Phụ lục này liệt kê toàn bộ 99 dữ kiện của nhánh Bụi mịn, khói trong nhà và máy lọc khí đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay tiêu chuẩn, là đo đạc môi trường hay thử thiết bị, hoặc lấy từ tài liệu của hãng hay báo chí. Mã dữ kiện (vd b2-001) dùng để đối chiếu khi cần sửa.
Ô nhiễm ngoài trời và giấc ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-001 | Trong MESA, phơi nhiễm NO₂ trung bình năm cao hơn 10 ppb tại nhà đi kèm khả năng ngưng thở khi ngủ (AHI ≥ 15) cao hơn 39% (OR 1,39) sau hiệu chỉnh. | OR 1,39 (KTC 95% 1,03–1,87) mỗi 10 ppb NO₂/năm | Người | Cắt ngang trong thuần tập MESA (MESA Sleep + MESA Air); phơi nhiễm ước tính tại địa chỉ nhà bằng mô hình không–thời gian dựa trên mạng quan trắc riêng của thuần tập (không đo trong phòng ngủ); giấc ngủ đo bằng đa ký giấc ngủ (polysomnography, PSG) tại nhà và 7 ngày actigraphy cổ tay; hiệu chỉnh nhân khẩu học, bệnh kèm, yếu tố kinh tế–xã hội, địa điểm. · n = 1.974 người lớn, 6 thành phố Hoa Kỳ | Billings và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b2-002 | Cùng nghiên cứu MESA: PM2.5 trung bình năm cao hơn 5 µg/m³ đi kèm khả năng ngưng thở khi ngủ cao hơn 60%, nhưng khoảng tin cậy chứa 1 (không có ý nghĩa thống kê). | OR 1,60 (KTC 95% 0,98–2,62) mỗi 5 µg/m³ PM2.5/năm | Người | Như trên: PSG tại nhà; PM2.5 từ mô hình không–thời gian tại địa chỉ nhà. · n = 1.974 | Billings và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b2-003 | Trong MESA, hiệu suất giấc ngủ (sleep efficiency) đo bằng actigraphy không liên quan với mức ô nhiễm sau khi hiệu chỉnh đầy đủ. | Không có liên quan (mô hình hiệu chỉnh đầy đủ) | Người | Actigraphy cổ tay 7 ngày; NO₂ và PM2.5 ước tính tại nhà (trung bình 1 năm và 5 năm). · n = 1.974 | Billings và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b2-004 | Phân tích gộp 10 nghiên cứu (2018–2023) cho thấy mỗi 10 µg/m³ PM2.5 đi kèm khả năng rối loạn giấc ngủ cao gấp 2,5 lần, nhưng độ dị biệt giữa các nghiên cứu gần như tuyệt đối. | OR 2,50 (KTC 95% 1,87–3,32) mỗi 10 µg/m³ PM2.5; I² = 99,2% | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên; 10 nghiên cứu (7 thuần tập, 2 cắt ngang, 1 bệnh–chứng); kết cục gộp chung "rối loạn giấc ngủ" gồm mất ngủ, chất lượng giấc ngủ kém, buồn ngủ ban ngày, kéo dài thời gian vào giấc — đo bằng các công cụ khác nhau. · 10 nghiên cứu; bài không báo tổng số người tham gia | Zhao và cs., 2024 |
| b2-005 | Cùng phân tích gộp: PM10 và NO₂ cũng đi kèm khả năng rối loạn giấc ngủ cao hơn; ozone không gộp được vì thiếu nghiên cứu. | PM10: OR 1,15 (1,06–1,24), I² 96,5%; NO₂: OR 1,36 (1,17–1,59), I² 95,3% (mỗi 10 µg/m³) | Tổng quan | Như trên. · 10 nghiên cứu | Zhao và cs., 2023 |
| b2-006 | Tác giả phân tích gộp Zhao 2023 tự nhận phương pháp đo giấc ngủ giữa các nghiên cứu gộp rất khác nhau. | Không có định nghĩa kết cục chung | Tổng quan | Như trên (phần bàn luận). · 10 nghiên cứu | Zhao và cs., 2024 |
| b2-007 | Tổng quan hệ thống 22 bài (2010–2019) ghi nhận 21 nghiên cứu thấy liên quan giữa phơi nhiễm ô nhiễm không khí và giấc ngủ kém; độ khác biệt về đo phơi nhiễm và kết cục khiến không thể phân tích gộp. | 21/22 nghiên cứu cùng chiều; không gộp định lượng | Tổng quan | Tổng quan hệ thống (không phân tích gộp); nghiên cứu ở châu Á, Bắc Mỹ, châu Âu; phần lớn dùng thước đo giấc ngủ chủ quan. · 22 bài | Liu và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b2-008 | Ở người lớn, mối liên quan rõ nhất của ô nhiễm không khí là với rối loạn hô hấp khi ngủ (sleep-disordered breathing), theo tổng quan Liu 2020. | Định tính | Tổng quan | Tổng quan hệ thống 22 bài. · 22 bài | Liu và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b2-009 | Ở thuần tập nông thôn Hà Nam (Trung Quốc), mỗi khoảng tứ phân vị (IQR) tăng của PM2.5, PM10, NO₂ trung bình 3 năm đi kèm khả năng chất lượng giấc ngủ kém (PSQI > 5) cao hơn 11–15%. | OR 1,15 (1,03–1,29) PM2.5; 1,11 (1,02–1,21) PM10; 1,14 (1,03–1,25) NO₂ mỗi IQR (3,3; 8,8; 4,8 µg/m³) | Người | Cắt ngang trên dữ liệu nền thuần tập Henan Rural Cohort 2015–2017; phơi nhiễm 3 năm ước tính bằng mô hình dự báo dựa trên vệ tinh tại nơi ở; giấc ngủ đo bằng thang tự báo cáo PSQI (Pittsburgh Sleep Quality Index). · Thuần tập nông thôn Hà Nam, Trung Quốc (tóm tắt đọc được không nêu cỡ mẫu) | Chen và cs., 2019 (tóm tắt) |
| b2-010 | Ở 177.263 trẻ 6–18 tuổi tại 14 thành phố Trung Quốc, PM2.5 cao hơn 10 µg/m³ đi kèm khả năng rối loạn giấc ngủ tổng thể cao hơn 24%. | OR 1,24 (KTC 95% 1,14–1,35) mỗi 10 µg/m³ PM2.5 | Người | Khảo sát cắt ngang dựa vào dân số 2012–2018; phơi nhiễm từ mô hình không–thời gian dựa trên vệ tinh; giấc ngủ do cha mẹ/người giám hộ điền thang Sleep Disturbance Scale for Children (SDSC). · n = 177.263 trẻ, 14 thành phố, 3 tỉnh Trung Quốc | Gui và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b2-011 | Ở 185.428 trẻ 6–18 tuổi tại 14 thành phố Trung Quốc, ozone dài hạn tại nhà–trường cao hơn một IQR đi kèm khả năng rối loạn giấc ngủ tổng thể cao hơn 22%. | OR 1,22 (KTC 95% 1,18–1,26) mỗi IQR O₃ (IQR không nêu trong tóm tắt) | Người | Cắt ngang đa thành phố, 173 trường; O₃ ước tính tại địa chỉ nhà và trường bằng mô hình vệ tinh; giấc ngủ bằng thang SDSC do cha mẹ điền. · n = 185.428 trẻ, 173 trường, 14 thành phố | Gui và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b2-012 | Ở 59.754 trẻ 2–17 tuổi tại 7 thành phố Đông Bắc Trung Quốc, PM1 trung bình 4 năm đi kèm khả năng rối loạn giấc ngủ cao hơn, nhỉnh hơn ở trẻ nam. | PM1: OR 1,55 (1,36–1,76) ở nam; 1,50 (1,30–1,72) ở nữ (đơn vị tăng không nêu trong tóm tắt) | Người | Cắt ngang; PM1 và PM2.5 từ mô hình thống kê không gian, PM10/NO₂/O₃/CO từ trạm quan trắc; giấc ngủ bằng thang SDSC. · n = 59.754 trẻ, 27 quận, 7 thành phố Đông Bắc Trung Quốc | Lawrence và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b2-013 | Trong Sleep Heart Health Study, vào mùa hè mỗi IQR (14,5 µg/m³) tăng ngắn hạn của PM10 đi kèm chỉ số rối loạn hô hấp (RDI) cao hơn 12,9% trên PSG. | RDI +12,9% (KTC 95% 2,77–24,09) mỗi IQR PM10 ngắn hạn, mùa hè | Người | Phân tích dữ liệu nền SHHS tại 7 vùng đô thị Hoa Kỳ; PM10 từ trạm quan trắc, tách thành trung bình trượt 365 ngày (dài hạn) và độ lệch hằng ngày (ngắn hạn); giấc ngủ bằng PSG tại nhà một đêm; nhiệt độ được mô hình hoá song song. · n = 3.030 người lớn (từ 6.441 người SHHS), tuổi TB 63, 7 vùng đô thị Hoa Kỳ | Zanobetti và cs., 2010 |
| b2-014 | Cùng nghiên cứu: vào mùa hè, PM10 ngắn hạn cao hơn một IQR đi kèm hiệu suất giấc ngủ (PSG) giảm 1,2%. | Hiệu quả giấc ngủ −1,20% (KTC 95% −2,40 đến −0,004) | Người | Như trên. · n = 3.030 | Zanobetti và cs., 2010 |
| b2-015 | Trong cùng phân tích SHHS, nhiệt độ cao hơn một IQR (25,5 °F) đi kèm RDI cao hơn 11,5% — cỡ tương đương PM10, SL gợi ý nhiệt độ là biến nhiễu/đồng phơi nhiễm quan trọng khi nghiên cứu ô nhiễm–giấc ngủ. | RDI +11,5% (KTC 95% 1,96–22,01) mỗi IQR nhiệt độ (25,5°F), mọi mùa | Người | Như trên. · n = 3.030 | Zanobetti và cs., 2010 (tóm tắt) |
| b2-016 | Một phân tích gộp 2024 về ô nhiễm không khí và ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) không tìm thấy liên quan có ý nghĩa khi gộp: OR gộp với PM2.5 gần 1, với NO₂ có khoảng tin cậy chứa 1. | PM2.5: OR gộp 0,987 (0,836–1,138); NO₂: OR gộp 1,095 (0,920–1,270) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống 12 nghiên cứu, 4 nghiên cứu vào phân tích gộp; tóm tắt không báo I². · 12 nghiên cứu (4 gộp) | Alrahbeni và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b2-017 | Trong UK Biobank, PM2.5 cao hơn 10 µg/m³ đi kèm khả năng rối loạn giấc ngủ cao gấp 2,39 lần (mô hình một chất) và 4,42 lần (mô hình bốn chất). | OR 2,39 (1,64–3,48) một chất; OR 4,42 (2,36–8,26) bốn chất, mỗi 10 µg/m³ | Người | Thiết kế bệnh–chứng trong UK Biobank (tác giả gọi là nghiên cứu cắt ngang); tóm tắt không nêu định nghĩa rối loạn giấc ngủ và cách ước tính PM (chỉ nói dữ liệu PM lấy từ UK Biobank). · 5.976 ca, 97.160 chứng; Vương quốc Anh | Li và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b2-018 | Trong UK Biobank, mỗi 10 µg/m³ PM2.5 đi kèm thời lượng ngủ tự báo cáo ngắn hơn khoảng 0,14 giờ (≈ 8 phút). | −0,14 h (KTC 95% −0,18 đến −0,10) mỗi 10 µg/m³ PM2.5; PM10 −0,12 h | Người | Hồi quy tuyến tính, thời lượng ngủ tự báo cáo. · khoảng 457.358 người | Li và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b2-019 | Dữ liệu 1,2 triệu đêm từ vòng đeo tay ở Trung Quốc cho thấy nồng độ ô nhiễm dài hạn cao hơn đi kèm tổng thời gian ngủ và ngủ nông dài hơn, ngủ sâu ngắn hơn — ngược chiều với nhiều nghiên cứu tự báo cáo. | NO₂ +1 IQR (10,3 µg/m³): tổng thời gian ngủ +8,7 phút (8,08–9,32); CO +1 IQR: ngủ sâu −5,0 phút | Người | Hồi cứu dữ liệu thiết bị đeo tiêu dùng (Zepp Health) 2017–2019, mô hình hỗn hợp; phơi nhiễm từ trạm quan trắc của Bộ Sinh thái–Môi trường gán theo thành phố cư trú (trung bình trượt 365 ngày và Lag0–6); giấc ngủ do thuật toán vòng đeo ước tính. · 1.245.817 đêm của 7.682 người, 74,1% nam, tuổi TB 47,7 | Zhou và cs., 2023 |
| b2-020 | Nghiên cứu vòng đeo tay Trung Quốc chưa đối chiếu thiết bị với PSG, nên các phân đoạn "ngủ sâu/ngủ nông" là ước tính của thuật toán thương mại. | Không có kiểm định PSG | Người | Như trên (phần giới hạn). · 7.682 người | Zhou và cs., 2023 |
| b2-021 | Ở 62 người lớn theo dõi 2 tuần với cảm biến đặt trong phòng ngủ, nhóm 20% giờ có PM2.5 cao nhất đi kèm hiệu suất giấc ngủ (actigraphy) thấp hơn 3,2% so với nhóm 20% thấp nhất; CO₂, tiếng ồn, nhiệt độ cũng có liên quan tương tự. | Hiệu quả giấc ngủ: PM2.5 −3,2%; CO₂ −4,0%; tiếng ồn −4,7%; nhiệt độ −3,4% (ngũ phân vị cao nhất so với thấp nhất) | Người | Quan sát; actigraphy và nhật ký ngủ 2 tuần; PM2.5, CO₂, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn đo trong phòng ngủ; hiệu quả giấc ngủ tính theo từng khoảng 1 giờ. · n = 62 người lớn, Hoa Kỳ | Basner và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b2-022 | Trong CHARLS (Trung Quốc, ≥ 45 tuổi), PM2.5 trung bình 6 tháng tăng một IQR đi kèm thời lượng ngủ đêm tự báo cáo ngắn hơn 0,07 giờ (≈ 4 phút). | −0,07 h (KTC 95% −0,10 đến −0,04) mỗi IQR PM2.5 6 tháng | Người | Thuần tập dọc 4 đợt (2011–2018), mô hình hỗn hợp; phơi nhiễm cấp thành phố từ bộ dữ liệu Tracking Air Pollution in China (10 km); giấc ngủ tự báo cáo số giờ ngủ thực ban đêm. · 19.505 người, 35.832 quan sát | Hu và cs., 2026 |
| b2-023 | Cùng nghiên cứu CHARLS: nhóm phơi nhiễm PM2.5 dài hạn cao nhất (Q4) đi kèm ngủ trưa dài hơn 0,31 giờ so với nhóm thấp nhất (Q1). | +0,31 h (KTC 95% 0,27–0,34), Q4 so với Q1 | Người | Như b2-022, nhưng phơi nhiễm dài hạn (trung bình 2 năm), so sánh tứ phân vị Q4 với Q1; ngủ trưa tự báo cáo (thời gian ngủ sau bữa trưa trong tháng qua). · 19.505 người | Hu và cs., 2026 |
| b2-024 | Ở 8.611 bệnh nhân một trung tâm giấc ngủ Đài Bắc, PM2.5, độ ẩm tương đối và nhiệt độ ngắn hạn đều đi kèm thay đổi cấu trúc giai đoạn ngủ NREM/REM. | Tóm tắt báo hiệu ứng mỗi 1 µg/m³ PM2.5, không nêu hệ số | Người | Cắt ngang tại một trung tâm giấc ngủ Đài Bắc; phơi nhiễm cá nhân ước tính cho 1, 7, 30 ngày (tóm tắt không nêu nguồn/mô hình); giấc ngủ: giai đoạn NREM/REM và chỉ số thức giấc (arousal index) — tóm tắt không ghi rõ PSG. · n = 8.611, Đài Bắc | Nguyen và cs., 2025 (tóm tắt) |
| b2-025 | Ở sinh viên Chiang Mai (Thái Lan), điểm khó ngủ tự báo cáo tăng nhẹ từ mùa ít bụi sang mùa đốt nương có PM2.5 trung bình 24 giờ khoảng 131 µg/m³. | PM2.5 TB 24 giờ mùa cao (2–4/2023) 131,38 µg/m³ (CMU) và 102,34 (MJU) so với 10,35 và 11,34 mùa thấp (10–12/2022); điểm miền giấc ngủ Rcq-36 (0–4): CMU 0,38 → 0,55 (p < 0,001), MJU 0,90 → 1,05 (p = 0,001) | Người | Khảo sát lặp hai đợt trên cùng sinh viên; PM2.5 từ trạm quan trắc gần nhất (< 5 km); giấc ngủ là một miền trong bảng hỏi Rcq-36, không phải thang giấc ngủ chuyên biệt. · 406 sinh viên 18–25 tuổi, 2 trường đại học | Pisithkul và cs., 2024 |
| b2-026 | Phân tích gộp về phơi nhiễm sol khí nghề nghiệp (không phải ô nhiễm ngoài trời) cho OR vấn đề giấc ngủ gộp 1,73–1,82. | OR 1,82 (1,43–2,21) nghiên cứu cắt ngang; 1,73 (1,49–1,96) nghiên cứu thuần tập | Tổng quan | Tổng quan hệ thống + phân tích gộp 23 bài, tìm kiếm đến 20/02/2024; 69,6% bài có nguy cơ sai lệch cao. · 23 bài | Khoshakhlagh và cs., 2025 (tóm tắt) |
Tỉ lệ trong nhà/ngoài trời (I/O) và phòng ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-027 | Tổng quan các nghiên cứu đo trong nhà/ngoài trời cho thấy tỉ lệ I/O của hạt bụi dao động cực rộng, từ 0,02 đến 31, tuỳ điều kiện đo. | I/O 0,02–31 | Tổng quan | Tổng quan tài liệu đo đạc thực địa nhà ở. · Nhiều nghiên cứu (không gộp) | Chen và Zhao, 2011 |
| b2-028 | Hệ số thâm nhập (penetration factor) qua vỏ nhà của hạt lớn hơn khoảng 0,05 µm thường 0,6–1,0 — tức vỏ nhà chặn được rất ít hạt mịn. | Penetration 0,6–1,0 | Tổng quan | Tổng quan. · — | Chen và Zhao, 2011 |
| b2-029 | Hệ số thấm (infiltration factor) của PM2.5 — phần PM2.5 ngoài trời xuất hiện trong nhà — đo được 0,3–0,82 giữa các nghiên cứu. | F_inf PM2.5 0,3–0,82 | Tổng quan | Tổng quan. · — | Chen và Zhao, 2011 |
| b2-030 | Tỉ lệ I/O khi mở cửa sổ cao hơn khi đóng cửa sổ. | Định tính | Tổng quan | Tổng quan. · — | Chen và Zhao, 2011 |
| b2-031 | Tỉ lệ I/O rất lớn trong các nghiên cứu chủ yếu do có hút thuốc trong nhà. | Định tính | Tổng quan | Tổng quan. · — | Chen và Zhao, 2011 |
| b2-032 | Ở người cao tuổi Thiên Tân (Trung Quốc, nghiên cứu PEACE), hệ số thấm của PM10 nguồn gốc ngoài trời vào nhà mùa hè cao hơn rõ so với mùa đông. | F_inf 0,74 ± 0,31 (trung vị 0,98) mùa hè so với 0,44 ± 0,22 (trung vị 0,48) mùa đông | Người | Đo trong nhà, ngoài trời và cá nhân; tách nguồn gốc ngoài trời bằng thành phần hoá học và hồi quy LTS (nghiên cứu PEACE). · Người cao tuổi cộng đồng, Thiên Tân (tóm tắt không nêu cỡ mẫu) | Xu và cs., 2014 (tóm tắt) |
| b2-033 | Ở 4 nhà thông gió tự nhiên tại trung tâm Hà Nội, PM2.5 trong nhà trung bình 24 giờ là 33,7–105,9 µg/m³ và luôn thấp hơn hoặc xấp xỉ ngoài trời (ngoài trời 37,6–117,9 µg/m³). | Trong nhà mùa đông 42,0–105,9; mùa hè 33,7–49,5 µg/m³; trung bình mùa hè 43,3 ± 6,8 (trong) so với 47,1 ± 8,7 (ngoài) | Người | Đo thực địa bằng thiết bị lấy mẫu nano Kinomax 3182 (thiết bị nghiên cứu, không phải cảm biến giá rẻ), mẫu 24 giờ trong và ngoài nhà, mùa hè và mùa đông; khoảng 1.200 mẫu ngày. · 4 nhà ở, Hà Nội | Vo và cs., 2022 |
| b2-034 | Ở 4 nhà Hà Nội, tỉ lệ trong nhà/ngoài trời (I/O) do tác giả báo theo dải kích thước gần 1 với hạt rất nhỏ và giảm dần với hạt lớn; dải 1–2,5 µm khoảng 0,7 (mùa đông) và 0,8 (mùa hè), dải 2,5–10 µm khoảng 0,4–0,5. | I/O mùa đông: PM0,1 1,0 ± 0,3 … PM1–2,5 0,7 ± 0,2; PM2,5–10 0,4 ± 0,1; mùa hè: PM0,1 1,2 ± 0,3 … PM1–2,5 0,8 ± 0,2; PM2,5–10 0,5 ± 0,2 | Người | Như b2-033; I/O theo 6 dải kích thước do tác giả báo (bài không báo I/O cho PM2.5 tổng). Tác giả cho rằng hệ số thấm ít khác theo mùa vì cửa đóng khi lấy mẫu; nguồn trong nhà khả dĩ: nấu ăn, dọn dẹp, đốt hương. · 4 nhà, Hà Nội | Vo và cs., 2022 |
| b2-035 | Ở 34 nhà Hồng Kông (mùa thu–đông), PM2.5 trong nhà trung bình 45,0 µg/m³ và ngoài trời liền kề 47,0 µg/m³; tác giả gắn trao đổi khí thấp với việc đóng cửa nhiều hơn và dùng điều hoà cửa sổ. | Trong nhà 45,0; ngoài trời 47,0 µg/m³ (PM10: 63,3 và 69,5) | Người | Lấy mẫu bụi trong nhà và ngoài trời liền kề; mùa thu và đông. · 34 nhà, Hồng Kông | Chao và Wong, 2002 (tóm tắt) |
| b2-036 | Ở 38 phòng ngủ Đan Mạch (mùa sưởi 2020), PM2.5 trong lúc ngủ trung bình 5,0 µg/m³ (trung vị 2,8), dao động 2,0–19,5 µg/m³. | TB 5,0 (SD 4,0); trung vị 2,8 (IQR 2,3–7,1) µg/m³ | Người | Quan sát thực địa; PM2.5 đo trong phòng ngủ bằng cảm biến quang cá nhân Plume Labs FLOW (60 giây/lần), CO₂ bằng Vaisala GMW22 (NDIR); giờ ngủ từ Fitbit Alta. · 38 phòng ngủ, vùng thủ đô Đan Mạch, 9–12/2020 | Liao và cs., 2022 |
| b2-037 | Cùng nghiên cứu Đan Mạch: PM2.5 khi đóng cả cửa sổ và cửa phòng chỉ hơi cao hơn khi mở một trong hai, khác biệt không có ý nghĩa thống kê — trái với CO₂ cao rõ rệt khi đóng. | PM2.5 khác biệt không có ý nghĩa; CO₂ cao hơn có ý nghĩa (p < 0,01) | Người | Như trên. · 38 phòng ngủ | Liao và cs., 2022 |
| b2-038 | Trong thử nghiệm thông gió phòng ngủ ở Bỉ, tăng lưu lượng hút gió làm CO₂ giảm rõ (1.369 → 812 ppm) nhưng PM2.5 chỉ đổi 3,3 → 2,5 µg/m³ (p = 0,047), mức tác giả cho là nằm trong sai số đo; không khí ngoài vào không được lọc. | CO₂ 1.369 ± 433 so với 812 ± 166 ppm; PM2.5 3,3 ± 2,1 so với 2,5 ± 0,6 µg/m³ (p = 0,047) | Người | Thử nghiệm can thiệp thực địa mù đơn, thứ tự Latin, mỗi điều kiện 1 tuần; actigraphy Fitbit Charge 4. · 34 người tuyển (qua ứng dụng của Renson, hãng sản xuất hệ thông gió; 3 tác giả thuộc phòng R&D Renson), 29 hoàn thành, 23 phòng ngủ phân tích (thấp so với cao), Bỉ, 10/2021 | Fan và cs., 2023 |
Máy lọc khí HEPA, giấc ngủ và ozone từ máy lọc#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-039 | Thử nghiệm chéo mù đôi duy nhất chúng tôi tìm được đo giấc ngủ khi dùng máy lọc HEPA so với lọc giả (placebo) trong phòng ngủ: 30 người lớn khoẻ, mỗi điều kiện 2 tuần, cách nhau 2 tuần nghỉ (washout). | 2 tuần × 2 điều kiện, washout 2 tuần | Người | Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) chéo, mù đôi, do Dyson tài trợ (2 tác giả thuộc Dyson), cân bằng thứ tự; giấc ngủ đo bằng actigraphy và nhật ký hằng ngày; ISI và PSQI trước/sau. · n = 30 người lớn khoẻ tuyển, 29 phân tích (21 nữ), Anh, 5–9/2021 | Lamport và cs., 2023 |
| b2-040 | So với lọc giả, máy lọc HEPA đi kèm tổng thời gian ngủ dài hơn trung bình 12 phút/đêm và thời gian trên giường dài hơn 19 phút/đêm (theo cách tác giả tóm tắt). | TST +12 phút/đêm; thời gian trên giường +19 phút/đêm | Người | Như trên. · n = 30 | Lamport và cs., 2023 |
| b2-041 | Trong thử nghiệm Lamport 2023, hiệu ứng chính của máy lọc lên tổng thời gian ngủ không có ý nghĩa thống kê (nhật ký p = 0,058); mức tăng khoảng 24 phút chỉ xuất hiện ở nhóm dùng lọc giả trước (tương tác điều kiện × thứ tự). | Hiệu ứng chính TST: nhật ký F(1,27) = 3,92, p = 0,058; actigraphy p = 0,53. Tương tác điều kiện × thứ tự p = 0,046 (nhật ký), p = 0,024 (đồng hồ); nhóm lọc giả trước: +24 phút (nhật ký), +22 phút (đồng hồ) | Người | Như trên. · n = 30 | Lamport và cs., 2023 |
| b2-042 | Máy lọc HEPA trong phòng ngủ ở Anh giảm PM2.5 từ khoảng 4,8 xuống 2,2 (đơn vị không ghi trong bài, nhiều khả năng là µg/m³) — SL nếu vậy, nồng độ nền vốn đã thấp, dưới mức hướng dẫn WHO. | PM2.5 2,16 (SE 0,39) so với 4,79 (SE 0,66), p = 0,00004; VOC không khác (p = 0,15) | Người | Như trên; chất lượng không khí do cảm biến tích hợp của chính máy lọc ghi liên tục (Bảng 3, n = 19–23). · n = 30 | Lamport và cs., 2023 |
| b2-043 | Trong thử nghiệm Lamport 2023, thời gian thức sau khi đã ngủ (WASO) lại cao hơn ở điều kiện máy lọc thật. | WASO (actigraphy) 67 ± 5 so với 59 ± 4 phút (lọc thật so với giả), F(1,27) = 10,48, p = 0,003; nhật ký không khác (p = 0,64) | Người | Như trên. · n = 30 | Lamport và cs., 2023 |
| b2-044 | Ở thử nghiệm chéo mù đôi tại ký túc xá Thượng Hải (2014), máy lọc thật giảm PM2.5 trong phòng 57%, từ 96,2 xuống 41,3 µg/m³ trong vài giờ vận hành. | 96,2 → 41,3 µg/m³ (−57%); can thiệp 48 giờ, washout 2 tuần | Người | RCT chéo mù đôi, máy lọc 3M Filtrete FAP04 thật so với giả (tháo lớp lọc), mỗi giai đoạn 48 giờ, washout 2 tuần; kết cục tim phổi (không đo giấc ngủ). · n = 35 sinh viên khoẻ (25 nữ), 10 phòng ký túc xá Đại học Phúc Đán, Thượng Hải | Chen và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b2-045 | Ở trung tâm dưỡng lão Trùng Khánh, máy lọc di động đạt hiệu quả loại bỏ bụi trung bình 73%, phụ thuộc rõ vào trạng thái đóng/mở cửa sổ. | Hiệu quả loại bỏ PM trung bình 73% | Người | RCT chéo mù đôi tại 16 phòng (máy giả tháo lớp lọc), 1/2020; kết cục huyết áp, nhịp tim; không đo giấc ngủ. · 16 phòng, người cao tuổi, Trùng Khánh | Guo và cs., 2021 (tóm tắt) |
| b2-046 | Tổng quan hệ thống 148 nghiên cứu thực địa về máy lọc khí di động: 83 nghiên cứu đo PM2.5, mức giảm trung bình 49% (SD 20%), từ không giảm có ý nghĩa đến trên 90%. | Giảm PM2.5 TB 49% ± 20%; khoảng 0% đến > 90% | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp nghiên cứu thực địa (mức giảm tổng hợp, không phải ước tính gộp chính thức). · 148 bài; 83 đo PM2.5 | Ebrahimifakhar và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b2-047 | Cùng tổng quan: người dùng thường chạy máy ngắn hơn và ở tốc độ gió thấp vì lo tiếng ồn, gió lùa và tiền điện, làm giảm đáng kể hiệu quả lọc — SL điều này đáng kể khi máy đặt trong phòng ngủ ban đêm. | Định tính | Tổng quan | Như trên. · 148 bài | Ebrahimifakhar và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b2-048 | Phân tích gộp 14 nghiên cứu (778 người) về máy lọc khí di động và chỉ dấu viêm ghi nhận mức giảm PM2.5 trung bình 61,5%. | Giảm PM2.5 TB 61,5% | Tổng quan | Tổng quan hệ thống + phân tích gộp; kết cục là chỉ dấu viêm (CRP, IL-6, TNF-α), không đo giấc ngủ. · 14 nghiên cứu, 778 người | Wittkopp và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b2-049 | Trong thử nghiệm chéo mù đôi HEPA gắn cửa sổ ở nhà công cộng cạnh xa lộ (Hoa Kỳ), số hạt giảm 21–68% ở 15 căn hộ, nhưng 3 căn hộ có số hạt khi lọc thật lại cao hơn khi lọc giả. | Giảm PNC 21–68% (15/19 căn); 3 căn ngược chiều | Người | RCT chéo mù đôi, 21 ngày HEPA và 21 ngày giả; đo nồng độ số hạt (PNC, đại diện hạt siêu mịn), không đo khối lượng PM2.5; kết cục huyết áp, chỉ dấu viêm. · 20 người ≥ 40 tuổi, 19 căn hộ, Somerville (Massachusetts) | Padró-Martínez và cs., 2015 |
| b2-050 | EPA Hoa Kỳ dẫn một nghiên cứu: máy tạo ozone chạy trong phòng 350 ft² đạt 0,50–0,80 ppm ozone, cao gấp 5–10 lần giới hạn sức khoẻ công cộng. | 0,50–0,80 ppm (gấp 5–10 lần) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Tài liệu hướng dẫn của cơ quan quản lý. · — | U.S. Environmental Protection Agency, 2026 |
| b2-051 | FDA Hoa Kỳ yêu cầu thiết bị y tế dùng trong nhà phát ozone không quá 0,05 ppm. | ≤ 0,05 ppm | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Quy định, dẫn qua trang EPA. · — | U.S. Environmental Protection Agency, 2026 |
| b2-052 | EPA kết luận ozone nhìn chung không hiệu quả để kiểm soát ô nhiễm trong nhà và không loại bỏ được hạt bụi. | Định tính | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Tài liệu hướng dẫn EPA. · — | U.S. Environmental Protection Agency, 2026 |
| b2-053 | Từ năm 2010, mọi máy lọc khí trong nhà bán tại California phải có nồng độ ozone phát thải dưới 0,050 ppm; quy định bao gồm cả máy ion hoá, lọc tĩnh điện, máy tạo ozone phóng điện corona. | < 0,050 ppm | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Quy định của California Air Resources Board. · — | California Air Resources Board, 2010 |
| b2-054 | Theo bài NBC News tường thuật nghiên cứu Đại học California Irvine (Britigan 2006), khi chạy máy lọc ion và máy tạo ozone trong nhà, văn phòng, xe hơi, ozone trong nhiều trường hợp vượt 90 ppb và có trường hợp trên 350 ppb; mức cao nhất gắn với máy tạo ozone, và theo tác giả mọi máy "ion" đều phát ra một ít ozone. | > 90 ppb "in many cases"; > 350 ppb "in some cases" (số liệu từ bài tường thuật, không có trong tóm tắt gốc) | Báo chí, thông cáo | Đo ozone trong không gian kín (văn phòng, phòng tắm, phòng ngủ, xe hơi, máy đeo cá nhân) ở độ ẩm tương đối (RH) 40–50%; mô hình động học trạng thái dừng (theo tóm tắt gốc). · Không rõ số thiết bị/phòng | Britigan và cs., 2006 (tóm tắt) |
Khói trong nhà: nhang, nhang muỗi, bếp, khói thuốc#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-055 | Đo phát thải 6 nhãn nhang muỗi (4 Trung Quốc, 2 Malaysia): đốt một khoanh nhang muỗi giải phóng lượng PM2.5 tương đương đốt 75–137 điếu thuốc lá. | 1 khoanh ≈ 75–137 điếu thuốc (khối lượng PM2.5) | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Thực nghiệm đốt trong phòng, tính tốc độ phát thải bằng phương trình cân bằng khối lượng; không có người tham gia. · 6 nhãn nhang muỗi | Liu và cs., 2003 (tóm tắt) |
| b2-056 | Cùng nghiên cứu: formaldehyde từ một khoanh nhang muỗi có thể cao bằng lượng từ 51 điếu thuốc lá. | ≈ 51 điếu thuốc (formaldehyde) | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Như trên. · 6 nhãn | Liu và cs., 2003 (tóm tắt) |
| b2-057 | Trong buồng thử 1 m³ (Thái Lan), tốc độ phát thải PM2.5 của nhang muỗi là 266–1.611 mg/giờ, của nhang (hương) 154–255 mg/giờ. | Nhang muỗi 266–1.611 mg/h (112–184 mg/g); nhang 154–255 mg/h (65,6–252 mg/g) | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Thực nghiệm buồng 1 × 1 × 1 m³ lót giấy nhôm; không có người. · Một số nhãn nhang, nhang muỗi, nến | Ongwandee và Pipithakul, 2010 (tóm tắt) |
| b2-058 | Cùng nghiên cứu: phát thải PM2.5 của nhang và nhang muỗi cao hơn nến khoảng 1–2 bậc độ lớn (nến 8,8–9,97 mg/giờ). | Nến 8,80–9,97 mg/h; nhang/nhang muỗi cao hơn 10–100 lần | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Như trên. · — | Ongwandee và Pipithakul, 2010 (tóm tắt) |
| b2-059 | Trong buồng gỗ mô phỏng phòng ở Ghana, đốt nhang muỗi khi đóng cửa cho PM2.5 trung bình 8 giờ 240–390 µg/m³; mở cửa thông gió tự nhiên giảm còn 30–60 µg/m³. | Đóng cửa: 0,28/0,39/0,24 mg/m³ (phòng 8,5/19/34 m³); mở cửa: 0,06/0,03/0,06 mg/m³ | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Thực nghiệm trong buồng gỗ 2 × 2, 3 × 3, 4 × 4 m; 5 nhãn nhang muỗi, lặp 3 lần; PM2.5 đo bằng HAZ-DUST EPAM-7500, ghi mỗi phút, ~8 giờ. · 5 nhãn × 3 lần lặp, Kumasi (Ghana) | Hogarh và cs., 2018 |
| b2-060 | Ở 18 nhà có bàn thờ của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại Đài Loan, PM2.5 tăng mạnh 10–30 phút sau khi thắp hương và trở về mức nền sau khoảng 1 giờ. | PM2.5 tăng B = 439,4 sau 10 phút (p < 0,01); đỉnh ở phút 30; về nền ở 1, 3, 5 giờ | Người | Đo tại nhà bằng máy phổ sol khí TSI 8532 trước/sau thắp hương; đo chức năng phổi và thang CAT. · 18 bệnh nhân COPD, tây nam Đài Loan | Guo và cs., 2020 |
| b2-061 | Cùng nghiên cứu Đài Loan: thắp hương không đi kèm thay đổi có ý nghĩa về chức năng phổi (FEV1 dự đoán) và triệu chứng hô hấp (CAT) của bệnh nhân COPD, có lẽ vì phơi nhiễm ngắn. | Không thay đổi FEV1, CAT | Người | Như trên. · n = 18 | Guo và cs., 2020 |
| b2-062 | Phân tích gộp 11 nghiên cứu (730.808 người): phơi nhiễm khói thuốc lá thụ động (second-hand smoke, SHS) đi kèm khả năng ngủ ngắn cao hơn 20%, chất lượng ngủ kém cao hơn 12%, buồn ngủ ban ngày cao hơn 7%. | Ngủ ngắn OR 1,20 (1,09–1,33; 7 NC); ngủ kém OR 1,12 (1,01–1,23; 10 NC); buồn ngủ ban ngày OR 1,07 (1,01–1,13; 4 NC) | Tổng quan | Tổng quan hệ thống + phân tích gộp các nghiên cứu cắt ngang; phơi nhiễm SHS chủ yếu tự báo cáo; kết cục giấc ngủ chủ yếu tự báo cáo; I² 68% (ngủ ngắn), 79% (ngủ kém), 0% (buồn ngủ ban ngày). · 11 nghiên cứu (12 khảo sát), 730.808 người | Safa và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b2-063 | Cùng phân tích gộp: liên quan SHS–chất lượng ngủ kém thấy ở vị thành niên nhưng không thấy ở người lớn, và mất đi khi phơi nhiễm được xác định bằng chỉ dấu sinh học (biomarker). | Định tính (phân nhóm) | Tổng quan | Như trên. · — | Safa và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b2-064 | Ở 21.198 người lớn chưa từng hút thuốc tại Tân Cương (Trung Quốc), phơi nhiễm khói thuốc thụ động đi kèm khả năng chất lượng ngủ kém (PSQI) cao hơn 36%; có quan hệ liều–đáp ứng ở phụ nữ. | OR hiệu chỉnh 1,36 (KTC 95% 1,24–1,48) | Người | Khảo sát cắt ngang 4–10/2019; SHS tự báo cáo; giấc ngủ bằng PSQI. · n = 21.198, 77% nữ, tuổi TB 48,0 | Wang và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b2-065 | Ở Scotland, PM2.5 trung vị trong 93 nhà có người hút thuốc trong nhà là 31 µg/m³, gấp khoảng 10 lần 17 nhà không hút thuốc (3 µg/m³). | Trung vị 31 (IQR 10–111) so với 3 (IQR 2–6,5) µg/m³ | Người | Gộp 4 nghiên cứu đo PM2.5 thời gian thực trong nhà. · 93 nhà hút thuốc, 17 nhà không hút thuốc | Semple và cs., 2015 (tóm tắt) |
| b2-066 | Trong CHARLS (Trung Quốc, ≥ 45 tuổi), dùng nhiên liệu rắn (than, củi, rơm) để nấu ăn liên tục đi kèm khả năng ngủ ≤ 6 giờ cao hơn 17% so với chỉ dùng nhiên liệu sạch. | OR 1,17 (KTC 95% 1,01–1,35) | Người | Phân tích lặp các đợt CHARLS 2011, 2013, 2015; nhiên liệu tự báo cáo; giấc ngủ tự báo cáo số giờ ngủ đêm; hiệu chỉnh giới, tuổi, thành thị/nông thôn, chi tiêu hộ, học vấn, hôn nhân, hút thuốc chủ động/thụ động, bếp tách khỏi khu sinh hoạt. · n = 8.668 | Yu và cs., 2021 |
| b2-067 | Cùng nghiên cứu: dùng nhiên liệu rắn liên tục đi kèm khả năng cảm thấy không được nghỉ ngơi ≥ 5 ngày/tuần cao hơn 32%. | OR 1,32 (1,12–1,55); 3–4 ngày/tuần: OR 1,26 (1,06–1,51) | Người | Như trên. · n = 8.668 | Yu và cs., 2021 |
| b2-068 | Nghiên cứu đo đạc kết hợp mô hình ở Hoa Kỳ ước tính dùng bếp ga/propane làm phơi nhiễm NO₂ dài hạn tăng trung bình 4,0 ppb (khoảng 75% mức hướng dẫn WHO); phơi nhiễm ngắn hạn khi nấu thường vượt các mốc của WHO và EPA. | +4,0 ppbv NO₂ dài hạn (≈ 75% mức WHO); nhà < 800 ft² phơi nhiễm gấp ~4 lần nhà > 3.000 ft² | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Đo phát thải và nồng độ ở hơn 100 nhà, kết hợp mô hình chất lượng không khí theo phòng và lấy mẫu thống kê đặc điểm nhà ở/hành vi. · — | Kashtan và cs., 2024 (tóm tắt) |
| b2-069 | WHO ước tính khoảng 2,1 tỉ người nấu ăn bằng lửa hở hoặc bếp kém hiệu quả; ô nhiễm không khí hộ gia đình gắn với khoảng 2,9 triệu ca tử vong năm 2021; trong nhà kém thông gió, khói có thể làm bụi mịn cao gấp 100 lần mức chấp nhận được. | 2,1 tỉ người; 2,9 triệu tử vong/năm (2021) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Tờ thông tin WHO. · Toàn cầu | World Health Organization, 2025 |
Ngưỡng và tiêu chuẩn#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-070 | Hướng dẫn chất lượng không khí WHO 2021 hạ mức PM2.5 trung bình năm từ 10 xuống 5 µg/m³ và trung bình 24 giờ từ 25 xuống 15 µg/m³. | PM2.5: năm 5; 24 giờ 15 µg/m³ (2005: 10 và 25) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn quốc tế. · — | World Health Organization, 2021 |
| b2-071 | WHO 2021: PM10 trung bình năm 15 µg/m³, 24 giờ 45 µg/m³ (2005: 20 và 50). | PM10: năm 15; 24 giờ 45 µg/m³ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn quốc tế. · — | World Health Organization, 2021 |
| b2-072 | WHO 2021: NO₂ trung bình năm 10 µg/m³ (2005: 40) và lần đầu có mức 24 giờ 25 µg/m³. | NO₂: năm 10; 24 giờ 25 µg/m³ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn quốc tế. · — | World Health Organization, 2021 |
| b2-073 | WHO 2021: ozone mức mùa cao điểm 60 µg/m³ (trung bình của cực đại 8 giờ hằng ngày trong 6 tháng liên tiếp cao nhất) và mức 8 giờ 100 µg/m³. | O₃: mùa cao điểm 60; 8 giờ 100 µg/m³ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn quốc tế. · — | World Health Organization, 2021 |
| b2-074 | Các mục tiêu trung gian (interim target) PM2.5 của WHO 2021: trung bình năm 35; 25; 15 và 10 µg/m³; trung bình 24 giờ 75; 50; 37,5 và 25 µg/m³. | IT1–IT4 năm: 35/25/15/10; 24 giờ: 75/50/37,5/25 µg/m³ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn quốc tế, Bảng 0.1 (mức 24 giờ là phân vị 99, tức 3–4 ngày vượt/năm). · — | World Health Organization, 2021 |
| b2-075 | WHO ước tính năm 2019, 99% dân số thế giới sống ở nơi không đạt mức hướng dẫn chất lượng không khí; ô nhiễm ngoài trời gắn với 4,2 triệu ca tử vong sớm. | 99% dân số; 4,2 triệu tử vong sớm (2019) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Tờ thông tin WHO. · Toàn cầu | World Health Organization, 2024 |
| b2-076 | QCVN 05:2023/BTNMT (ban hành kèm Thông tư 01/2023/TT-BTNMT ngày 13/3/2023, hiệu lực 12/9/2023) quy định PM2.5 trung bình năm 25 µg/m³ và trung bình 24 giờ 50 µg/m³, với một giá trị 45 µg/m³ đánh dấu (*) áp dụng từ 01/01/2026. | PM2.5: 24 giờ 50 (45 từ 01/01/2026); năm 25 µg/m³ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; điều kiện chuẩn 25 °C, 760 mmHg. · — | Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2023 |
| b2-077 | QCVN 05:2023/BTNMT: PM10 trung bình 24 giờ 100 và năm 50 µg/m³; NO₂ 1 giờ 200, 24 giờ 100, năm 40 µg/m³; O₃ 1 giờ 200, 8 giờ 120 µg/m³. | PM10 100/50; NO₂ 200/100/40; O₃ 200/120 µg/m³ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. · — | Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2023 |
| b2-078 | Chỉ số chất lượng không khí Việt Nam (VN_AQI) chia 6 mức: 0–50 Tốt (xanh), 51–100 Trung bình (vàng), 101–150 Kém (da cam), 151–200 Xấu (đỏ), 201–300 Rất xấu (tím), 301–500 Nguy hại (nâu). | 6 khoảng AQI | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Môi trường. · — | Tổng cục Môi trường, 2019 |
| b2-079 | Mốc nồng độ PM2.5 (trung bình 24 giờ) trong VN_AQI: AQI 50 ứng với 25 µg/m³, AQI 100 ứng với 50, AQI 150 ứng với 80, AQI 200 ứng với 150, AQI 300 ứng với 250 µg/m³. | BP: 0/25/50/80/150/250/350/500 µg/m³ ↔ AQI 0/50/100/150/200/300/400/500 | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Như trên (Bảng 2). · — | Tổng cục Môi trường, 2019 |
| b2-080 | AQI giờ của Việt Nam dùng giá trị Nowcast — trung bình có trọng số của 12 giá trị 1 giờ gần nhất — còn AQI ngày dùng trung bình 24 giờ. | Nowcast 12 giờ; cần ≥ 2/3 giá trị giờ gần nhất | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Như trên. · — | Tổng cục Môi trường, 2019 |
Số liệu Việt Nam#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-081 | Theo IQAir, PM2.5 trung bình năm 2025 của Việt Nam là 29,7 µg/m³, gấp 5,9 lần mức hướng dẫn năm của WHO; Việt Nam xếp 18/143 quốc gia. | 29,7 µg/m³ (2025); 5,9 lần WHO | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Tổng hợp dữ liệu mạng trạm (167 trạm, 134 đơn vị đóng góp, gồm cả cảm biến giá rẻ). · Việt Nam | IQAir, 2026 |
| b2-082 | Báo cáo IQAir 2024: PM2.5 trung bình năm của Hà Nội 45,4 µg/m³ (tăng từ 37,9 năm 2020), của cả nước 28,7 µg/m³; Việt Nam xếp thứ 23 thế giới. | Hà Nội 45,4 µg/m³ (2024); cả nước 28,7 µg/m³ | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Tổng hợp dữ liệu quan trắc IQAir, qua báo Việt Nam News. · Hà Nội; Việt Nam | Việt Nam News, 2025 |
| b2-083 | Theo trạm Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hoa Kỳ (máy đo suy giảm tia beta, BAM), PM2.5 trung bình năm 2016 của Hà Nội là 50,5 µg/m³ và TP.HCM là 42 µg/m³. | Hà Nội 50,5; TP.HCM 42 µg/m³ (2016) | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Dữ liệu trạm BAM của Hoa Kỳ (airnow.gov), dẫn trong bài tổng quan–đo đạc. · — | Hien và cs., 2019 |
| b2-084 | Đo tại 5 điểm ở TP.HCM (3/2017–3/2018), PM2.5 trung bình năm 36,3 µg/m³; mùa khô 39,2 và mùa mưa 33,6 µg/m³. | Năm 36,3 ± 13,7; mùa khô 39,2 ± 13,7; mùa mưa 33,6 ± 13,3 µg/m³ | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Lấy mẫu trọng lượng 24 giờ (IMPACT sampler SKC, lọc thạch anh), 2 lần/tuần tại 5 điểm (2 ven đường, 2 dân cư, 1 nền đô thị), 1 năm. · 5 điểm, TP.HCM | Hien và cs., 2019 |
| b2-085 | Cùng nghiên cứu TP.HCM: 79,4% số mẫu 24 giờ vượt mức 24 giờ WHO 2005 (25 µg/m³) và 15,7% số mẫu vượt quy chuẩn 24 giờ của Việt Nam (50 µg/m³). | 79,4% mẫu > 25 µg/m³; 15,7% mẫu > 50 µg/m³ | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Như trên. · 5 điểm, TP.HCM | Hien và cs., 2019 |
| b2-086 | Lấy mẫu trọng lượng 24 giờ tại một điểm đô thị Hà Nội: PM2.5 trung bình ngày mùa đông (1/2021) 122,9 µg/m³, gấp khoảng 3 lần mùa hè (7/2020) 40,2 µg/m³; mọi ngày đo mùa đông đều vượt quy chuẩn quốc gia 50 µg/m³. | Đông 122,90; hè 40,20 µg/m³; vượt chuẩn: 17/17 ngày đông, 5/18 ngày hè | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Lấy mẫu Met One E-FRM-200, lọc thạch anh, cân trọng lượng (phương pháp chuẩn). · 18 ngày hè, 17 ngày đông, 1 điểm | Bui và cs., 2022 |
| b2-087 | Quan trắc một năm (7/2016–6/2017) tại Hà Nội: trung vị PM2.5 tháng 12 là 62 µg/m³, tháng 6–7 là 19 µg/m³; có 13 đợt mù trên 100 µg/m³ trong mùa khô, và một số ngày sau gió mùa có đỉnh PM2.5 lúc nửa đêm. | Trung vị tháng 12: 62; tháng 6–7: 19 µg/m³; 13 đợt > 100 µg/m³ | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Cảm biến độ phân giải thời gian cao (loại nhỏ gọn), đối chiếu BAM cách 3 km. · 1 điểm, Hà Nội | Ly và cs., 2018 (tóm tắt) |
| b2-088 | Bản đồ PM2.5 độ phân giải 3 × 3 km cho Hà Nội năm 2017: trung bình năm từng ô 22,1–37,2 µg/m³, từng quận/huyện 26,9–37,2 µg/m³; không quận nào dưới quy chuẩn 25 µg/m³. | Ô lưới 22,1–37,2; quận 26,9–37,2 µg/m³ | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Đánh giá tác động sức khoẻ (GEMM) dựa trên bản đồ phơi nhiễm đa nguồn. · 30 quận/huyện, người > 25 tuổi | Nhung và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b2-089 | Cùng đánh giá: khoảng 2.696 ca tử vong/năm ở Hà Nội được quy cho PM2.5 vượt mức quy chuẩn 25 µg/m³, và 4.760 ca nếu lấy mốc 10 µg/m³. | 2.696 (2.225–3.158) ca/năm; 4.760 (3.958–5.534) ca/năm | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Mô hình GEMM. · Hà Nội 2017 | Nhung và cs., 2022 (tóm tắt) |
| b2-090 | Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng (9/2019): trong nhiều ngày cuối tháng 9/2019, trên 75% giá trị PM2.5 trung bình 24 giờ tại 13 trạm tự động Hà Nội vượt quy chuẩn; nguyên nhân nêu gồm nghịch nhiệt, đốt rơm rạ, giao thông, xây dựng, than tổ ong. | > 75% giá trị 24 giờ vượt chuẩn; chỉ 5/18 ngày AQI mức Trung bình | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Báo cáo quan trắc chính thức, qua báo Văn Hoá. · 13 trạm, Hà Nội | Báo Văn Hoá, 2019 |
Cảm biến bụi quang học giá rẻ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-091 | Dữ liệu thô của cảm biến PurpleAir đo cao hơn PM2.5 thực khoảng 40% ở phần lớn nước Mỹ. | Sai số dương ~40% | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Đặt cạnh trạm chuẩn FRM/FEM; ~12.000 cặp số đo 24 giờ. · 50 cảm biến tại 39 trạm, 16 bang | Barkjohn và cs., 2021 |
| b2-092 | Phương trình hiệu chỉnh toàn quốc của EPA cho PurpleAir: PM2.5 = 0,524 × PA_cf1 − 0,0862 × RH + 5,75, giảm sai số căn quân phương (RMSE) từ 8 xuống 3 µg/m³. | RMSE 8 → 3 µg/m³ (nồng độ chuẩn TB 9 µg/m³); sai lệch còn ±3 µg/m³ theo bang | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Như trên. · Như trên | Barkjohn và cs., 2021 |
| b2-093 | Cảm biến Plantower PMS1003 bắt đầu đọc cao rõ rệt khi độ ẩm tương đối trên khoảng 75%; trong phòng thí nghiệm, PM2.5 đọc được tăng gần 80% (≈ 9 → 16 µg/m³) khi RH từ 78% lên 89%. | Ngưỡng ~75% RH; +~80% PM2.5 giữa 78–89% RH | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm (so với DustTrak DRX) và thực địa (so với TEOM có máy sấy). · Cảm biến PMS1003, Brisbane | Jayaratne và cs., 2018 |
| b2-094 | Trong sương mù ngoài trời, PM10 do PMS1003 báo cao hơn trạm chuẩn 46%; PM2.5 của cảm biến tăng gần gấp đôi từ 00:00 đến 06:30 trong khi trạm chuẩn không tăng có ý nghĩa. | PM10 +46%; PM2.5 ~×2 trong đêm sương mù | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Như trên (thực địa). · Như trên | Jayaratne và cs., 2018 |
| b2-095 | Các cảm biến bụi rẻ hơn (Sharp GP2Y, Shinyei PPD42NS) bị ảnh hưởng độ ẩm từ khoảng 50% RH; Nova SDS011 và Innociple PSM305 lệch từ 75–80% RH. | Ngưỡng 50% (Sharp, Shinyei); 75–80% (SDS011, PSM305) | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Sàng lọc trong phòng thí nghiệm trước đó của cùng nhóm. · 5 loại cảm biến | Jayaratne và cs., 2018 |
| b2-096 | Ở Durham (Hoa Kỳ, nồng độ thấp), cảm biến Plantower PMS3003 tương quan chỉ trung bình với máy E-BAM ở dữ liệu 1 giờ (R² trung bình 0,40); sai số giảm mạnh khi lấy trung bình dài hơn. | R² 1 giờ ≈ 0,40 | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Đánh giá thực địa so với E-BAM và T640. · Durham NC; RTP; Kanpur (Ấn Độ) | Zheng và cs., 2018 |
| b2-097 | Ở Kanpur (Ấn Độ, nồng độ cao), PMS3003 đáp ứng phi tuyến trên khoảng 125 µg/m³; sau hiệu chỉnh độ ẩm bằng phương trình phi tuyến, cảm biến có thể đạt sai số khoảng 10% so với nồng độ thực đo bằng máy chuẩn. | Phi tuyến > ~125 µg/m³; tốt nhất sai số ~10% sau hiệu chỉnh RH và hiệu chuẩn theo máy chuẩn chính xác | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Như trên; hiệu chỉnh RH trước, rồi nhiệt độ, rồi hồi quy theo máy chuẩn. · Như trên | Zheng và cs., 2018 |
| b2-098 | Đánh giá tại TP.HCM: cảm biến Plantower PMS3003 đặt cạnh máy BAM khớp tốt ở trung bình 24 giờ (R² 0,95 theo tóm tắt) nhưng kém hơn ở dữ liệu 1 giờ (R² 0,69) và 1 phút (R² 0,62). | R² 24 giờ 0,95, hệ số góc 1,05 (tóm tắt; thân bài R 0,96, hệ số góc 0,88, R² 0,90); R² 1 giờ 0,69; 1 phút 0,62; độ lệch 24 giờ 0,11 → 0,01 sau hiệu chuẩn | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Đặt cạnh BAM trên mái Khoa Môi trường, ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM, và phương pháp trọng lượng; không kiểm tra ảnh hưởng độ ẩm. · Cảm biến PMS3003, TP.HCM | Nguyen và To, 2019 |
| b2-099 | Tại Hà Nội, cảm biến nhỏ gọn độ phân giải cao cho dữ liệu PM2.5 giờ tương quan R² = 0,73 với máy BAM đặt cách 3 km. | R² = 0,73 (dữ liệu giờ) | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Đối chiếu một năm với BAM cách 3 km. · Hà Nội | Ly và cs., 2018 (tóm tắt) |
Viết tắt trong trang
- AHI
- chỉ số ngưng thở–giảm thở (apnea–hypopnea index)
- ISI
- chỉ số mức độ mất ngủ (Insomnia Severity Index)
- KTC
- khoảng tin cậy (confidence interval, CI)
- NREM
- giấc ngủ không cử động mắt nhanh (non-rapid eye movement)
- OR
- tỉ số chênh (odds ratio)
- OSA
- ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (obstructive sleep apnea)
- PSG
- đa ký giấc ngủ (polysomnography)
- PSQI
- chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index)
- RCT
- thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (randomized controlled trial)
- RDI
- chỉ số rối loạn hô hấp (respiratory disturbance index)
- REM
- giấc ngủ cử động mắt nhanh (rapid eye movement)
- TST
- tổng thời gian ngủ (total sleep time)
- VOC
- hợp chất hữu cơ bay hơi (volatile organic compounds)
- WASO
- thời gian thức sau khi đã ngủ (wake after sleep onset)
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục B. Dữ kiện: bụi mịn, khói và máy lọc. Trong: Tập 10 — Không khí phòng ngủ: CO₂ và thông gió, bụi mịn, hoá chất trong nhà và cách đo. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/khong-khi-phong-ngu/phu-luc-b-du-kien-b2/