Phụ lục này liệt kê toàn bộ 40 dữ kiện của nhánh Việt Nam: thai kỳ, sinh nở, sau sinh và ở cữ đã qua kiểm chứng độc lập. Mỗi dữ kiện qua một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại với nguồn gốc: siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, nhóm chứng và mức khẳng định. Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người hay trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay tiêu chuẩn, là đo đạc môi trường hay thử thiết bị, hoặc lấy từ tài liệu của hãng hay báo chí. Mã dữ kiện (vd b5-001) giúp đối chiếu với các chương; mỗi mục dưới đây gom các dữ kiện được dùng chủ yếu ở một chương. Nhánh này chỉ thu thập nguồn Việt Nam và văn bản chính thức Việt Nam. Nhánh được bổ sung ở bản 2 (11/2026).
Dùng ở chương: Giấc ngủ khi mang thai#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-001 | Bộ luật Lao động 2019 (Điều 137 khoản 1 điểm a) cấm người sử dụng lao động bố trí lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa. Điểm a không kèm điều kiện "trừ trường hợp được người lao động đồng ý" (chữ của điểm b). | Mốc: tháng thai thứ 7 (thứ 6 ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo); áp dụng cho làm đêm, làm thêm giờ, công tác xa | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn điều khoản trên cơ sở dữ liệu văn bản; Điều 137 khoản 1 điểm a. Cỡ mẫu: Toàn quốc (người lao động có hợp đồng lao động) | Quốc hội, 2019 |
| b5-009 | Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Điều 51 khoản 1) cho lao động nữ nghỉ việc đi khám thai tối đa 5 lần, mỗi lần không quá 2 ngày, hưởng chế độ thai sản. | Tối đa 5 lần × ≤ 2 ngày | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn điều khoản trên cơ sở dữ liệu văn bản; Điều 51 khoản 1. Cỡ mẫu: Toàn quốc (lao động nữ đóng BHXH bắt buộc) | Quốc hội, 2024 |
| b5-014 | Ở 385 thai phụ ba tháng cuối (28–40 tuần) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định (10/2022–4/2023), 56,4% được xếp "mất ngủ" theo Chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index, PSQI); nghiên cứu đã loại người có mất ngủ từ trước khi mang thai. | 56,4% (217/385; KTC 95% 51,4–61,0%) | Người | Cắt ngang; PSQI bản tiếng Việt tự báo cáo (bài không nêu điểm cắt); loại trừ thai lưu, dị tật, bệnh tâm thần đã chẩn đoán, mất ngủ trước khi mang thai. Cỡ mẫu: n = 385 thai phụ đơn thai ≥ 18 tuổi, 28–40 tuần; một cơ sở: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định | Nguyễn Hữu Trung và Huỳnh Thành Nhân, 2025 |
| b5-015 | Cùng mẫu Bình Định: 37,1% ngủ dưới 7 giờ/đêm; 50,1% thức dậy đi tiểu từ 3 lần/tuần trở lên; 39,5% thức giữa đêm hoặc dậy quá sớm từ 3 lần/tuần; 31,7% không ngủ được trong 30 phút từ 3 lần/tuần. | Ngủ < 7 giờ 37,1%; 7–9 giờ 62,1%; > 9 giờ 0,8%; tiểu đêm ≥ 3 lần/tuần 50,1%; thức giữa đêm/dậy sớm 39,5%; khó vào giấc > 30 phút 31,7%; vào giấc > 15 phút 78,2% | Người | Cắt ngang; các thành phần PSQI tự báo cáo (thời lượng ngủ, độ trễ vào giấc, nguyên nhân thức giấc tần suất ≥ 3 lần/tuần). Cỡ mẫu: n = 385 thai phụ ba tháng cuối; Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định | Nguyễn Hữu Trung và Huỳnh Thành Nhân, 2025 |
| b5-016 | Ở mẫu Bình Định, thói quen dùng điện thoại liên quan đến giờ ngủ đi kèm tỉ số chênh hiện mắc "mất ngủ" (theo PSQI) 3,32 sau hiệu chỉnh; nghề buôn bán (3,70) và trình độ từ trung học phổ thông trở lên (2,62–3,03) cũng đi kèm tỉ số chênh cao hơn so với nội trợ và học vấn dưới trung học phổ thông. | POR hiệu chỉnh: dùng điện thoại liên quan giờ ngủ 3,32 (KTC 95% 1,93–5,70); buôn bán 3,70 (1,65–8,28) và nhóm "khác (DS, BS, KS)" 3,60 (1,64–7,93) so với nội trợ; trung học phổ thông (THPT) 3,03 (1,66–5,55) và trên THPT 2,62 (1,36–5,05) so với dưới THPT; sống ở TP Quy Nhơn so với các huyện 1,73 (0,99–3,02; p = 0,053, không có ý nghĩa thống kê) | Người | Cắt ngang; hồi quy logistic đa biến, báo cáo tỉ số chênh hiện mắc (prevalence odds ratio, POR); bài không nêu cách chọn biến vào mô hình; phơi nhiễm điện thoại tự báo cáo. Cỡ mẫu: n = 385; Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định | Nguyễn Hữu Trung và Huỳnh Thành Nhân, 2025 |
| b5-017 | Ở 173 thai phụ khám tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế (3–6/2024; 71,7% ở ba tháng cuối), 52% có rối loạn giấc ngủ theo PSQI > 5. | 52% (PSQI > 5); ba tháng đầu 14,5%, giữa 13,9%, cuối 71,7% của mẫu | Người | Cắt ngang mô tả, chọn mẫu thuận tiện, phỏng vấn bằng bộ câu hỏi; PSQI bản tiếng Việt (> 5); trầm cảm đo bằng Bảng câu hỏi sức khoẻ bệnh nhân 9 mục (Patient Health Questionnaire-9, PHQ-9). Cỡ mẫu: n = 173 thai phụ; một cơ sở: Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế | Nguyễn Thị Trà My và cs., 2025 |
| b5-018 | Trong mẫu Huế, sau phân tích đa biến chỉ còn hai yếu tố đi kèm rối loạn giấc ngủ: có bệnh kèm (aOR 7,963) và có dấu hiệu trầm cảm theo PHQ-9 (aOR 8,197); 9 yếu tố khác có ý nghĩa ở phân tích hai biến (tuổi thai, buồn nôn, khó thở, đau lưng, tiểu đêm, lo âu khi mang thai…) không còn ý nghĩa. | aOR bệnh kèm 7,963 (p = 0,013); aOR trầm cảm PHQ-9 8,197 (p < 0,001); OR thô 6,231 (1,351–28,743) và 9,989 (4,569–21,838) | Người | Cắt ngang; hồi quy logistic đa biến (bài không công bố KTC của aOR); PHQ-9 với điểm cắt 4 theo bài. Cỡ mẫu: n = 173; Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế | Nguyễn Thị Trà My và cs., 2025 |
| b5-019 | Ở 250 thai phụ từ 28 tuần tại Khoa Sản Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai (7/2025–2/2026), 41,2% có rối loạn giấc ngủ theo PSQI > 5 (34,4% mức nhẹ, 6,8% mức vừa, không ai mức nặng). | 41,2% (103/250); nhẹ 34,4%; vừa 6,8%; nặng 0% | Người | Cắt ngang mô tả, chọn mẫu thuận tiện; PSQI 7 thành phần, điểm cắt > 5. Cỡ mẫu: n = 250 thai phụ ≥ 28 tuần; một cơ sở: Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai | Trần Thị Kim Thanh và cs., 2026 |
| b5-020 | Trong mẫu Đồng Nai, các yếu tố đi kèm rối loạn giấc ngủ ở mô hình đa biến gồm sống ở nông thôn, nghề tự do, thu nhập gia đình dưới 15 triệu đồng/tháng, lo âu thai kỳ, từng rối loạn giấc ngủ trước đây, không sống cùng gia đình và chồng làm việc xa nhà; khoảng tin cậy của nhiều ước lượng rất rộng. | aOR: không sống cùng gia đình 4,13 (1,19–14,4); chồng làm xa 5,55 (1,27–24,3); rối loạn giấc ngủ trước đây 9,59 (2,13–43,2); nông thôn 24,7 (6,28–97,0); lo âu thai kỳ 42,8 (8,99–204); nghề tự do 55,8 (11,4–272); thu nhập < 15 triệu/tháng 79,0 (17,1–365) | Người | Cắt ngang; hồi quy logistic đa biến; PSQI > 5; các phơi nhiễm tự báo cáo. Cỡ mẫu: n = 250; Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai | Trần Thị Kim Thanh và cs., 2026 |
| b5-021 | Ở 174 thai phụ đến một phòng khám siêu âm tư nhân tại TP Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk, 6/2021), 62,1% có chất lượng giấc ngủ kém theo PSQI > 5. | 62,1% (108/174); ba tháng đầu 19,5%, giữa 36,8%, cuối 43,7% của mẫu | Người | Cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, phỏng vấn mặt đối mặt; PSQI (Cronbach α 0,89); căng thẳng cảm nhận theo Thang căng thẳng cảm nhận 4 mục (Perceived Stress Scale-4, PSS-4). Cỡ mẫu: n = 174 thai phụ ≥ 18 tuổi; một phòng khám siêu âm tư nhân, Buôn Ma Thuột (Tây Nguyên) | Thái Quang Thanh Nhàn và cs., 2022 |
| b5-022 | Trong mẫu Buôn Ma Thuột, thai phụ thường xuyên bị điện thoại đánh thức giữa đêm có tỉ lệ chất lượng giấc ngủ kém cao hơn (tỉ số tỉ lệ hiện mắc 1,92) so với người không bao giờ bị đánh thức; người đủ tiền ăn có tỉ lệ ngủ kém thấp hơn người khó khăn; mỗi điểm căng thẳng cảm nhận tăng đi kèm tỉ lệ ngủ kém cao hơn 9%. | PR: bị điện thoại đánh thức thường xuyên 1,92 (1,61–2,28), thỉnh thoảng 1,56 (1,23–1,98), hiếm khi 1,63 (1,27–2,10); đủ tiền ăn 0,62 (0,55–0,70); PSS-4 mỗi điểm 1,09 (1,04–1,14) | Người | Cắt ngang; chỉ phân tích hai biến (Fisher, tỉ số tỉ lệ hiện mắc, prevalence ratio, PR) — tác giả nói rõ chưa hiệu chỉnh đa biến. Cỡ mẫu: n = 174; phòng khám siêu âm tư nhân, Buôn Ma Thuột | Thái Quang Thanh Nhàn và cs., 2022 |
| b5-023 | Ở 380 thai phụ ba tháng cuối tại Bệnh viện Phụ sản TP Cần Thơ (1–9/2025), người không được chồng quan tâm chia sẻ có tỉ lệ rối loạn giấc ngủ (PSQI > 5) 86% so với 55% ở người được chồng chia sẻ; đây là yếu tố có tỉ số chênh lớn nhất trong bài. | Không được chồng chia sẻ: 68/79 (86%) có RLGN; được chia sẻ: 167/301 (55%); OR 4,96 (KTC 95% 2,52–9,76) | Người | Theo dõi ngắn hạn cùng nhóm từ lúc nhập viện ba tháng cuối đến 3–5 ngày sau sinh; PSQI > 5; OR trình bày như thô (bài nói có hồi quy đa biến nhưng bảng không ghi hiệu chỉnh). Cỡ mẫu: n = 380 thai phụ 28–41 tuần 6 ngày; một cơ sở: Bệnh viện Phụ sản TP Cần Thơ | Võ Ngọc Bảo Châu và cs., 2026 |
| b5-024 | Cùng mẫu Cần Thơ, rối loạn giấc ngủ ba tháng cuối gặp nhiều hơn ở thai phụ có áp lực công việc (81% so với 40%), có chồng hút thuốc (75% so với 54%), có chồng uống rượu (74% so với 56%) và ở người đã có con trước (69% so với 55% ở người sinh con so); phân tích không rõ có hiệu chỉnh hay không. | Tỉ số in trong bài (ghi là OR; nhận xét của nhóm biên tập: 2,02, 1,38 và 1,33 khớp tỉ số tỉ lệ tính từ số đếm, chỉ 1,85 khớp OR): áp lực công việc 2,02 (1,49–2,74); số con 1,85 (1,21–2,81); chồng hút thuốc 1,38 (1,10–1,72); chồng uống rượu 1,33 (1,10–1,61). Số đếm: áp lực công việc 163/201 so với 72/179; chồng hút thuốc 104/139 so với 131/241; chồng uống rượu 90/121 so với 145/259; con rạ 133/193 so với con so 102/187 | Người | Như trên; OR không ghi rõ đã hiệu chỉnh. Cỡ mẫu: n = 380; Bệnh viện Phụ sản TP Cần Thơ | Võ Ngọc Bảo Châu và cs., 2026 |
Dùng ở chương: Giấc ngủ sau sinh, cho con bú và trầm cảm#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-013 | Tài liệu chuyên môn của Bộ Y tế về chẩn đoán và điều trị 35 rối loạn tâm thần thường gặp (Quyết định 2058/QĐ-BYT, 14/5/2020) có bài về giai đoạn trầm cảm, trầm cảm tái diễn, rối loạn hỗn hợp lo âu – trầm cảm và "mất ngủ không thực tổn"; bốn bài này liệt kê rối loạn giấc ngủ như triệu chứng và dùng thang PSQI, nhưng không nhắc thai kỳ, sau sinh, cho con bú hay thời kỳ chu sinh. Mục xử trí riêng cho phụ nữ có thai và cho con bú chỉ có ở bài động kinh; bài nghiện chất dạng thuốc phiện nhắc người bệnh có thai trong quá trình điều trị methadone. | 0/4 bài (trầm cảm, trầm cảm tái diễn, hỗn hợp lo âu – trầm cảm, mất ngủ không thực tổn) nhắc thai kỳ, sau sinh hay cho con bú | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Rà soát toàn văn tài liệu chuyên môn (4 phần của tệp PDF) tìm các từ khoá về thai kỳ, sau sinh, cho con bú trong các bài trầm cảm (Bài 20, 21), rối loạn hỗn hợp lo âu – trầm cảm và mất ngủ không thực tổn (Bài 27). Cỡ mẫu: Toàn quốc (tài liệu chuyên môn áp dụng cho cơ sở y tế) | Bộ Y tế, 2020 |
| b5-025 | Ở 349 bà mẹ có con dưới 6 tháng đến tiêm chủng tại trạm y tế 6 phường, xã thuộc 3 quận, huyện của Đà Nẵng (10/2020–5/2021), 23,5% có dấu hiệu trầm cảm theo Thang trầm cảm sau sinh Edinburgh (Edinburgh Postnatal Depression Scale, EPDS); tỉ lệ này là 64,7% ở người tự báo cáo mất ngủ thường xuyên, so với 33,6% ở người thỉnh thoảng mất ngủ và 8,3% ở người ngủ ngon. | Trầm cảm sau sinh chung 23,5% (82/349); mất ngủ thường xuyên 22/34 (64,7%), OR 4,64 (p = 0,013); thỉnh thoảng mất ngủ 45/134 (33,6%), OR 1,46 (p = 0,448, không có ý nghĩa thống kê); ngủ ngon 15/181 (8,3%, nhóm so sánh) | Người | Hỗn hợp: cắt ngang (chọn cụm nhiều giai đoạn, thuận tiện ở bước cuối) và phỏng vấn sâu 12 bà mẹ sàng lọc dương tính; EPDS ≥ 10 hoặc câu 10 dương tính; giấc ngủ là một câu hỏi tự báo cáo 3 mức; hỗ trợ xã hội đo bằng Thang hỗ trợ xã hội của Nghiên cứu kết cục y khoa (Medical Outcomes Study Social Support Survey, MOS-SSS). Cỡ mẫu: n = 349 bà mẹ; 6 phường, xã ở Hải Châu, Sơn Trà, Hoà Vang (Đà Nẵng) — mẫu cộng đồng nhiều điểm | Bùi Văn Nhiều và cs., 2022 |
| b5-026 | Thuần tập 1.337 thai phụ dưới 22 tuần ở huyện Đông Anh (Hà Nội, 2014–2015), theo dõi đến 4–12 tuần sau sinh: tỉ lệ trầm cảm trước sinh 5% và sau sinh 8,2% theo EPDS (điểm cắt 9/10); luận án liệt kê rối loạn giấc ngủ trong bảy triệu chứng phổ biến, với 32,8% khi mang thai và 38,2% sau sinh, không ghi mẫu số. | Trầm cảm trước sinh 5% (63/1.269); sau sinh 8,2% (104/1.269); "mới mắc sau sinh" 6,5% (83/1.269); rối loạn giấc ngủ 32,8% và 38,2% (mẫu số không ghi) | Người | Thuần tập tiến cứu dựa vào cộng đồng, 4 lần đo (< 22 tuần, 30–34 tuần, 24–48 giờ và 4–12 tuần sau sinh) kèm phỏng vấn sâu 20 phụ nữ; EPDS điểm cắt 9/10; giấc ngủ chỉ là triệu chứng tự báo cáo, không có thang đo riêng. Cỡ mẫu: n = 1.337 tuyển; văn bản ghi 1.274 hoàn thành 4 lần đo, Bảng 3.1 dùng 1.269; huyện Đông Anh, Hà Nội — mẫu cộng đồng lớn (số xã không ghi trong tóm tắt luận án) | Trần Thơ Nhị, không ghi năm |
| b5-027 | Trong phỏng vấn sâu của nghiên cứu Đông Anh, có phụ nữ kể tự mua thuốc để dễ ngủ khi mất ngủ quanh thời kỳ sinh nở thay vì tìm hỗ trợ y tế. | Định tính, không có tỉ lệ | Người | Phỏng vấn sâu định tính 20 phụ nữ chọn có chủ đích (6/2014–8/2015). Cỡ mẫu: 20 phụ nữ mang thai, sau sinh; huyện Đông Anh, Hà Nội | Trần Thơ Nhị, không ghi năm |
| b5-028 | Ở 31 bệnh nhân trầm cảm sau sinh (tiêu chuẩn ICD-10) nằm viện nội trú tại Khoa Tâm thần Bệnh viện Quân y 103 (5/2018–5/2021), 100% có mất ngủ; dạng thường gặp nhất là mất ngủ cuối giấc (thức dậy sớm). | Mất ngủ 100%; cuối giấc 35,48%; giữa giấc 29,04%; khó vào giấc 22,58%; mất ngủ toàn bộ 12,90% | Người | Hồi cứu mô tả cắt ngang hồ sơ bệnh án; đánh giá triệu chứng ngày đầu nhập viện; thang Beck. Cỡ mẫu: n = 31 bệnh nhân nội trú; một cơ sở: Bệnh viện Quân y 103 (Hà Nội) | Đinh Việt Hùng và Phạm Ngọc Thảo, 2022 |
| b5-029 | Thang chất lượng giấc ngủ sau sinh (Postpartum Sleep Quality Scale, PSQS) bản tiếng Việt được thẩm định trên 223 phụ nữ trong 3 tháng sau sinh ở Hà Nội (5–12/2023): ba nhân tố (hiệu quả và hài lòng với giấc ngủ; gián đoạn do trẻ; suy giảm chức năng ban ngày), độ tin cậy nội tại tốt; điểm giấc ngủ kém tương quan với điểm trầm cảm sau sinh (r = 0,689). | Cronbach α 0,839–0,875; tương quan với EPDS r = 0,6890 (p < 0,05) | Người | Cắt ngang thẩm định thang đo; phân tích nhân tố khám phá; giá trị đồng thời với EPDS và thang hỗ trợ xã hội chăm sóc trẻ chu sinh. Cỡ mẫu: n = 223 phụ nữ 18–45 tuổi, ≤ 3 tháng sau sinh; một trung tâm sản khoa lớn ở Hà Nội | Nguyen và cs., 2026a (tóm tắt) |
| b5-034 | Nhận xét của nhóm biên tập: trong tổng quan 18 nghiên cứu về tỉ lệ và yếu tố nguy cơ trầm cảm sau sinh ở Việt Nam giai đoạn 2010–2020, thân bài không có từ "sleep", "insomnia" hay "night"; giấc ngủ của mẹ không được tổng quan trình bày như một yếu tố nguy cơ. | Thân bài: 0 lần "sleep", "insomnia", "night" (nhận xét của nhóm biên tập khi đọc toàn văn) | Tổng quan | Tổng quan tài liệu; chúng tôi đọc toàn văn tìm các từ "sleep", "insomnia", "night". Cỡ mẫu: 18 nghiên cứu Việt Nam | Nguyen và cs., 2021 |
| b5-037 | Ở 100 sản phụ sau mổ lấy thai đang nằm viện tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City và Bệnh viện Phụ sản Trung ương (Hà Nội, 9–10/2023), điểm thực hành vệ sinh giấc ngủ kém nhất ở lĩnh vực lịch trình và thời gian ngủ (ngủ, nằm trên giường ban ngày > 1 giờ); giấc ngủ bị trẻ làm gián đoạn và bị người cùng phòng làm gián đoạn đều thường gặp. | Tổng 24,63 ± 9,22/78 (điểm cao = thực hành kém); lịch trình–thời gian 9,67 ± 3,54/18; hành vi gây tỉnh 6,79 ± 4,82/27; môi trường 6,31 ± 4,48/24; ăn uống trước ngủ 1,86 ± 2,02/9; mục "bị em bé gián đoạn" 1,79 ± 1,14/3; "bị người cùng phòng gián đoạn" 1,27 ± 1,24/3 | Người | Cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, phỏng vấn; Thang thực hành vệ sinh giấc ngủ (Sleep Hygiene Practices Scale, SHPS) 26/30 mục (bỏ 4 mục không áp dụng trong viện), Likert 0–3. Cỡ mẫu: n = 100 sản phụ sau mổ lấy thai, mẫu thuận tiện; Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City và Bệnh viện Phụ sản Trung ương | Hoàng Ngọc Ánh và cs., 2024 |
Dùng ở chương: Làm mẹ ở Việt Nam: ở cữ, gia đình, nghỉ thai sản và giấc ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b5-002 | Cũng theo Điều 137 khoản 1 điểm b, lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi không bị bố trí làm đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa, nhưng điểm này có ngoại lệ "trừ trường hợp được người lao động đồng ý" — khác với điểm a về mang thai. | Con < 12 tháng tuổi; được phép làm đêm nếu người lao động đồng ý | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn điều khoản trên cơ sở dữ liệu văn bản; Điều 137 khoản 1 điểm b. Cỡ mẫu: Toàn quốc (người lao động có hợp đồng lao động) | Quốc hội, 2019 |
| b5-003 | Điều 137 khoản 4 Bộ luật Lao động 2019: lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc; trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; cả hai vẫn hưởng đủ lương. | Nuôi con < 12 tháng: 60 phút/ngày; hành kinh: 30 phút/ngày; hưởng đủ lương | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn điều khoản trên cơ sở dữ liệu văn bản; Điều 137 khoản 4. Cỡ mẫu: Toàn quốc (người lao động có hợp đồng lao động) | Quốc hội, 2019 |
| b5-004 | Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Điều 80 khoản 4) cụ thể hoá: 60 phút nghỉ mỗi ngày của lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng được dùng "để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi" và vẫn hưởng đủ lương; nếu người lao động không có nhu cầu nghỉ và làm việc với sự đồng ý của người sử dụng lao động thì được trả thêm tiền lương cho thời gian đó. | 60 phút/ngày; mục đích gồm cả "nghỉ ngơi"; không nghỉ thì được trả thêm lương | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn điều khoản trên cơ sở dữ liệu văn bản; Nghị định hướng dẫn, Điều 80 khoản 4 điểm a và c. Cỡ mẫu: Toàn quốc (người lao động có hợp đồng lao động) | Chính phủ, 2020 |
| b5-005 | Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Điều 80 khoản 5) chỉ bắt buộc lắp phòng vắt, trữ sữa mẹ ở nơi sử dụng từ 1.000 lao động nữ trở lên; dưới ngưỡng này chỉ là khuyến khích. Việc người sử dụng lao động tự tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo (Điều 81 khoản 5) cũng chỉ ở mức khuyến khích; khoản 1 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm bố trí đất, xây dựng nhà trẻ ở nơi có nhiều lao động. | Ngưỡng bắt buộc: ≥ 1.000 lao động nữ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn điều khoản trên cơ sở dữ liệu văn bản; Điều 80 khoản 5, Điều 81 khoản 5. Cỡ mẫu: Toàn quốc (người lao động có hợp đồng lao động) | Chính phủ, 2020 |
| b5-006 | Báo cáo đánh giá thực hiện Nghị định 145/2020 do Bộ Nội vụ soạn (bản dự thảo đăng tháng 7/2026) ghi nhận khoảng trống: chưa có quy định lắp phòng vắt, trữ sữa mẹ cho doanh nghiệp dưới 1.000 lao động; việc theo dõi làm thêm giờ và làm đêm ở một số doanh nghiệp "chưa chặt chẽ"; nhà trẻ ở nơi đông lao động "còn thiếu". Báo cáo không có số liệu riêng về lao động nữ mang thai làm đêm hay số doanh nghiệp có phòng vắt sữa. | Không có số liệu về lao động nữ mang thai làm đêm hay số doanh nghiệp có phòng vắt sữa. (Báo cáo có ghi 3.137 cơ sở mầm non ở địa bàn nhiều lao động, khoảng 1,8 triệu trẻ, nhưng các số thành phần cộng lại là 13.137 — không dùng.) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Báo cáo sơ kết thi hành văn bản của cơ quan nhà nước (bản dự thảo, chưa có số và ngày); đọc toàn văn. Cỡ mẫu: Toàn quốc (tổng hợp báo cáo địa phương, doanh nghiệp) | Bộ Nội vụ, 2026 |
| b5-007 | Theo Bộ luật Lao động 2019 (Điều 139, khoản 1 đã sửa đổi bởi Luật Dân số 2025, áp dụng từ 01/7/2026), lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau sinh 6 tháng; sinh con thứ hai được nghỉ 7 tháng; thời gian nghỉ trước sinh không quá 2 tháng; sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai mỗi con thêm 1 tháng. Có thể đi làm lại sớm sau khi đã nghỉ ít nhất 4 tháng, nếu báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền rằng đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Điều 53 khoản 1) dẫn chiếu thời gian này. | 6 tháng (sinh con thứ hai: 7 tháng, từ 01/7/2026); trước sinh ≤ 2 tháng; +1 tháng/con từ con thứ hai khi sinh đôi trở lên; đi làm sớm sau ≥ 4 tháng | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn điều khoản trên cơ sở dữ liệu văn bản; Điều 139 BLLĐ; Điều 53 khoản 1 Luật BHXH 2024. Cỡ mẫu: Toàn quốc (người lao động có hợp đồng lao động) | Quốc hội, 2025 |
| b5-008 | Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Điều 53 khoản 2, 3; hiệu lực 01/7/2025; điểm c khoản 2 sửa bởi Luật Dân số 2025 từ 01/7/2026) cho lao động nam đóng BHXH nghỉ 5 ngày làm việc khi vợ sinh con; 7 ngày khi vợ phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; 10 ngày khi vợ sinh đôi hoặc (từ 01/7/2026) sinh con thứ hai; 14 ngày khi vợ sinh đôi phải phẫu thuật; phải bắt đầu nghỉ trong vòng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh. | 5 / 7 / 10 (sinh đôi; sinh con thứ hai từ 01/7/2026) / 14 ngày làm việc; trong 60 ngày đầu sau sinh | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn điều khoản trên cơ sở dữ liệu văn bản; Điều 53 khoản 2–3, Điều 140 khoản 1 (hiệu lực). Cỡ mẫu: Toàn quốc (lao động nam đóng BHXH bắt buộc) | Quốc hội, 2024 |
| b5-010 | Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Điều 60 khoản 2) quy định nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản tối đa 10 ngày khi sinh một lần từ hai con trở lên, 7 ngày khi sinh phải phẫu thuật và 5 ngày cho các trường hợp khác. | 10 / 7 / 5 ngày | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn điều khoản trên cơ sở dữ liệu văn bản; Điều 60 khoản 2. Cỡ mẫu: Toàn quốc (lao động nữ đóng BHXH bắt buộc) | Quốc hội, 2024 |
| b5-011 | Từ 01/7/2025, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh được trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra (Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 94 khoản 1, Điều 95 khoản 1); áp dụng cho lao động nữ sinh con và lao động nam có vợ sinh con, chỉ một người hưởng. | 2.000.000 đồng/con | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn điều khoản trên cơ sở dữ liệu văn bản; Điều 94–95. Cỡ mẫu: Toàn quốc (người tham gia BHXH tự nguyện) | Quốc hội, 2024 |
| b5-012 | Trong 197 bà mẹ 1 tháng sau sinh ở TP.HCM (nghiên cứu đo giấc ngủ bằng vòng đeo tay), chỉ 40,1% có nghỉ thai sản (có lương hoặc không lương). Trong 171 người có dữ liệu nghề nghiệp, 37,4% tự làm (bảng của bài gộp vào nhóm này nông, ngư nghiệp). Nghiên cứu không đo việc người nhà chia ca chăm con ban đêm. | Có nghỉ thai sản 40,1% (79/197); nghề nghiệp (n = 171): tự làm 37,4%; nhân viên tư nhân 42,7%; công chức, viên chức 18,7%; khác 1,2% | Người | Cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện tại Khoa Sản và Phòng khám Trẻ khoẻ, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM (7–12/2024); thông tin nghề nghiệp, nghỉ thai sản tự báo cáo; giấc ngủ đo bằng Fitbit Charge 6 (1–4 ngày hợp lệ/người). Cỡ mẫu: n = 197 bà mẹ 1 tháng sau sinh (94 bú mẹ hoàn toàn, 103 không hoàn toàn); một bệnh viện tuyến cuối, TP.HCM | Kang và cs., 2026 |
| b5-030 | Thuần tập dân số ở 6 xã nông thôn tỉnh Hà Nam: trong 71 phụ nữ có rối loạn tâm thần thường gặp quanh sinh, việc chỉ quay lại công việc thường ngày từ 30 ngày sau sinh trở đi và có người hỗ trợ việc nhà, chăm trẻ đi kèm khả năng hồi phục trong năm đầu cao hơn. Nghiên cứu không đo giấc ngủ. | OR hiệu chỉnh cho hồi phục: quay lại việc thường ngày ≥ 30 ngày so với < 30 ngày 14,4 (KTC 95% 3,1–31,2, in như vậy); hỗ trợ việc nhà và chăm trẻ 3,4 (1,1–12,7); bạo lực bạn tình 0,25 (0,06–0,51). Mới mắc trong năm đầu 13% (8–19); hồi phục 70% (59–80) | Người | Thuần tập tiến cứu dựa vào dân số; chẩn đoán bằng phỏng vấn lâm sàng có cấu trúc (SCID-I) do bác sĩ tâm thần thực hiện ở cuối thai kỳ hoặc 4–6 tuần sau sinh và khi con ~15 tháng; hồi quy logistic đa biến. Cỡ mẫu: n = 211 phụ nữ có đủ số liệu (234/255 đủ tiêu chuẩn đồng ý); 71 người có rối loạn ở lần đo đầu cho phân tích hồi phục; 6/116 xã chọn ngẫu nhiên, tỉnh Hà Nam | Nguyen và cs., 2015 |
| b5-031 | Ở 431 bà mẹ 1–6 tháng sau sinh tại 12 phường, xã của Thừa Thiên Huế (2010), 77,3% nằm sưởi ấm (lying over heat) sau sinh — 85,1% ở nông thôn so với 69,4% ở thành thị. | Nằm sưởi 77,3% (333/431); nông thôn 85,1% (183/215); thành thị 69,4% (150/216) | Người | Cắt ngang, chọn mẫu ngẫu nhiên hai giai đoạn (2 huyện nông thôn Phong Điền, Phú Vang và 2 khu vực TP Huế; 6 phường + 6 xã); bảng kiểm tập tục ở cữ tự báo cáo. Cỡ mẫu: n = 431 (216 thành thị, 215 nông thôn); 12 trạm y tế xã, phường, Thừa Thiên Huế — mẫu nhiều điểm | Murray và cs., 2015 |
| b5-032 | Cùng mẫu Huế: 61,7% không tắm trong 1–3 tháng sau sinh, 55,7% không gội đầu, 44,1% không xem tivi, 42,9% không đọc, 79,5% kiêng một số thức ăn và 89,6% nút bông vào tai. | Kiêng thức ăn 79,5%; ăn món đặc biệt 64,1%; dùng thuốc cổ truyền 62,6%; không tắm 61,7%; không gội 55,7%; không xem tivi 44,1%; không đọc 42,9%; nịt bụng 10,4%; nút bông tai 89,6% | Người | Cắt ngang; bảng kiểm 9 tập tục tự báo cáo. Cỡ mẫu: n = 431; 12 phường, xã, Thừa Thiên Huế | Murray và cs., 2015 |
| b5-033 | Một tổng quan tài liệu 18 nghiên cứu về trầm cảm sau sinh ở Việt Nam (2010–2020) mô tả các tập tục ở cữ trong nghiên cứu Huế 2015 là "yếu tố nguy cơ" của trầm cảm sau sinh, trong khi chính nghiên cứu gốc kết luận tập tục ở cữ không liên quan với triệu chứng trầm cảm sau hiệu chỉnh. | Tổng quan: 18 bài; tỉ lệ trầm cảm sau sinh 8,2–37,1% (thân bài) nhưng 8,2–48,1% (tóm tắt) | Tổng quan | Tổng quan tài liệu (không phải tổng quan hệ thống có đánh giá chất lượng) tìm trên MEDLINE/PubMed, ScienceDirect, Google Scholar, tiếng Anh và tiếng Việt, 2010–2020; đối chiếu với bài gốc Murray 2015. Cỡ mẫu: 18 nghiên cứu Việt Nam | Nguyen và cs., 2021 |
| b5-035 | Ở 278 sản phụ trước khi xuất viện tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM (3–5/2024), 96% đồng ý nên ở cữ để phục hồi sức khoẻ, với thời gian dự định trung bình 60 ngày; 51,8% đồng ý nên nghỉ ngơi và hạn chế di chuyển, 47,1% đồng ý nên ở trong phòng kín tránh gió. | Đồng ý ở cữ 96%; thời gian 60 ± 60,03 ngày (0–365); kiêng quan hệ tình dục 74,1%; nghỉ ngơi, hạn chế di chuyển 51,8%; phòng kín tránh gió 47,1%; mặc ấm, đội mũ, đeo găng 43,9% | Người | Cắt ngang; bộ câu hỏi về niềm tin ở cữ tiếng Việt và kiến thức chăm sóc hậu sản; tự báo cáo (niềm tin, ý định — không phải thực hành đã quan sát). Cỡ mẫu: n = 278 sản phụ; một cơ sở: Khoa Phụ sản Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM | Đỗ Thanh Thùy và cs., 2025 |
| b5-036 | Cùng nghiên cứu TP.HCM: không có tương quan có ý nghĩa thống kê giữa điểm kiến thức chăm sóc hậu sản và mức đồng ý với các hoạt động ở cữ (r = −0,009); mức đồng ý ở cữ khác nhau theo tôn giáo và tương quan nghịch yếu với thu nhập. | Kiến thức 42,24 ± 8,83 (tối đa 60); đồng ý ở cữ 79,19 ± 12,23 (thang 28–140); kiến thức – ở cữ r = −0,009 (p = 0,887); tôn giáo p = 0,019; thu nhập r = −0,122 (p = 0,043) | Người | Cắt ngang; so sánh điểm theo đặc điểm nhân khẩu; tự báo cáo. Cỡ mẫu: n = 278; Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM | Đỗ Thanh Thùy và cs., 2025 |
| b5-038 | Ở 173 phụ nữ trong 42 ngày sau sinh tại 3 xã miền núi khó khăn, tỉ lệ dân tộc thiểu số cao ở huyện Võ Nhai (Thái Nguyên, 2024–2025), 94,8% biết nội dung về chế độ ăn và ngủ sau sinh, nhưng chỉ 42,2% đạt kiến thức chăm sóc sau sinh chung; cán bộ y tế xã kể phụ nữ Tày kiêng tắm trong tháng đầu. | Biết về ăn và ngủ 94,8%; vận động 71,7%; vệ sinh 42,8%; chăm sóc vú 22,0%; đạt chung 42,2%; kiến thức chăm sóc sơ sinh đạt 16,8% | Người | Cắt ngang hỗn hợp: phỏng vấn tại nhà (chọn thuận tiện) và thảo luận nhóm 6 cán bộ y tế xã; kiến thức tự báo cáo. Cỡ mẫu: n = 173 phụ nữ trong 42 ngày sau sinh (mẫu thuận tiện, tại nhà) + thảo luận nhóm 6 cán bộ y tế xã; 3 xã Dân Tiến, Thượng Nung, Phương Giao, huyện Võ Nhai, Thái Nguyên — vùng dân tộc thiểu số (người Mông 43,4% mẫu) | Bùi Thị Lan Thanh và cs., 2025 |
| b5-039 | Một bài mô tả dân tộc học về người Thái ở Bản Yên (huyện Quan Sơn, Thanh Hoá) ghi: tháng ở cữ gọi là "bươn pháy" (tháng lửa); sản phụ nằm bên bếp lửa và chỉ rời bếp sau 4–5 ngày, khi gia đình làm lễ rời bếp lửa (nhá pháy), rồi về nằm ở gian buồng cũ; trong một tháng phải quấn khăn lên đầu cho ấm, thắt bụng và không đến nhà người khác, kể cả nhà bố mẹ đẻ; ngay sau khi cắt rốn, trẻ được đặt trong một cái mẹt cạnh cửa, rồi mới được đưa vào nằm cạnh mẹ bên bếp lửa. | Nằm bên bếp lửa 4–5 ngày; quấn khăn 1 tháng | Người | Mô tả dân tộc học một bản (110 hộ, 562 người năm 2012); bài không mô tả phương pháp điền dã; định tính. Cỡ mẫu: Một bản người Thái, xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn, Thanh Hoá | Mai Văn Tùng, 2019 |
| b5-040 | Nghiên cứu dân tộc học 20 bà mẹ 3–6 tháng sau đái tháo đường thai kỳ ở Thái Bình (2023): mẹ ít có thời gian nghỉ vì phải thức dỗ trẻ ngủ kém, việc nhà thường do mẹ gánh một mình khi không có người giúp; 12/20 sống trong gia đình nhiều thế hệ; chưa ai làm xét nghiệm sàng lọc đái tháo đường típ 2 sau sinh. | Nhà nhiều thế hệ 12/20; đã sàng lọc đái tháo đường típ 2 sau sinh 0/20; người nhà còn nhắc về đái tháo đường thai kỳ 4/20 | Người | Dân tộc học (nhân học hiện tượng học), phỏng vấn tại nhà ~2 giờ, có thể có người nhà tham gia; định tính. Cỡ mẫu: 20 bà mẹ sau đái tháo đường thai kỳ, tỉnh Thái Bình (4–5/2023) | Dang và cs., 2025 |
Viết tắt trong trang
- aOR
- tỉ số chênh hiệu chỉnh (adjusted odds ratio)
- EPDS
- thang trầm cảm sau sinh Edinburgh (Edinburgh Postnatal Depression Scale)
- ICD-10
- Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (International Classification of Diseases, 10th revision)
- KTC
- khoảng tin cậy (confidence interval, CI)
- OR
- tỉ số chênh (odds ratio)
- PSQI
- chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index)
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục F. Dữ kiện: Việt Nam, thai kỳ, sinh nở, sau sinh và ở cữ. Trong: Tập 13 — Giấc ngủ của phụ nữ: chu kỳ kinh nguyệt, thai kỳ, sau sinh và mãn kinh. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/giac-ngu-cua-phu-nu/phu-luc-f-du-kien-b5/