PSG lưu động), actigraphy không khác có ý nghĩa với PSG về SOL, WASO, TST và SE. | Tương quan r = 0,45–0,87; độ lệch Bland–Altman SOL 1,52; WASO 7,95; TST −8,60; SE −1,38 | Người | Nghiên cứu thẩm định; nhật ký, actigraphy và PSG lưu động trong 1 đêm · n = 21 (tuổi 19,90 ± 2,19; 13 nữ) mất ngủ nguyên phát mạn tính | Williams và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b2-018 | Ở trẻ 3–18 tuổi, hai actigraph (AMI Motionlogger và Philips Respironics Actiwatch-2) có độ nhạy 0,89–0,97, độ đặc hiệu 0,54–0,77, độ chính xác 0,87–0,90 so với PSG; cả hai đánh giá cao WASO và hai hãng đồng thuận kém với nhau. | Độ nhạy 0,89–0,97; độ đặc hiệu 0,54–0,77; độ chính xác 0,87–0,90 | Người | Nghiên cứu thẩm định so với PSG lâm sàng, 1 đêm · n = 115 trẻ (59 nữ), 3–18 tuổi, tuổi TB 8,8 | Meltzer và cs., 2012 (tóm tắt) |
| b2-019 | Với thiết bị Actical, ngưỡng thức trong phần mềm Actiware (thấp/trung bình/cao) làm thay đổi độ lệch: ngưỡng trung bình cho độ lệch TST nhỏ nhất (8,5 phút), SE 1,8% và WASO −4,1 phút so với PSG. | TST 8,5 phút; SE 1,8%; WASO −4,1 phút (ngưỡng trung bình); SOL −9,5 phút ở mọi ngưỡng; sai số chuẩn ước lượng TST ~25 phút, WASO ~21 phút | Người | Nghiên cứu thẩm định; Actical ghi đồng thời với PSG · 67 đêm, vận động viên thể thao đồng đội | Fuller và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b2-020 | Trên dữ liệu MESA (1.440 người, tuổi TB 69,4, Philips Actiwatch), các thuật toán Cole–Kripke, Kripke 2010, Sadeh, UCSD và ngưỡng Philips 20/40/80 cho độ chính xác gần như nhau (0,78–0,80) và kappa ở mức vừa (0,4–0,6). | Độ chính xác 0,78–0,80; kappa 0,4–0,6 | Người | Nghiên cứu thẩm định thuật toán trên bộ dữ liệu cộng đồng MESA (actigraphy + PSG) · n = 1.440 (tuổi 69,36 ± 8,97) | Panesar và cs., 2025 |
| b2-021 | Trên dữ liệu MESA, ngưỡng Philips 40 cho độ lệch TST trung bình chỉ 1,28 phút nhưng giới hạn đồng thuận 95% rộng từ −88,88 đến 91,44 phút. | TST: độ lệch 1,28 phút; LoA95% −88,88 đến 91,44 phút. WASO (ngưỡng 20): độ lệch −3,98 phút; LoA −107,74 đến 99,77 phút | Người | Như trên; Bland–Altman, không chấm lại · n = 1.440 | Panesar và cs., 2025 |
| b2-022 | Theo tổng quan SRS 2024, với actigraphy truyền thống, khả năng phân loại đúng epoch thức ban đêm hiếm khi vượt 50%. | Độ đặc hiệu với thức thường ≤ 50% | Tổng quan | Tổng quan trạng thái khoa học và khuyến nghị (nhóm chuyên gia) · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
2. Thiết bị đeo tiêu dùng#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-023 | Tổng quan SRS 2024: thiết bị tiêu dùng có độ nhạy với ngủ thường > 90% so với PSG phòng thí nghiệm, nhưng độ nhạy với thức chỉ 20–70%. | Độ nhạy ngủ > 90%; độ nhạy thức 20–70% | Tổng quan | Tổng quan trạng thái khoa học và khuyến nghị · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
| b2-024 | Tổng quan SRS 2024: ở người lớn, thiết bị tiêu dùng đánh giá cao TST so với PSG, có khi hơn một giờ. | Đánh giá cao TST tới > 60 phút | Tổng quan | Tổng quan · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
| b2-025 | Tổng quan SRS 2024: thiết bị tiêu dùng phân giai đoạn đúng khoảng 50–70% thời gian; khoảng 50–90% cho ngủ nông (N1 + N2) và khoảng 30–80% cho ngủ sâu (N3) và REM. | Chung 50–70%; ngủ nông 50–90%; N3 và REM 30–80% | Tổng quan | Tổng quan · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
| b2-026 | Tổng quan SRS 2024 ghi nhận xu hướng nhất quán là hiệu năng thiết bị tiêu dùng cải thiện theo thời gian, kể cả khi phần cứng không đổi (gợi ý thuật toán chấm được cải tiến). | Không áp dụng | Tổng quan | Tổng quan · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
| b2-027 | So sánh đồng thời 7 thiết bị tiêu dùng với PSG (3 đêm, có 1 đêm ngủ bị gián đoạn): độ nhạy theo epoch đều ≥ 0,93 nhưng độ đặc hiệu chỉ 0,18–0,54. | Độ nhạy ≥ 0,93; độ đặc hiệu 0,18–0,54 | Người | Nghiên cứu thẩm định trong phòng thí nghiệm; 3 đêm liên tiếp; PSG chấm tay epoch 30 giây bởi 2 kỹ thuật viên RPSGT; thiết bị: Fatigue Science Readiband, Fitbit Alta HR, Garmin Fenix 5S, Garmin Vivosmart 3, EarlySense Live, ResMed S+, SleepScore Max; kèm Actiwatch 2 · n = 34 người trẻ khoẻ (22 nữ; 28,1 ± 3,9 tuổi) | Chinoy và cs., 2021 |
| b2-028 | Trong nghiên cứu 7 thiết bị, Garmin Fenix 5S và Garmin Vivosmart 3 đánh giá cao TST khoảng 44–47 phút và đánh giá thấp WASO khoảng 48–50 phút; Fitbit Alta HR lệch TST 2,6 phút. | TST (thiết bị − PSG): Garmin Fenix 5S +43,7; Vivosmart 3 +46,8; Fitbit Alta HR +2,6; Readiband +13,3; Actiwatch +23,9 phút. WASO: Fenix 5S −49,5; Vivosmart 3 −47,6 phút | Người | Như trên · n = 34 | Chinoy và cs., 2021 |
| b2-029 | Trong nghiên cứu 7 thiết bị, cả 6 thiết bị có chức năng giai đoạn đều khác PSG có ý nghĩa ở lượng ngủ nông; kết quả cho ngủ sâu và REM không nhất quán. | Ngủ nông: 6/6 thiết bị khác PSG; ngủ sâu: 3 thiết bị đánh giá cao; REM: 3 thiết bị đánh giá thấp | Người | Như trên · n = 34 | Chinoy và cs., 2021 |
| b2-030 | So sánh 6 thiết bị đeo với PSG (1 đêm, phòng thí nghiệm): đồng thuận ngủ/thức 86–89% nhưng kappa chỉ 0,30–0,51; ở nhiều giai đoạn, đồng thuận 50–65% và kappa 0,20–0,52. | 2 trạng thái: Apple Watch S6 88%/κ 0,30; Garmin Forerunner 245 Music 89%/0,35; Polar Vantage V 87%/0,44; Oura Gen 2 89%/0,51; WHOOP 3.0 86%/0,44; Somfit 87%/0,48. Nhiều giai đoạn: 50–65%, κ 0,20–0,52 | Người | Nghiên cứu thẩm định; PSG phòng thí nghiệm, 9 giờ trên giường; ECG cho nhịp tim/HRV · n = 53 người lớn khoẻ (26 nữ; 25,4 ± 5,9 tuổi) | Miller và cs., 2022 |
| b2-031 | Cùng nghiên cứu, Apple Watch S6 và Garmin đánh giá cao TST khoảng 40–44 phút; Oura, Polar, WHOOP và Somfit có độ lệch trung bình nhỏ (−12 đến +1,5 phút) nhưng sai số tuyệt đối vẫn ~29–34 phút/đêm. | Độ lệch TST: Apple +39,5; Garmin +43,8; Polar −0,8; Oura +1,5; WHOOP −12,2; Somfit −5,5 phút. Sai số tuyệt đối 29,0–48,1 phút | Người | Như trên · n = 53 | Miller và cs., 2022 |
| b2-032 | So sánh 6 thiết bị cổ tay với PSG ở 62 người lớn (gồm người nghi ngưng thở): độ nhạy 91,7–96,3% nhưng độ đặc hiệu 29,4–52,2%; kappa 0,21–0,53. | Apple Watch Series 8 κ 0,53 (độ đặc hiệu 52,15%); Fitbit Sense 0,42 (48,80%); Fitbit Charge 5 0,41 (47,51%); Whoop 4.0 0,37 (40,13%); Withings Scanwatch 0,22 (31,09%); Garmin Vivosmart 4 0,21 (29,39%) | Người | Nghiên cứu thẩm định, PSG phòng thí nghiệm (Bệnh viện ĐH Antwerp), 1 đêm, chấm tay AASM epoch 30 giây bởi 1 kỹ thuật viên; mỗi người đeo 2–4 thiết bị · n = 62 (52 nam; 46,0 ± 12,6 tuổi; BMI 28,8) | Schyvens và cs., 2025 |
| b2-033 | Trong nghiên cứu 6 thiết bị cổ tay, độ lệch TST dao động từ +6 đến +40 phút với giới hạn đồng thuận 95% rất rộng (vd Withings Scanwatch +39,87 phút, LoA −92,58 đến 172,31). | TST: Fitbit Sense +6,31 (−124,70 đến 137,32); Fitbit Charge 5 +11,12; Whoop 4.0 +24,46; Withings +39,87; Garmin +38,44; Apple Watch S8 +19,60 (−38,35 đến 77,55) phút | Người | Như trên; Bland–Altman · n = 62 | Schyvens và cs., 2025 |
| b2-034 | Cả 6 thiết bị cổ tay đều đánh giá thấp WASO (−12 đến −48 phút); nhiều thiết bị đánh giá cao ngủ sâu (Withings +73,2; Garmin +44,4; Whoop +31,5 phút) trong khi Apple Watch đánh giá thấp ngủ sâu (−25,2 phút). | WASO −12,38 đến −47,94 phút; ngủ sâu: Withings +73,20, Garmin +44,44, Whoop +31,49, Apple −25,20 phút | Người | Như trên · n = 62 | Schyvens và cs., 2025 |
| b2-035 | Ở người lớn khoẻ đo tại nhà 7 đêm (chuẩn là băng đô EEG Dreem 2, không phải PSG), 4 thiết bị tiêu dùng và Actiwatch 2 có độ nhạy 0,93–0,96 và độ đặc hiệu 0,35–0,45. | Actiwatch 0,95/0,35; Readiband 0,94/0,40; Fitbit Inspire HR 0,93/0,45; Oura Gen 2 0,94/0,41; Polar Vantage V Titan 0,96/0,35 | Người | Nghiên cứu thẩm định tại nhà, điều kiện ngủ không giới hạn, 7 đêm; chuẩn so sánh: EEG khô đa kênh Dreem 2 · n = 21 người trẻ khoẻ (12 nữ; 29,0 ± 5,0 tuổi); 146 đêm tiềm năng | Chinoy và cs., 2022 |
| b2-036 | Trong cùng nghiên cứu tại nhà, phân giai đoạn cho kết quả lẫn lộn, biến thiên cao; Polar xếp toàn bộ giấc ngủ thành ngủ sâu ở 10 đêm. | 10 đêm Polar chấm 100% ngủ sâu | Người | Như trên · n = 21 | Chinoy và cs., 2022 |
| b2-037 | Nghiên cứu đa trung tâm tại Hàn Quốc so sánh 11 thiết bị (5 đeo, 3 không chạm, 3 ứng dụng 'airable') với PSG: kappa 4 giai đoạn dao động 0,06–0,56. | κ: SleepRoutine 0,5565; Amazon Halo Rise 0,4807; Fitbit Sense 2 0,4185; Galaxy Watch 5 0,4177; Pixel Watch 0,4044; Oura Ring 3 0,3492; Apple Watch 8 0,2976; Withings Sleep Mat 0,2455; SleepScore 0,2065; Pillow 0,0741; Google Nest Hub 2 0,0644 | Người | Nghiên cứu thẩm định tiến cứu, PSG phòng thí nghiệm tại 2 cơ sở; chấm bởi 2 kỹ thuật viên theo AASM, bác sĩ giấc ngủ duyệt · n = 75 (tiêu chí tuyển 19–70 tuổi, có than phiền chủ quan về giấc ngủ; tuổi 43,59 ± 14,10; AHI TB 18,18 ± 20,39); 2 cơ sở (SNUBH 37, CLC 38) | Lee và cs., 2023 |
| b2-038 | Trong nghiên cứu 11 thiết bị tại Hàn Quốc, độ lệch hiệu suất giấc ngủ (SE) dao động từ −3,49 điểm % (Amazon Halo Rise) tới +12,80 điểm % (Google Pixel Watch); thiết bị đeo có thiên lệch tỉ lệ cao. | Độ lệch SE −3,49 đến +12,80 điểm %; Galaxy Watch 5 −0,4% | Người | Như trên · n = 75 | Lee và cs., 2023 |
| b2-039 | Trong nghiên cứu 11 thiết bị, khác biệt hiệu năng theo BMI (≤ 25 so với > 25), AHI (≤ 15 so với > 15), SE và giới là nhỏ (macro F1 0,48–0,50), nhỏ hơn khác biệt giữa các thiết bị. | Macro F1: BMI 0,5043 so với 0,4790; AHI 0,4905 so với 0,5024; nam 0,4926 so với nữ 0,4932 | Người | Như trên; phân tích phân nhóm · n = 75 | Lee và cs., 2023 |
| b2-040 | Phân tích gộp 24 nghiên cứu (798 người) về thiết bị cổ tay tiêu dùng cho thấy khác biệt có ý nghĩa so với PSG ở TST, SE, SOL và WASO. | Hiệu số gộp: TST −16,854 (KTC95% −26,332 đến −7,375); SE −4,691; SOL +2,574; WASO +13,255 | Tổng quan | Phân tích gộp; tìm kiếm tới 3/2024; thiết bị gồm Fitbit, Jawbone, WHOOP, Garmin, Apple Watch, Xiaomi Mi Band 5, Huami Arc… · 24 nghiên cứu, 798 người | Lee và cs., 2025 (tóm tắt) |
| b2-041 | Phân tích gộp về Fitbit: các mẫu không phân giai đoạn đánh giá cao TST và SE và đánh giá thấp WASO có ý nghĩa; các mẫu có phân giai đoạn không khác PSG có ý nghĩa ở TST, WASO, SE. | Không phân giai đoạn: TST Hedges g −0,51; SE −0,74; WASO 0,60 (đều p < 0,001). Có phân giai đoạn: TST −0,15 (p = 0,29); WASO 0,16 (p = 0,25) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống 22 nghiên cứu, phân tích gộp 8 nghiên cứu; cỡ mẫu từng nghiên cứu 7–63 (trung vị 30) · 22 nghiên cứu (8 gộp) | Haghayegh và cs., 2019 |
| b2-042 | Theo cùng phân tích gộp, độ đặc hiệu của Fitbit không phân giai đoạn là 0,10–0,52, còn mẫu có phân giai đoạn (dùng nhịp tim) là 0,58–0,69. | Độ nhạy 0,87–0,99 / đặc hiệu 0,10–0,52 (không phân giai đoạn); 0,95–0,96 / 0,58–0,69 (có phân giai đoạn) | Tổng quan | Như trên · 22 nghiên cứu | Haghayegh và cs., 2019 |
| b2-043 | Chế độ "nhạy" (sensitive) của Fitbit đời cũ đánh giá thấp TST 86–105 phút, ngược chiều với chế độ thường. | TST −86,3 phút (n = 21) và −105 phút (n = 63); SE −16% và −21% | Tổng quan | Tổng hợp 3 nghiên cứu trong tổng quan hệ thống · 3 nghiên cứu | Haghayegh và cs., 2019 |
| b2-044 | Ở trẻ 3–17 tuổi, Fitbit Ultra (2012) chế độ thường đánh giá cao TST 41 phút và SE 8%; chế độ nhạy đánh giá thấp TST 105 phút và SE 21% so với PSG. | Thường: độ nhạy 0,86, đặc hiệu 0,52, TST +41 phút; Nhạy: độ nhạy 0,70, đặc hiệu 0,79, TST −105 phút | Người | Nghiên cứu thẩm định trong PSG lâm sàng qua đêm; một phần mẫu đeo thêm actigraph Motionlogger hoặc Mini-Mitter Spectrum · n = 63 trẻ (3–17 tuổi; TB 9,7) | Meltzer và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b2-045 | Nghiên cứu do nhân viên/cố vấn Oura thực hiện báo cáo độ chính xác 4 giai đoạn 79% khi kết hợp gia tốc, nhiệt độ, HRV và đặc trưng nhịp sinh học, so với 57% khi chỉ dùng gia tốc. | 4 giai đoạn: 79% (đa cảm biến) so với 57% (gia tốc); 2 giai đoạn: 96% so với 94%; F1 4 giai đoạn 0,78 so với 0,68 | Người | Phát triển và thẩm định thuật toán so với PSG; dữ liệu 3 châu lục · Phân tích cuối: 440 đêm, 106 người, 15–73 tuổi (TB 30,1 ± 16,4). Bộ dữ liệu gốc: 59 vị thành niên Singapore 15–19 tuổi (322 đêm), 19 người lớn Phần Lan 24–51 tuổi (21 đêm), 40 người lớn Mỹ 20–73 tuổi (191 đêm) — tổng 118 người; bài không giải thích vì sao còn 106. | Altini và Kinnunen, 2021 |
| b2-046 | Nghiên cứu do Oura tài trợ (1 đêm, PSG nội trú): độ nhạy ngủ/thức 95–97%; kappa 4 giai đoạn Oura Gen3 0,65, Apple Watch Series 8 0,60, Fitbit Sense 2 0,55. | κ 4 giai đoạn: Oura 0,65; Apple 0,60; Fitbit 0,55. Độ nhạy ngủ sâu: Oura 79,5%; Fitbit 61,7%; Apple 50,5% | Người | Nghiên cứu thẩm định; PSG nội trú tại Brigham and Women's Hospital; chấm AASM epoch 30 giây; Oura dùng thuật toán OSSA 2.0 · n = 35 người lớn khoẻ 20–50 tuổi (Fitbit 33, Apple 29) | Robbins và cs., 2024 |
| b2-047 | Trong nghiên cứu do Oura tài trợ, Apple Watch Series 8 đánh giá thấp ngủ sâu 43 phút và đánh giá cao ngủ nông 45 phút; Fitbit đánh giá thấp ngủ sâu 15 phút; Oura đánh giá cao SOL 5 phút. | Apple: ngủ sâu −43 phút, ngủ nông +45 phút (p < 0,001); Fitbit: ngủ sâu −15 phút; Oura: SOL +5 phút (p < 0,001) | Người | Như trên; t-test ghép cặp · n = 35 | Robbins và cs., 2024 |
| b2-048 | Xiaomi Mi Band 5 so với PSG (1 đêm, bệnh viện Tây Ban Nha): độ chính xác ngủ/thức 78%, độ nhạy 89%, độ đặc hiệu 35%, kappa 0,22; độ chính xác 4 giai đoạn 0,44. | Độ chính xác 78%; độ nhạy 89%; độ đặc hiệu 35%; κ 0,22 (2 lớp), 0,12 (4 lớp) | Người | Nghiên cứu thẩm định; PSG tại đơn vị giấc ngủ bệnh viện (A Coruña), 1 đêm · n = 45 (25 có rối loạn giấc ngủ — 18 ngưng thở tắc nghẽn; 20 không), 23–81 tuổi | Concheiro-Moscoso và cs., 2023 |
| b2-049 | Xiaomi Mi Band 5 đánh giá cao TST 29,5 phút và đánh giá thấp WASO 31,4 phút; ở người có rối loạn giấc ngủ, TST bị đánh giá cao 41,4 phút. | TST +29,54 phút (toàn mẫu), +41,41 phút (nhóm rối loạn giấc ngủ); WASO −31,44 phút | Người | Như trên; Bland–Altman · n = 45 | Concheiro-Moscoso và cs., 2023 |
| b2-050 | Ở sinh viên đại học (nghiên cứu tại Nhật Bản), Fitbit Charge 2 đánh giá cao xác suất ở lại cùng giai đoạn và đánh giá thấp chuyển giai đoạn so với EEG một kênh. | Độ lệch Bland–Altman xác suất chuyển giai đoạn 0% đến ~60% (nông → sâu) | Người | Nghiên cứu so sánh tại nhà, 3 đêm (phân tích đêm 2 hoặc 3); chuẩn: EEG một kênh cấp lâm sàng (không phải PSG) · n = 23 sinh viên 21–30 tuổi (14 nam) | Liang và Chapa-Martell, 2019 |
| b2-051 | Tài liệu của Apple (2025) báo kappa trung vị 4 giai đoạn của thuật toán Apple Watch tăng từ 0,63 lên 0,68 sau bản cập nhật watchOS 26; độ chính xác với thức tăng từ 70% lên 79%. | κ 0,63 → 0,68; độ chính xác thức 70% → 79%; độ đặc hiệu 2 lớp 75,0% → 78,9% | Người | Thẩm định nội bộ của hãng: phát triển trên 1.171 đêm PSG (858 người), thẩm định trên 299 đêm (166 người); PSG chấm theo AASM · Thẩm định: 166 người, 299 đêm; tập lâm sàng 236 bệnh nhân | Apple Inc, 2025 |
| b2-052 | Theo tài liệu của Apple, trên tập lâm sàng (bệnh nhân làm PSG), kappa thuật toán gốc là 0,55 và thuật toán 2025 là 0,66; lỗi phân loại phổ biến nhất của mọi giai đoạn là bị xếp thành 'Core' (ngủ nông). | Tập lâm sàng: κ 0,55 (gốc) → 0,66 (2025); độ đặc hiệu 72,5% → 86,5% | Người | Như trên · 236 bệnh nhân, 390 phiên đeo | Apple Inc, 2025 |
| b2-053 | Tổng quan phạm vi 35 bài (62 cấu hình thiết bị đeo): thiết bị chỉ dùng gia tốc kế phát hiện ngủ/thức được nhưng kém khi phân nhiều giai đoạn, khác với thiết bị có thêm PPG. | 35 bài, 62 cấu hình | Tổng quan | Tổng quan phạm vi (scoping review) 10 năm · 35 bài | Birrer và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b2-054 | Tổng quan MSSE 2019: thiết bị đeo có độ nhạy cao (> 90%) với ngủ nhưng độ đặc hiệu thấp với thức, dẫn tới đánh giá cao TST nói chung. | Độ nhạy > 90%; vd (ở bệnh nhân rối loạn ngủ nhiều trung ương, Cook và cs.) Jawbone UP3 0,97/0,39; Fitbit Alta HR 0,96/0,58 | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · Không áp dụng | de và cs., 2019 |
3. Thiết bị không chạm và ứng dụng điện thoại#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-055 | Trong nghiên cứu 7 thiết bị, các thiết bị không đeo đặt cạnh/dưới giường (EarlySense Live, ResMed S+, SleepScore Max) có độ lệch TST từ −0,3 đến +13,6 phút; EarlySense Live đánh giá cao TST có ý nghĩa. | TST: EarlySense Live +13,6; ResMed S+ −0,3; SleepScore Max +7,5 phút. WASO: −15,3; −3,4; −12,1 phút | Người | Nghiên cứu thẩm định trong phòng thí nghiệm 3 đêm so với PSG · n = 34 người trẻ khoẻ | Chinoy và cs., 2021 |
| b2-056 | Trong nghiên cứu 7 thiết bị, ba thiết bị không đeo đều đánh giá cao ngủ sâu so với PSG. | 3/3 thiết bị đánh giá cao N3 | Người | Như trên · n = 34 | Chinoy và cs., 2021 |
| b2-057 | Báo cáo của các tác giả Google: radar Soli đặt cạnh giường (Nest Hub) đạt độ chính xác ngủ/thức theo epoch 87% ở người ngủ khoẻ, phát hiện đúng 96% epoch ngủ và 55% epoch thức. | Độ chính xác 87%; độ nhạy ngủ 96%; độ đặc hiệu thức 55% | Người | Thẩm định nội bộ so với đánh giá giấc ngủ lâm sàng; chi tiết cỡ mẫu không có trên trang tóm tắt · Người ngủ khoẻ (n không nêu trong tóm tắt) | Dixon và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b2-058 | Trong nghiên cứu độc lập tại Hàn Quốc, Google Nest Hub 2 có kappa 4 giai đoạn 0,0644 và độ chính xác 0,4121 — thấp nhất nhóm thiết bị không chạm. | κ 0,0644; độ chính xác 0,4121; macro F1 0,3009 | Người | Nghiên cứu thẩm định so với PSG phòng thí nghiệm · n = 75 | Lee và cs., 2023 |
| b2-059 | Trong nghiên cứu 11 thiết bị, nhóm thiết bị không chạm (nearables) đánh giá cao SOL trung bình 29,02 phút, trong khi thiết bị đeo −2,71 phút và ứng dụng 4,34 phút. | Độ lệch SOL: không chạm +29,02; đeo −2,71; ứng dụng +4,34 phút | Người | Như trên · n = 75 | Lee và cs., 2023 |
| b2-060 | Ứng dụng dùng micro điện thoại SleepRoutine đạt kappa 4 giai đoạn cao nhất (0,5565) trong 11 thiết bị, nhưng do công ty có tác giả là nhân viên/cổ đông phát triển. | κ 0,5565; độ chính xác 0,7106; F1 thức 0,7065; F1 REM 0,7596 | Người | Nghiên cứu thẩm định so với PSG · n = 75 | Lee và cs., 2023 |
| b2-061 | Thử 4 ứng dụng iPhone so với PSG (21 người, 42 đêm): Sleep Cycle (bản gia tốc kế và bản micro) và Sense cho SE thấp hơn PSG có ý nghĩa và không đủ tin cậy phát hiện ngủ/thức. | Sleep Cycle bị loại khỏi phân tích theo epoch vì hypnogram không so được với PSG | Người | Nghiên cứu thẩm định; PSG, 2 đêm/người · n = 21 người lớn khoẻ, 42 đêm | Fino và cs., 2020 |
| b2-062 | Ứng dụng Smart Alarm (SA) có độ nhạy ngủ ~91–97,4% nhưng độ đặc hiệu thức 0–48%; đánh giá thấp thức 15 phút và đánh giá cao ngủ sâu 42 phút. | Độ nhạy 91–97,4%; độ đặc hiệu 0–48%; độ chính xác 92,8%; thức −15 phút; ngủ sâu +42 phút; SE −5% | Người | Như trên · n = 21, 42 đêm | Fino và cs., 2020 |
| b2-063 | Tổng quan SRS 2024 nêu một thiết bị (Sleep Image) có kappa 0,44 với chấm giai đoạn thông thường, tức đồng thuận yếu. | κ 0,44 | Tổng quan | Tổng quan · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
4. SpO2, nhịp tim, HRV bằng quang học (PPG)#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-064 | Theo tuyên bố APSF thuật lại Sjoding và cs. 2020: ở bệnh nhân nội trú Mỹ, tỉ lệ thiếu oxy ẩn (theo APSF: SaO2 < 90% khi SpO2 ≥ 92%) ở bệnh nhân Da đen là 11,7% so với 3,6% ở bệnh nhân Da trắng — cao gấp ba. | 11,7% so với 3,6% | Người | Nghiên cứu quan sát hồi cứu các cặp đo SpO2 (máy đo oxy xung lâm sàng) và SaO2 khí máu động mạch · Cỡ mẫu không có trong nguồn đọc được | Sjoding và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b2-065 | Thí nghiệm có kiểm soát: máy đo oxy xung có sai lệch tối đa 3,56 ± 2,45% ở người da sẫm trong khoảng bão hoà 60–70%, nhưng không quá 0,93 ± 1,64% khi bão hoà > 80%. | 3,56 ± 2,45% (SaO2 60–70%); ≤ 0,93 ± 1,64% (> 80%) | Người | Nghiên cứu thực nghiệm gây giảm oxy có kiểm soát trong phòng thí nghiệm · Không có trong nguồn đọc được | Bickler và cs., 2005 (tóm tắt) |
| b2-066 | Theo thông báo an toàn của FDA (2021) được APSF dẫn, khi máy đo oxy xung được FDA chấp thuận đọc 90% thì bão hoà thực thường nằm trong khoảng 86–94%. | Đọc 90% → thực 86–94% | Hướng dẫn | Thông báo an toàn của FDA, thuật lại bởi APSF · Không áp dụng | Anesthesia Patient Safety Foundation (APSF). APSF, 2021 (tóm tắt) |
| b2-067 | Yêu cầu chấp thuận của FDA (theo APSF): mẫu thử nghiệm máy đo oxy xung phải có ít nhất 15% người da sẫm màu hoặc 2 người (lấy số lớn hơn). | ≥ 15% hoặc ≥ 2 người | Hướng dẫn | Hướng dẫn 510(k) của FDA, thuật lại bởi APSF · Không áp dụng | Anesthesia Patient Safety Foundation (APSF). APSF, 2021 (tóm tắt) |
| b2-068 | So sánh 4 đồng hồ tiêu dùng với máy đo oxy lâm sàng: Apple Watch Series 7 gần chuẩn nhất (MAE 2,2%), Garmin Venu 2s xa nhất (MAE 5,8%, sai lệch trung bình +5,5%). | Apple Watch S7: MAE 2,2%, MDE −0,4%, RMSE 2,9%; Garmin Venu 2s: MAE 5,8%, MDE 5,5%, RMSE 6,7% | Người | Nghiên cứu thẩm định; chuẩn là máy đo oxy xung cấp lâm sàng · n = 49 (18 nữ) | Jiang và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b2-069 | Cùng nghiên cứu, Withings ScanWatch chỉ đo thành công 69,5% số lần thử; có dấu hiệu liên quan giữa sắc da Fitzpatrick và sai lệch trung bình (β = 0,47; p = 0,04), nhưng không khác biệt khi phân loại da theo ITA. | Thành công 69,5% (Withings) so với 88,9% (Apple S7); β = 0,47, p = 0,04 | Người | Như trên · n = 49 | Jiang và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b2-070 | Tổng quan SRS 2024 dẫn một tổng quan hệ thống: SpO2 của Apple Watch Series 6 có giới hạn đồng thuận ±2,7% đến ±5,9%, có giá trị ngoại lai tới 15%. | LoA ±2,7–5,9%; ngoại lai 15% | Tổng quan | Tổng quan (dẫn tổng quan hệ thống) · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
| b2-071 | Tổng quan SRS 2024 dẫn nghiên cứu ở độ cao: Garmin Fenix 5X Plus có sai số phần trăm tuyệt đối trung bình 9,8% và chênh lệch SpO2 trung bình 7%; Garmin Forerunner 245 có tỉ lệ lỗi 50%, tăng lên 80% ở độ cao. | MAPE 9,8%; chênh 7%; lỗi 50% → 80% | Tổng quan | Tổng quan · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
| b2-072 | Tổng quan SRS 2024 nêu yếu tố cá nhân như màu da hoặc béo phì làm giảm hiệu năng cảm biến, có nguy cơ làm sâu thêm bất bình đẳng y tế. | Không áp dụng | Tổng quan | Tổng quan · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
| b2-073 | Nhịp tim quang học: so 6 thiết bị đeo với ECG ở 53 người trải đều thang sắc da Fitzpatrick, không thấy khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ chính xác theo màu da; sai số tuyệt đối khi vận động cao hơn khi nghỉ trung bình 30%. | Sai số khi vận động cao hơn 30%; không khác biệt theo sắc da | Người | Nghiên cứu thẩm định; ECG dán ngực Bittium Faros 180 làm chuẩn; nghỉ ngồi, thở sâu, đi bộ (~50% nhịp tim tối đa), gõ phím; Apple Watch 4, Fitbit Charge 2, Garmin Vivosmart 3, Xiaomi Miband 3, Empatica E4, Biovotion Everion · n = 53 phân tích (56 tuyển), sắc da Fitzpatrick I–VI: 7, 8, 10, 9, 9, 10 người | Bent và cs., 2020 |
| b2-074 | Khi ngủ, nhịp tim của Apple Watch S6 và WHOOP 3.0 khớp tốt với ECG (ICC 0,96 và 0,99), còn Garmin Forerunner 245 lệch +5,0 nhịp/phút (ICC 0,41). | Độ lệch HR: Apple +0,5; Garmin +5,0; Polar −1,1; Oura +0,1; WHOOP −0,3; Somfit +2,2 nhịp/phút. ICC 0,41–0,99 | Người | Nghiên cứu thẩm định; ECG làm chuẩn; 1 đêm phòng thí nghiệm · n = 53 | Miller và cs., 2022 |
| b2-075 | HRV ban đêm: mọi thiết bị đều đánh giá thấp HRV so với ECG (−4,5 đến −22,4 ms); WHOOP gần nhất (ICC 0,99), Garmin xa nhất (ICC 0,24). | Độ lệch HRV: Apple −9,6; Garmin −22,4; Polar −8,7; Oura −10,2; WHOOP −4,5; Somfit −20,5 ms | Người | Như trên · n = 53 | Miller và cs., 2022 |
| b2-076 | Nhẫn Oura so với ECG ngực tại nhà: RMSSD 5 phút tương quan r = 0,915 nhưng lệch trung bình −14,97 ms với khoảng −44,07 đến 14,13 ms. | HR 5 phút: r = 0,993, lệch −0,44 nhịp/phút; RMSSD 5 phút: r = 0,915, lệch −14,97 ms (−44,07 đến 14,13) | Người | Nghiên cứu thẩm định tại nhà, 1 đêm; chuẩn ECG ngực Shimmer3 (Lead II) · n = 35 người lớn khoẻ phân tích (46 tuyển) | Cao và cs., 2022 |
| b2-077 | Tổng quan SRS 2024: chỉ một nhiễu đơn lẻ trong cửa sổ 5 phút có thể làm thay đổi mạnh HRV/PRV ước tính từ PPG. | Không áp dụng | Tổng quan | Tổng quan · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
| b2-078 | Tính năng cảnh báo ngưng thở của Apple Watch dùng tín hiệu gia tốc kế ("rối loạn hô hấp"), không dùng SpO2; thẩm định so với HSAT loại 3 cho độ nhạy 66,3% và độ đặc hiệu 98,5%. | Độ nhạy 66,3% (KTC95% 62,2–70,3); độ đặc hiệu 98,5% (98,0–99,0) | Người | Nghiên cứu thẩm định của hãng; đeo tới 30 đêm; chuẩn HSAT loại 3 chấm theo AASM, quy tắc giảm bão hoà 4% · 1.499 người tham gia, 1.448 hoàn thành | Apple Inc, 2024 |
| b2-079 | Độ nhạy của cảnh báo ngưng thở Apple Watch là 43,4% cho ngưng thở mức trung bình và 89,1% cho mức nặng. | Trung bình 89/205 (43,4%; 36,5–50,5); nặng 164/184 (89,1%; 83,7–93,2) | Người | Như trên · n = 1.448 | Apple Inc, 2024 |
| b2-080 | Phân tích gộp 12 nghiên cứu (tóm tắt hội nghị AAN 2026): đồng hồ phát hiện ngưng thở tắc nghẽn (AHI ≥ 5) với độ nhạy gộp 88,6% và độ đặc hiệu gộp 73,0%. | Độ nhạy 88,6% (82,1–92,9; I² 72,9%); độ đặc hiệu 73,0% (66,9–78,3); AUC 0,71 | Tổng quan | Tổng quan hệ thống + phân tích gộp độ chính xác chẩn đoán; QUADAS-2; so với PSG hoặc HSAT · 12 nghiên cứu: 233 người bình thường + 959 bệnh nhân AHI ≥ 5; 74% nam | Khanzada và cs., 2026 (tóm tắt) |
| b2-081 | Bản tin ngành thuật lại nghiên cứu tiến cứu về Galaxy Watch: với ngưỡng mặc định eAHI 15, độ nhạy 94,1% nhưng độ đặc hiệu 66,7% cho ngưng thở trung bình–nặng so với PSG phòng thí nghiệm. | Ngưỡng 15: độ nhạy 94,1%, độ đặc hiệu 66,7%; ngưỡng 25,95: 82,4% / 94,9%; AUROC 0,94 | Người | Nghiên cứu tiến cứu; 2 đêm PSG phòng thí nghiệm + ≥ 3 đêm chỉ đeo đồng hồ tại nhà · 152 tuyển, 147 hoàn thành; người lớn ≥ 22 tuổi có tiền sử OSA trung bình–nặng hoặc STOP-Bang ≥ 3 | HME News (19/10/2026). Researchers found Samsung, 2026 (tóm tắt) |
5. Tài trợ, minh bạch, khung đánh giá#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-082 | Tổng quan SRS 2024 ghi nhận tỉ lệ ngày càng tăng các nghiên cứu đánh giá hiệu năng do ngành công nghiệp tài trợ và kêu gọi cấp kinh phí riêng cho đánh giá độc lập của bên thứ ba. | Không có con số tỉ lệ | Tổng quan | Tổng quan + khuyến nghị nhóm chuyên gia · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
| b2-083 | Tổng quan SRS 2024 liệt kê hạn chế của thiết bị tiêu dùng: thuật toán không công bố ("hộp đen"), dữ liệu thô thường không truy cập được, không kiểm soát được cập nhật phần mềm. | Không áp dụng | Tổng quan | Tổng quan · Không áp dụng | de và cs., 2024 |
| b2-084 | Tổng quan MSSE 2019 cảnh báo các hãng có thể đổi thuật toán không báo trước, và bằng chứng thẩm định một model có thể chỉ có khi model đó đã ngừng sản xuất. | Không áp dụng | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · Không áp dụng | de và cs., 2019 |
| b2-088 | Tuyên bố AASM 2018 về công nghệ giấc ngủ tiêu dùng: thiết bị dùng để chẩn đoán hoặc can thiệp rối loạn giấc ngủ phải được FDA chấp thuận; hầu như chưa thiết bị tiêu dùng nào được FDA xem xét; dữ liệu không thay xét nghiệm chẩn đoán đã thẩm định. | Không áp dụng | Hướng dẫn | Tuyên bố quan điểm của AASM · Không áp dụng | Khosla và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b2-089 | Tuyên bố của National Sleep Foundation (2025) khuyến nghị dùng công nghệ tiêu dùng như công cụ nhưng tránh lệ thuộc quá mức vào dữ liệu, và kêu gọi hỗ trợ đánh giá hiệu năng độc lập theo tiêu chuẩn NSF/CTA/ANSI. | Tiêu chuẩn CTA/NSF-2052.3-A; ANSI/CTA-2102 | Hướng dẫn | Tuyên bố quan điểm · Không áp dụng | National Sleep Foundation, 2025 |
| b2-090 | Nghiên cứu Oura tài trợ (Robbins 2024) xếp Oura đứng đầu (kappa 4 giai đoạn 0,65), trong khi nghiên cứu độc lập tại Hàn Quốc (Lee 2023) cho Oura Ring 3 kappa 0,35 — xếp sau Fitbit, Galaxy Watch, Pixel Watch. | κ Oura: 0,65 (tài trợ Oura) so với 0,35 (độc lập) | Người | So sánh chéo hai nghiên cứu thẩm định so với PSG (khác quần thể, khác thiết kế) · n = 35 người khoẻ so với n = 75 người có than phiền giấc ngủ | Robbins và cs., 2024 |
6. Orthosomnia và tác động của việc theo dõi#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-092 | Khảo sát cắt ngang đại diện địa lý ở Mỹ (n = 1.280): 32,4% người lớn theo dõi giấc ngủ; trong số đó 30,9% sàng lọc dương tính "nguy cơ orthosomnia". | 32,4% theo dõi (n = 415); 30,9% dương tính; 33,0% được nhân viên y tế khuyên theo dõi | Người | Khảo sát cắt ngang (tóm tắt hội nghị); công cụ: PHQ-2 hiệu chỉnh hỏi về lo lắng với dữ liệu thiết bị, ≥ 3 điểm = nguy cơ · n = 1.280 người lớn Mỹ (tuổi 47,4 ± 17,7; 47,0% nữ) | Goel và cs., 2026 (tóm tắt) |
| b2-093 | Khảo sát cắt ngang mẫu thuận tiện (n = 523): tỉ lệ orthosomnia theo thuật toán tự xây dựng là 3,0%, 8,6% hoặc 14,0% tuỳ ngưỡng chặt, vừa hay lỏng. | 3,0% (KTC95% 1,6–4,5); 8,6% (6,2–11,0); 14,0% (10,9–16,9) | Người | Khảo sát cắt ngang; định nghĩa = sở hữu thiết bị theo dõi + AIS ≥ 6 + GAD-7 ≤ 14 + ngưỡng APSQ ≥ 40/35/30 · n = 523 người 18–70 tuổi (trung vị 21; 81% nữ) | Jahrami và cs., 2024 |
| b2-094 | Cùng khảo sát, người dùng thiết bị theo dõi có điểm lo âu về giấc ngủ (APSQ) cao hơn người không dùng (trung vị 35 so với 30). | APSQ trung vị 35 so với 30 (p < 0,001) | Người | Như trên · n = 523 | Jahrami và cs., 2024 |
| b2-095 | Thực nghiệm ngẫu nhiên ở người mất ngủ: phản hồi giả (sham) qua actigraphy cho biết "ngủ kém" đi kèm suy giảm tỉnh táo ban ngày (d = 0,79) và tăng buồn ngủ/mệt (d = 0,55) so với phản hồi tích cực. | d = 0,79 (tỉnh táo); d = 0,55 (buồn ngủ/mệt); không khác ở thiên lệch chú ý (d = 0,20) và cảnh giác tâm vận (d = 0,12) | Người | Thực nghiệm có đối chứng, phân ngẫu nhiên phản hồi tiêu cực so với tích cực (giả) về giấc ngủ · n = 63 người mất ngủ theo DSM-5 từ cộng đồng (32 nhóm phản hồi tiêu cực) | Gavriloff và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b2-096 | Thang Bergen Orthosomnia Scale (BOS, 2025) gồm 12 mục, 2 yếu tố "cản trở" và "cứng nhắc", alpha Cronbach 0,87 và 0,88. | α = 0,87 và 0,88; test–retest 3 tuần r = 0,77 (hoặc 0,74) và 0,82 | Người | Nghiên cứu tâm trắc học: Delphi 34 chuyên gia; EFA/CFA trên mẫu trực tuyến Anh (Prolific) · Delphi n = 34; mẫu 2 n = 994; mẫu 3 n = 473 (Anh) | Guldbrandsen và cs., 2025 |
| b2-097 | Khi xây dựng BOS, yếu tố "theo dõi giấc ngủ bằng ứng dụng" tương quan yếu với hai yếu tố chính (r = 0,33 và 0,36) và bị loại; tác giả cho rằng theo dõi giấc ngủ có thể chỉ liên quan bên lề tới orthosomnia. | r = 0,33 và 0,36 (so với r = 0,60 giữa hai yếu tố chính) | Người | Như trên (EFA) · n = 994 | Guldbrandsen và cs., 2025 |
| b2-098 | Điểm "cản trở" của BOS tương quan với mất ngủ (r = 0,28) và lo âu sức khoẻ (r = 0,32); điểm "cứng nhắc" không tương quan với mất ngủ (r = 0,00). | Cản trở: mất ngủ r = 0,28, lo âu sức khoẻ r = 0,32; cứng nhắc: mất ngủ r = 0,00, lo âu sức khoẻ r = 0,16 | Người | Nghiên cứu tâm trắc học, tương quan cắt ngang · Mẫu trực tuyến Anh | Guldbrandsen và cs., 2025 |
| b2-099 | Tổng quan MSSE 2019 nêu phản hồi giấc ngủ từ thiết bị có thể đặc biệt có vấn đề ở người mất ngủ vì có thể làm tăng lo âu; có người nằm lâu trên giường để đạt "con số kỳ diệu" số giờ ngủ. | Không áp dụng | Tổng quan | Tổng quan tường thuật · Không áp dụng | de và cs., 2019 |
Viết tắt trong trang
- AASM
- Viện Hàn lâm Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ (American Academy of Sleep Medicine)
- AHI
- chỉ số ngưng thở–giảm thở (apnea–hypopnea index)
- ANSI
- Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (American National Standards Institute)
- AUC
- diện tích dưới đường cong (area under the curve)
- BMI
- chỉ số khối cơ thể (body mass index)
- DSM-5
- Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần, ấn bản 5 (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th edition)
- ECG
- điện tâm đồ (electrocardiography)
- EEG
- điện não đồ (electroencephalography)
- FDA
- Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration)
- GRADE
- khung chấm độ chắc chắn của bằng chứng (Grading of Recommendations Assessment, Development and Evaluation)
- HR
- tỉ số nguy cơ theo thời gian (hazard ratio)
- HRV
- biến thiên nhịp tim (heart rate variability)
- HSAT
- đa ký hô hấp tại nhà (home sleep apnea test)
- ICC
- hệ số tương quan nội lớp (intraclass correlation coefficient)
- MAE
- sai số tuyệt đối trung bình (mean absolute error)
- MSLT
- nghiệm pháp đo độ trễ vào giấc nhiều lần (multiple sleep latency test)
- OSA
- ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (obstructive sleep apnea)
- PPG
- quang thể tích ký (photoplethysmography)
- PSG
- đa ký giấc ngủ (polysomnography)
- REM
- giấc ngủ cử động mắt nhanh (rapid eye movement)
- RMSSD
- căn bậc hai trung bình bình phương hiệu số các khoảng nhịp liên tiếp (root mean square of successive differences)
- SOL
- thời gian đi vào giấc ngủ (sleep onset latency)
- TST
- tổng thời gian ngủ (total sleep time)
- WASO
- thời gian thức sau khi đã ngủ (wake after sleep onset)
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục B. Dữ kiện: thiết bị ngoài phòng thí nghiệm. Trong: Tập 9 — Đo giấc ngủ: đa ký, thiết bị đeo, thang tự báo cáo và độ lệch của từng phép đo. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/do-giac-ngu/phu-luc-b-du-kien-b2/