Phụ lục này liệt kê toàn bộ 28 dữ kiện của nhánh Việt Nam: nữ học sinh, sinh viên, người lao động và quy định lao động nữ đã qua kiểm chứng độc lập. Mỗi dữ kiện qua một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại với nguồn gốc: siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, nhóm chứng và mức khẳng định. Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người hay trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay tiêu chuẩn, là đo đạc môi trường hay thử thiết bị, hoặc lấy từ tài liệu của hãng hay báo chí. Mã dữ kiện (vd b7-017) giúp đối chiếu với các chương; mỗi mục dưới đây gom các dữ kiện được dùng chủ yếu ở một chương. Nhánh này chỉ thu thập nguồn Việt Nam và văn bản chính thức Việt Nam. Nhánh được bổ sung ở bản 2 (11/2026).
Dùng ở chương: Phụ nữ và nam giới ngủ khác nhau thế nào#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b7-017 | Khảo sát trực tuyến 1.284 sinh viên y khoa đến từ 57/63 tỉnh (12/2019–2/2020): 36,7% có chất lượng giấc ngủ kém (PSQI ≥ 5); tỉ lệ ở nữ (38,2%) cao hơn nam (32,1%) với khác biệt nhỏ, có ý nghĩa thống kê ở mức sát ngưỡng và chưa hiệu chỉnh. | Chung 36,7% (471/1.284; tóm tắt ghi 36,6%); nữ 367/960 ≈ 38,2%; nam 104/324 ≈ 32,1% (tỉ lệ trong từng giới do nhóm biên tập tính từ số đếm); χ² p = 0,048 | Người | Cắt ngang, trực tuyến (SurveyMonkey), chọn mẫu quả bóng tuyết từ nhóm hạt nhân 50 sinh viên và Hội Thầy thuốc trẻ; Chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index, PSQI), ngưỡng ≥ 5; so sánh theo giới bằng kiểm định khi bình phương, giới không vào mô hình đa biến cuối (chọn biến từng bước). Cỡ mẫu: n = 1.284 sinh viên y khoa (74,8% nữ), 57/63 tỉnh, nhiều trường (số trường không nêu) | Nguyen và cs., 2025 |
| b7-018 | Trong cùng mẫu sinh viên y khoa toàn quốc, có bệnh lý bất kỳ và trầm cảm (Bảng câu hỏi sức khoẻ bệnh nhân 9 mục, Patient Health Questionnaire-9, PHQ-9 ≥ 10) đi kèm tỉ số chênh ngủ kém khoảng 1,4–1,5 sau hiệu chỉnh; điểm chất lượng sống EQ-5D cao hơn đi kèm ngủ tốt hơn. | Bệnh lý bất kỳ aOR 1,44 (1,09–1,88); trầm cảm aOR 1,50 (1,13–1,99); EQ-VAS aOR 0,99 (0,98–1,00) mỗi điểm | Người | Cắt ngang; hồi quy logistic đa biến chọn biến từng bước tiến (ngưỡng p < 0,2) và hồi quy tuyến tính điểm PSQI; danh sách biến cuối cùng không trình bày đầy đủ. Cỡ mẫu: n = 1.284 sinh viên y khoa, 57/63 tỉnh | Nguyen và cs., 2025 |
| b7-019 | Ở 2.034 sinh viên của 4 trường đại học tại TP.HCM (3–5/2022), tỉ lệ mất ngủ theo Chỉ số mức độ mất ngủ (Insomnia Severity Index, ISI ≥ 15) ở nữ là 26,1% và ở nam 22,3%; khác biệt không có ý nghĩa thống kê. | Nữ 365/1.397 (26,1%); nam 142/637 (22,3%); OR thô 1,23 (KTC 95% 0,98–1,53), p = 0,064; chung 24,9% | Người | Cắt ngang, trực tuyến (Google Forms), chọn mẫu thuận tiện, thu thập 27/03–02/05/2022 (2.239 phản hồi, phân tích 2.034); ISI ngưỡng ≥ 15; kiểm định khi bình phương và hồi quy logistic đơn biến (không hiệu chỉnh). Cỡ mẫu: n = 2.034 sinh viên (68,7% nữ): Đại học Y Dược TP.HCM, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn và Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP.HCM), Trường ĐH Sư phạm TP.HCM | Phạm Thị Thanh Ngân và cs., 2023 |
| b7-020 | Ở 1.201 sinh viên năm nhất của 6 trường thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (8/2021–8/2022), 40,1% có rối loạn giấc ngủ theo Thang giấc ngủ Jenkins (Jenkins Sleep Scale, JSS ≥ 11); tỉ lệ gần như bằng nhau giữa nữ và nam. | Chung 40,1%; nữ 380/947 ≈ 40,1%; nam 102/254 ≈ 40,2% (tỉ lệ trong từng giới do nhóm biên tập tính từ Bảng 1); p = 0,993 | Người | Cắt ngang; JSS 4 mục (tự báo cáo tần suất khó ngủ, thức giấc, khó ngủ lại, mệt khi dậy), ngưỡng ≥ 11; EQ-5D-5L. Cỡ mẫu: n = 1.201 sinh viên năm nhất (78,8% nữ), 6 trường thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội | Trinh và cs., 2025 |
| b7-021 | Trong cùng mẫu, khi phân tích điểm JSS liên tục và hiệu chỉnh nhiều yếu tố, nữ có điểm rối loạn giấc ngủ cao hơn nam khoảng 0,6 điểm, dù tỉ lệ vượt ngưỡng không khác. | Hệ số nữ B = 0,55 (KTC 95% 0,24–0,85) theo Bảng 4; văn bản ghi 0,59 (0,26–0,92) — hai chỗ không khớp | Người | Hồi quy tuyến tính đa biến, chọn biến từng bước từ đặc điểm nhân khẩu, hành vi sức khoẻ, thay đổi hành vi, hỗ trợ xã hội; R² hiệu chỉnh 0,591; danh sách biến cuối không trình bày đủ. Cỡ mẫu: n = 1.201 sinh viên năm nhất, 6 trường thuộc ĐHQG Hà Nội | Trinh và cs., 2025 |
| b7-024 | Ở 673 sinh viên y một trường đại học miền Bắc, trong nhóm từng mắc COVID-19, giới nữ đi kèm điểm chất lượng giấc ngủ kém hơn (thang SQS, điểm cao = ngủ kém) sau hiệu chỉnh. | Nữ: hệ số 3,05 (KTC 95% 0,11–6,00); tuổi (hệ số theo tuổi) −1,01 (−1,74 đến −0,27); sống cùng người khác 3,12 (0,42–5,81); thời gian mắc COVID-19 dài hơn 6,84 (2,21–11,47) | Người | Cắt ngang, bảng hỏi trực tuyến tự điền; Thang chất lượng giấc ngủ (Sleep Quality Scale, SQS); hồi quy tuyến tính đa biến trong nhóm từng mắc COVID-19. Cỡ mẫu: n = 673 sinh viên y (372 từng mắc COVID-19), Trường Đại học Y Dược Hải Phòng (theo đơn vị tác giả) | Nguyen và cs., 2026b (tóm tắt) |
| b7-025 | Ở 2.631 học sinh của 4 trường trung học phổ thông (THPT) và 4 trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX) tại 4 quận TP.HCM (2–4/2024), 78,7% ngủ 7 giờ trở xuống mỗi đêm theo tự báo cáo; học sinh nữ có tỉ lệ thiếu ngủ cao hơn nam. | Ngủ ≤ 7 giờ/đêm: 78,7% (2.071/2.631); nữ > nam (số theo giới ở Phụ lục 2, chưa đọc) | Người | Cắt ngang; chọn 4 quận, mỗi quận một trường THPT ngẫu nhiên và một trung tâm GDTX; bảng hỏi tự điền; thiếu ngủ = tự báo cáo ngủ ≤ 7 giờ/đêm. Cỡ mẫu: n = 2.631/3.025 học sinh mời (87%), 53,1% nữ, TP.HCM | Thai và cs., 2026 |
| b7-026 | Đo bằng gia tốc kế đeo tay ở học sinh trung học cơ sở TP.HCM, học sinh nữ có giấc ngủ tốt hơn nam: ngủ dài hơn, hiệu quả giấc ngủ cao hơn và vào giấc nhanh hơn; nữ cũng là yếu tố đi kèm việc đạt khuyến nghị thời lượng ngủ. | Nữ > nam về thời lượng ngủ, hiệu quả giấc ngủ; độ trễ vào giấc ngắn hơn (số cụ thể không có trong tóm tắt); đạt khuyến nghị ngủ chung 42,8% | Người | Cắt ngang tại trường; gia tốc kế cổ tay đeo 7 ngày (actigraphy); so sánh theo giới và hồi quy yếu tố liên quan đến đạt khuyến nghị ngủ. Cỡ mẫu: n = 948 học sinh THCS (tuổi TB 12,9), TP.HCM (số trường chưa đọc được) | Phung và cs., 2026 (tóm tắt) |
| b7-027 | Ở 256 người bệnh 10–19 tuổi khám nội trú hoặc ngoại trú tại Viện Sức khoẻ Tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai (7/2025–5/2026), 64,1% là nữ và 56,2% đạt tiêu chuẩn DSM-5 của một rối loạn giấc ngủ, phổ biến nhất là mất ngủ. | Nữ 164/256 (64,1%); rối loạn giấc ngủ DSM-5 56,2% (144/256); trong 144 ca: mất ngủ 66,7%, ác mộng 37,5%, ngủ nhiều 13,2%, rối loạn nhịp thức–ngủ 11,8% | Người | Mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, cả nội trú và ngoại trú; chẩn đoán rối loạn giấc ngủ theo DSM-5 bởi bác sĩ; không phân tích theo giới. Cỡ mẫu: n = 256 người bệnh 10–19 tuổi (tuổi TB 15,97 ± 2,21), Viện Sức khoẻ Tâm thần – Bệnh viện Bạch Mai | Vũ Minh Anh và Lê Thị Thu Hà, 2026 |
| b7-028 | Ở 420 điều dưỡng tại 3 bệnh viện công miền Tây Nam Bộ (75% nữ), rối loạn giấc ngủ không khác có ý nghĩa thống kê giữa nữ và nam, cũng như theo tình trạng hôn nhân. | Nữ 75%; liên quan giới – rối loạn giấc ngủ (Thang rối loạn giấc ngủ chung, GSDS ≥ 43): p > 0,05; hôn nhân: p > 0,05 | Người | Cắt ngang; GSDS tự báo cáo; phân tích hai biến và hồi quy logistic. Cỡ mẫu: n = 420 điều dưỡng, 3 bệnh viện công miền Tây Nam Bộ, 2019 | Nguyen và Liu, 2022 |
Dùng ở chương: Chu kỳ kinh nguyệt, thuốc tránh thai và giấc ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b7-004 | Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ 30 phút mỗi ngày, và vẫn hưởng đủ lương (Bộ luật Lao động 2019, Điều 137 khoản 4); chữ "tính vào thời giờ làm việc" là của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 80 khoản 3 điểm a; Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định số ngày được nghỉ do hai bên thoả thuận nhưng tối thiểu 3 ngày làm việc/tháng. | 30 phút/ngày; tối thiểu 03 ngày làm việc/tháng | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn Điều 137 khoản 4 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 80 khoản 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cỡ mẫu: Lao động nữ | Chính phủ, 2020 |
| b7-013 | Trong 331 nhà máy Better Work được đánh giá (2017–2018), 9% không cho lao động nữ nghỉ 30 phút trong kỳ hành kinh và 9% không cho thời gian nghỉ cho con bú; báo cáo ghi nhận có công nhân biết quyền nhưng chấp nhận làm việc trong giờ nghỉ cho con bú để được trả tiền làm thêm. | Không cho nghỉ hành kinh 30 phút: 9%; không cho nghỉ cho con bú: 9%; không trả lương giờ nghỉ hành kinh: 2% (5 nhà máy); không trả lương giờ cho con bú: 1% (4 nhà máy) | Người | Đánh giá tuân thủ tại nhà máy (kiểm tra hồ sơ, phỏng vấn công nhân và quản lý) của chương trình Better Work; tỉ lệ = phần trăm nhà máy không tuân thủ một điểm kiểm tra; không đo giấc ngủ. Cỡ mẫu: 331 nhà máy tham gia Better Work Việt Nam được đánh giá từ 01/01/2017 đến 30/06/2018 (báo cáo không tách số nhà máy theo ngành may mặc hay giày dép); chương trình bao phủ 562 nhà máy, 782.328 lao động | ILO và IFC, 2019 |
| b7-022 | Ở 292 nữ sinh viên năm 3–4 Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học, Đại học Y Dược TP.HCM, 56,8% có chất lượng giấc ngủ kém (PSQI > 5) và 47,3% có rối loạn kinh nguyệt theo tiêu chí FIGO 2018. | Ngủ kém 56,8% (166/292); rối loạn kinh nguyệt 47,3% (138/292) | Người | Cắt ngang mô tả; phân tầng theo khoá rồi chọn thuận tiện trong lớp; bảng hỏi trực tuyến tự điền; PSQI bản tiếng Việt (ngưỡng > 5, Cronbach α 0,8); rối loạn kinh nguyệt = ít nhất một tiêu chí ngoài chuẩn FIGO 2018 (chu kỳ 24–38 ngày, hành kinh ≤ 8 ngày, chênh chu kỳ < 10 ngày, lượng máu). Cỡ mẫu: n = 292 nữ sinh viên, một khoa của Đại học Y Dược TP.HCM | Trà Thị Thu Phương và cs., 2025 |
| b7-023 | Trong cùng mẫu, rối loạn kinh nguyệt gặp ở khoảng 52% nữ sinh viên ngủ kém so với khoảng 40% ở người ngủ tốt; liên quan có ý nghĩa thống kê ở mức sát ngưỡng và chưa hiệu chỉnh. | Rối loạn kinh nguyệt: ngủ kém 87/166 ≈ 52,4%; ngủ tốt 51/126 ≈ 40,5% (do nhóm biên tập tính từ Bảng 6); OR thô ≈ 1,62 [nhóm biên tập tính]; χ² = 4,093, p = 0,043 | Người | Cắt ngang; kiểm định khi bình phương, không có phân tích đa biến (không hiệu chỉnh căng thẳng, BMI); người dùng thuốc ảnh hưởng chu kỳ kinh trong 3 tháng đã bị loại khỏi mẫu. Cỡ mẫu: n = 292 nữ sinh viên, Đại học Y Dược TP.HCM | Trà Thị Thu Phương và cs., 2025 |
Dùng ở chương: Làm ca đêm, chu kỳ kinh và khả năng sinh sản#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b7-001 | Bộ luật Lao động 2019 (Điều 137 khoản 1) cấm người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong hai trường hợp: (a) mang thai từ tháng thứ 7 (từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) – không có ngoại lệ; (b) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi – trừ trường hợp người lao động đồng ý. | Điểm a: mang thai từ tháng thứ 7 (vùng khó khăn: tháng thứ 6) – cấm, không có ngoại lệ đồng ý; điểm b: nuôi con dưới 12 tháng – cấm, trừ khi người lao động đồng ý | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn Điều 137 khoản 1 điểm a, b (bản VCCI và Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH 2026). Cỡ mẫu: Áp dụng cho mọi người lao động có quan hệ lao động tại Việt Nam | Quốc hội, 2019 |
| b7-002 | Bộ luật Lao động 2019 (Điều 98) quy định người làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường; làm thêm giờ vào ban đêm được trả thêm 20% nữa ngoài tiền lương làm thêm giờ và tiền lương làm đêm. | Làm đêm: + ít nhất 30%; làm thêm giờ vào ban đêm: + 20% tiền lương làm vào ban ngày (cộng dồn với mức làm thêm giờ và mức làm đêm) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn Điều 98 khoản 2–3. Cỡ mẫu: Mọi người lao động | Quốc hội, 2019 |
| b7-003 | Bộ luật Lao động 2019 giới hạn làm thêm 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm, nhưng cho phép tới 300 giờ/năm trong một số ngành, đứng đầu danh sách là sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử — theo nhận xét của nhóm biên tập, đây là các ngành dùng nhiều lao động nữ. | Làm thêm ≤ 50% giờ bình thường/ngày (tổng ≤ 12 giờ/ngày nếu tính theo tuần); ≤ 40 giờ/tháng; ≤ 200 giờ/năm; ngoại lệ ≤ 300 giờ/năm cho dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông–lâm–diêm nghiệp, thuỷ sản… | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn Điều 107 khoản 2 và điểm a khoản 3. Cỡ mẫu: Mọi người lao động; ngoại lệ 300 giờ theo ngành | Quốc hội, 2019 |
| b7-006 | Điều 142 Bộ luật Lao động 2019 giao Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con; người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ thông tin về nguy cơ để người lao động lựa chọn và phải bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Theo mô tả của luatvietnam.vn, đây là chuyển từ cơ chế cấm của Thông tư 26/2013 sang cho người lao động tự lựa chọn. | Cơ chế: thông tin + lựa chọn + bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; danh mục ban hành kèm Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH (hiệu lực 01/01/2021) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; Điều 142 đọc nguyên văn; thông tin về Thông tư 10/2020 từ bài tóm tắt của luatvietnam.vn. Cỡ mẫu: Lao động nữ và nam | Quốc hội, 2019 |
| b7-007 | Người dưới 15 tuổi không được làm thêm giờ hay làm việc ban đêm và làm tối đa 4 giờ/ngày, 20 giờ/tuần; người 15 đến dưới 18 tuổi làm tối đa 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần và chỉ được làm thêm giờ, làm đêm trong các nghề thuộc danh mục do Bộ trưởng ban hành. | < 15 tuổi: ≤ 4 giờ/ngày, ≤ 20 giờ/tuần, không làm đêm; 15–<18 tuổi: ≤ 8 giờ/ngày, ≤ 40 giờ/tuần, làm đêm chỉ theo danh mục | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn Điều 146 khoản 1–2. Cỡ mẫu: Người lao động chưa thành niên (nam và nữ) | Quốc hội, 2019 |
| b7-008 | Điều 135 Bộ luật Lao động 2019 khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng rộng rãi thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc tại nhà, và đặt mục tiêu giúp lao động nữ "kết hợp hài hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình"; Nhà nước có kế hoạch tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. | Biện pháp khuyến khích (không bắt buộc): giờ linh hoạt, bán thời gian, làm tại nhà; nhà trẻ ở nơi tập trung lao động; giảm thuế cho đơn vị dùng nhiều lao động nữ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn Điều 135. Cỡ mẫu: Chính sách chung | Quốc hội, 2019 |
| b7-009 | Theo Điều tra Lao động – Việc làm 2024, tỉ trọng người có việc làm làm trên 48 giờ một tuần ở nam (30,9%) cao hơn ở nữ (26,0%). | > 48 giờ/tuần: nam 30,9%; nữ 26,0% (chung 28,7%) | Người | Điều tra chọn mẫu hộ gia đình quốc gia, thực hiện hằng tháng; giờ làm việc thực tế trong tuần tham chiếu do người trả lời tự khai; chỉ tính công việc có trả công/tạo thu nhập. Cỡ mẫu: Người có việc làm từ 15 tuổi trở lên, cả nước, 2024 (cỡ mẫu chi tiết chưa ghi lại) | Tổng cục Thống kê, 2026 |
| b7-010 | Hồ sơ Bình đẳng giới quốc gia Việt Nam 2021 của UN Women dẫn Điều tra Lao động – Việc làm 2019: phụ nữ dành trung bình 20,2 giờ/tuần cho công việc dịch vụ "tự sản tự tiêu" (việc nhà, chăm sóc không lương), gấp đôi nam giới (10 giờ/tuần); một khảo sát ActionAid 2016 ghi 275 so với 170 phút/ngày. | Điều tra Lao động – Việc làm (Labour Force Survey, LFS) 2019: nữ 20,2 giờ/tuần; nam 10 giờ/tuần; gần 20% nam không khai giờ nào. ActionAid 2016: nữ 275 phút/ngày; nam 170 phút/ngày | Người | Nguồn thứ cấp: tóm tắt điều hành của UN Women tổng hợp số liệu Tổng cục Thống kê (Điều tra Lao động – Việc làm 2019, câu hỏi giờ làm dịch vụ cho tiêu dùng của hộ) và ActionAid 2016; không phải điều tra sử dụng thời gian đầy đủ; không đo giấc ngủ. Cỡ mẫu: LFS 2019: mẫu quốc gia (cỡ mẫu không nêu trong tóm tắt); ActionAid 2016: không nêu | UN Women, 2021 |
| b7-011 | Trong 331 nhà máy may mặc và giày dép tham gia Better Work Việt Nam (2017–2018), 77% không tuân thủ giới hạn làm thêm 30 giờ/tháng và 69% vượt giới hạn 300 giờ/năm theo luật khi đó; 37% vi phạm giới hạn làm thêm trong ngày. | Không tuân thủ: giới hạn tháng 77% (254 nhà máy); giới hạn năm 69% (227); giới hạn ngày 37% (121); làm thêm không tự nguyện 3% (11) | Người | Đánh giá tuân thủ tại nhà máy (kiểm tra hồ sơ, phỏng vấn công nhân và quản lý) của chương trình Better Work; tỉ lệ = phần trăm nhà máy không tuân thủ một điểm kiểm tra; không đo giấc ngủ. Cỡ mẫu: 331 nhà máy tham gia Better Work Việt Nam được đánh giá từ 01/01/2017 đến 30/06/2018 (báo cáo không tách số nhà máy theo ngành may mặc hay giày dép); chương trình bao phủ 562 nhà máy, 782.328 lao động | ILO và IFC, 2019 |
| b7-012 | Cũng trong đợt đánh giá 2017–2018, khoảng 4/10 nhà máy được đánh giá không bảo đảm ít nhất 4 ngày nghỉ mỗi tháng, dù gần như mọi nhà máy đều ghi ngày nghỉ hằng tuần trong hợp đồng. | 40% (134 nhà máy) không bảo đảm ≥ 4 ngày nghỉ/tháng; ngày nghỉ hằng tuần theo hợp đồng: 1 nhà máy vi phạm (≈ 0%) | Người | Đánh giá tuân thủ tại nhà máy (kiểm tra hồ sơ, phỏng vấn công nhân và quản lý) của chương trình Better Work; tỉ lệ = phần trăm nhà máy không tuân thủ một điểm kiểm tra; không đo giấc ngủ. Cỡ mẫu: 331 nhà máy tham gia Better Work Việt Nam được đánh giá từ 01/01/2017 đến 30/06/2018 (báo cáo không tách số nhà máy theo ngành may mặc hay giày dép); chương trình bao phủ 562 nhà máy, 782.328 lao động | ILO và IFC, 2019 |
| b7-014 | 8% nhà máy Better Work Việt Nam được đánh giá (28 nhà máy, 2017–2018) để lao động dưới 18 tuổi làm thêm giờ, làm ban đêm hoặc quá giờ luật định; 5% nhà máy (17) không trả đúng tiền làm thêm vào ban đêm. | Lao động < 18 tuổi làm thêm/ban đêm/quá giờ: 8% (28 nhà máy); không trả đúng lương làm thêm ban đêm: 5% (17 nhà máy) | Người | Đánh giá tuân thủ tại nhà máy (kiểm tra hồ sơ, phỏng vấn công nhân và quản lý) của chương trình Better Work; tỉ lệ = phần trăm nhà máy không tuân thủ một điểm kiểm tra; không đo giấc ngủ. Cỡ mẫu: 331 nhà máy tham gia Better Work Việt Nam được đánh giá từ 01/01/2017 đến 30/06/2018 (báo cáo không tách số nhà máy theo ngành may mặc hay giày dép); chương trình bao phủ 562 nhà máy, 782.328 lao động | ILO và IFC, 2019 |
| b7-015 | Báo cáo Better Work Việt Nam 2019 ghi phụ nữ chiếm hơn 80% lực lượng sản xuất trong các nhà máy may và da giày, và trong khảo sát công nhân của chương trình, nữ báo cáo nhiều triệu chứng thể chất và tâm thần hơn nam, gồm mệt mỏi; báo cáo không có số liệu về giấc ngủ. | Nữ > 80% lao động sản xuất; triệu chứng (mệt mỏi, đau đầu, đau bụng, buồn bã) ở nữ nhiều hơn nam — không có số cụ thể | Người | Mô tả ngành và trích kết quả khảo sát công nhân Better Work (dẫn một bài thảo luận "sắp xuất bản"); không nêu cỡ mẫu, công cụ hay mức chênh. Cỡ mẫu: Nhà máy may và da giày Việt Nam (không nêu cỡ mẫu khảo sát công nhân) | ILO và IFC, 2019 |
| b7-016 | Báo cáo Better Work Việt Nam 2019 ghi nhận một số nhà máy biện minh cho các thực hành phân biệt bằng lý do lao động mang thai và nuôi con nhỏ làm gián đoạn dây chuyền và giảm năng suất của cả chuyền, trong bối cảnh luật khi đó (Bộ luật Lao động 2012) cho lao động mang thai từ tháng thứ 7 được giảm giờ làm; báo cáo coi các thực hành này là phân biệt đối xử và góp phần đáng kể vào chênh lệch thu nhập theo giới khi làm mẹ. | Định tính; không có tỉ lệ nhà máy | Người | Nhận định của báo cáo dựa trên đánh giá nhà máy và phỏng vấn; không có số đo. Cỡ mẫu: 331 nhà máy tham gia Better Work Việt Nam được đánh giá từ 01/01/2017 đến 30/06/2018 (báo cáo không tách số nhà máy theo ngành may mặc hay giày dép); chương trình bao phủ 562 nhà máy, 782.328 lao động | ILO và IFC, 2019 |
Dùng ở chương: Làm mẹ ở Việt Nam: ở cữ, gia đình, nghỉ thai sản và giấc ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b7-005 | Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong giờ làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi, vẫn hưởng đủ lương; nơi sử dụng từ 1.000 lao động nữ trở lên phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. | 60 phút/ngày (con < 12 tháng); phòng vắt, trữ sữa bắt buộc khi ≥ 1.000 lao động nữ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm pháp luật; đọc nguyên văn Điều 137 khoản 4 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 80 khoản 4 điểm a, khoản 5 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cỡ mẫu: Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi | Chính phủ, 2020 |
Viết tắt trong trang
- aOR
- tỉ số chênh hiệu chỉnh (adjusted odds ratio)
- BMI
- chỉ số khối cơ thể (body mass index)
- DSM-5
- Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần, ấn bản 5 (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th edition)
- ISI
- chỉ số mức độ mất ngủ (Insomnia Severity Index)
- KTC
- khoảng tin cậy (confidence interval, CI)
- OR
- tỉ số chênh (odds ratio)
- PSQI
- chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index)
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục H. Dữ kiện: Việt Nam, nữ học sinh, sinh viên, người lao động. Trong: Tập 13 — Giấc ngủ của phụ nữ: chu kỳ kinh nguyệt, thai kỳ, sau sinh và mãn kinh. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/giac-ngu-cua-phu-nu/phu-luc-h-du-kien-b7/