giacngungon.vnChuyên trang khoa học giấc ngủ

Phụ lục C. Dữ kiện: hoá chất, ẩm và khí nguy hiểm

Phụ lục Ban biên tập giacngungon.vn · cách biên soạn Khoảng 33 phút đọc

Trong trang này

Phụ lục này liệt kê toàn bộ 84 dữ kiện của nhánh Khí và hoá chất trong phòng ngủ, ẩm và nấm mốc đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay tiêu chuẩn, là đo đạc môi trường hay thử thiết bị, hoặc lấy từ tài liệu của hãng hay báo chí. Mã dữ kiện (vd b3-001) dùng để đối chiếu khi cần sửa.

Formaldehyde#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-001Tờ thông tin của WHO (12/2010) về hướng dẫn chất lượng không khí trong nhà nêu giá trị hướng dẫn formaldehyde 0,1 mg/m³ trung bình 30 phút, nhằm ngăn kích ứng cảm giác (sensory irritation) ở dân số chung.0,1 mg/m³ (100 µg/m³), trung bình 30 phútHướng dẫn, tiêu chuẩnHướng dẫn WHO 2010 (hoá chất chọn lọc trong không khí trong nhà), dựa trên tổng quan độc học và dịch tễ · Không áp dụngWorld Health Organization, 2010
b3-002Trong chương formaldehyde của hướng dẫn WHO 2010, mức 0,125 mg/m³ được xem là an toàn với toàn dân số về kích ứng cảm giác, kể cả kích ứng mạn tính và cho trẻ em; đây là giá trị trung gian dùng để rút ra hướng dẫn.0,125 mg/m³ (phơi nhiễm trong nhà 24 giờ)Hướng dẫn, tiêu chuẩnTổng quan độc học trong tài liệu hướng dẫn WHO · Không áp dụngWorld Health Organization, 2010
b3-003WHO ghi nhận một phần đáng kể dân số có thể ngửi thấy formaldehyde ở mức bằng hoặc dưới 0,1 mg/m³; ngưỡng mùi thấp tới khoảng 0,1 mg/m³ được báo cáo ở phụ nữ.≤ 0,1 mg/m³Hướng dẫn, tiêu chuẩnTổng quan các nghiên cứu ngưỡng mùi trong tài liệu WHO · Không áp dụngWorld Health Organization, 2010
b3-004WHO nêu nguồn chính của formaldehyde trong nhà không hút thuốc là vật liệu xây dựng và sản phẩm tiêu dùng; phát thải từ vật liệu mới có thể kéo dài vài tháng, đặc biệt khi độ ẩm tương đối và nhiệt độ trong nhà cao.Vài tháng (định tính)Hướng dẫn, tiêu chuẩnTổng quan trong tài liệu hướng dẫn WHO · Không áp dụngWorld Health Organization, 2010
b3-005Theo số liệu WHO tổng hợp, nồng độ formaldehyde trung bình trong khoảng 6.000 căn hộ đô thị mới sửa sang ở Trung Quốc (đo 1999–2006) là 238 µg/m³, trong khi ngoài trời khoảng 12 µg/m³; Trung Quốc bắt buộc kiểm tra nhà ở so với mức tối đa 100 µg/m³.Trung bình 238 µg/m³ trong nhà so với ~12 µg/m³ ngoài trời; giới hạn 100 µg/m³Tổng quanSố liệu quan trắc nhà mới tại Trung Quốc được trích trong tài liệu WHO; phương pháp lấy mẫu không mô tả chi tiết trong đoạn đọc được · Khoảng 6.000 căn hộ mới sửa sang, đô thị Trung Quốc, 1999–2006World Health Organization, 2010
b3-006Tại Nhật Bản, khảo sát quốc gia năm 1996 (230 nhà) cho trung bình formaldehyde 78 µg/m³ (5–600); khảo sát 2005 (1.181 nhà) giảm còn 31 µg/m³ (tối đa 300), sau khi quy chuẩn xây dựng hạn chế vật liệu phát thải formaldehyde.78 µg/m³ (1996) → 31 µg/m³ (2005)Tổng quanHai khảo sát thực địa quốc gia (Viện Khoa học Y tế Quốc gia Nhật Bản), được trích trong tài liệu WHO · 230 nhà (1996); 1.181 nhà (2005), Nhật BảnWorld Health Organization, 2010
b3-007Khảo sát của Building Research Establishment (Anh, 1997–1999) đo formaldehyde 3 ngày trong phòng ngủ: trung bình nhân 22,2 µg/m³, bách phân vị 95 là 61,2 µg/m³, tối đa 171 µg/m³.trung bình nhân 22,2; bách phân vị 95 là 61,2; tối đa 171 µg/m³Tổng quanLấy mẫu 3 ngày trong phòng ngủ; số liệu trích trong tài liệu WHO · n = 833 phòng ngủ, AnhWorld Health Organization, 2010
b3-008Khảo sát môi trường Đức GerES IV (2003–2006) đo formaldehyde bằng ống lấy mẫu thụ động 1 tuần trong phòng ngủ của trẻ em và thiếu niên chọn ngẫu nhiên: trung bình nhân 23,3, P95 47,7, tối đa 68,9 µg/m³.trung bình nhân 23,3; bách phân vị 95 là 47,7; tối đa 68,9 µg/m³Tổng quanLấy mẫu thụ động 1 tuần trong phòng ngủ; mẫu dân số ngẫu nhiên; trích trong tài liệu WHO · n = 586 phòng ngủ trẻ em/thiếu niên, ĐứcWorld Health Organization, 2010
b3-009Khảo sát quốc gia OQAI (Pháp, 2003–2005) đo formaldehyde 7 ngày trong phòng ngủ: trung vị 19,6, P95 46,7, tối đa 86,3 µg/m³.Trung vị 19,6; bách phân vị 95 là 46,7; tối đa 86,3 µg/m³Tổng quanLấy mẫu thụ động 7 ngày trong phòng ngủ; trích trong tài liệu WHO · n = 554 phòng ngủ (567 nhà), PhápWorld Health Organization, 2010
b3-010Health Canada đặt hai giá trị hướng dẫn formaldehyde trong nhà ở: 123 µg/m³ (100 ppb) trung bình 1 giờ dựa trên kích ứng mắt, và 50 µg/m³ (40 ppb) trung bình 8 giờ dựa trên triệu chứng hô hấp ở trẻ em.123 µg/m³ (1 giờ); 50 µg/m³ (8 giờ)Hướng dẫn, tiêu chuẩnHướng dẫn chất lượng không khí trong nhà ở của Bộ Y tế Canada · Không áp dụngHealth Canada, 2006
b3-011Health Canada tổng hợp rằng từ đầu thập niên 1990 các nghiên cứu cho thấy formaldehyde trong nhà ở Canada dao động 2,5–88 µg/m³, trung bình khoảng 30–40 µg/m³.2,5–88 µg/m³; trung bình ~30–40 µg/m³Tổng quanTổng hợp các khảo sát nhà ở Canada trong văn bản hướng dẫn · Nhà ở Canada (nhiều nghiên cứu)Health Canada, 2006
b3-012Health Canada nêu nhiệt độ và độ ẩm cao làm tăng mức formaldehyde do thoát khí từ sản phẩm; nguồn thoát khí giảm dần theo thời gian nhưng có thể mất vài tuần, đôi khi vài tháng hoặc vài năm; nhà mới xây/mới sửa thường có mức cao hơn.Định tính; thời gian giảm: tuần → tháng → nămHướng dẫn, tiêu chuẩnTài liệu thông tin của Bộ Y tế Canada · Không áp dụngHealth Canada, 2021
b3-013Tiêu chuẩn chất lượng không khí trong nhà của Trung Quốc GB/T 18883-2022 (ban hành 11/07/2022, hiệu lực 01/02/2023) đặt formaldehyde 80 µg/m³ trung bình 1 giờ và tổng hợp chất hữu cơ bay hơi (total volatile organic compounds, TVOC) 600 µg/m³ trung bình 8 giờ, mức formaldehyde này chặt hơn mức 100 µg/m³ của bản 2002.Formaldehyde 80 µg/m³ (1 giờ); TVOC 600 µg/m³ (8 giờ)Hướng dẫn, tiêu chuẩnTiêu chuẩn quốc gia; giá trị đọc qua bảng so sánh thứ cấp, ngày ban hành đọc từ trang bán tiêu chuẩn · Không áp dụngRESET Standard (tóm tắt)
b3-014Đo VOC và formaldehyde tại 471 phòng nhà ở ở Tây An (2014–2015), 6–48 tháng sau hoàn thiện nội thất: formaldehyde 0,02–0,45 mg/m³; 83,6% nhà ở được chọn vượt chuẩn 0,1 mg/m³ của GB/T 18883-2002, trong khi TVOC phần lớn dưới chuẩn.0,02–0,45 mg/m³; 83,6% nhà vượt 0,1 mg/m³NgườiNghiên cứu đo đạc thực địa cắt ngang; formaldehyde và TVOC đo trong phòng; không đo sức khoẻ/giấc ngủ · 471 phòng ở nhà dân và 58 phòng nơi công cộng, Tây An, Trung QuốcChang và cs., 2017 (tóm tắt)
b3-015Trong cùng nghiên cứu Tây An, formaldehyde và TVOC trong phòng ngủ hơi cao hơn phòng khách; formaldehyde tương quan dương mạnh với nhiệt độ và độ ẩm trong nhà; theo dõi hằng tháng 3 nhà mới (11 phòng) trong 1 năm cho thấy nồng độ giảm theo thời gian thông gió, rõ nhất sau mùa hè.Định tính (không có hệ số trong phần đọc được)NgườiCắt ngang + theo dõi dọc 12 tháng tại 3 nhà mới hoàn thiện · 471 phòng nhà ở; 3 nhà/11 phòng theo dõi hằng tháng; Tây AnChang và cs., 2017 (tóm tắt)
b3-016Đo tại 42 nhà đô thị ở Trùng Khánh cho formaldehyde trung bình trong nhà 30,12 µg/m³, chỉ hơi cao hơn ngoài trời (27,80 µg/m³); tốc độ phát thải ước tính ban ngày 61,82 ± 52,39 và ban đêm 49,69 ± 42,13 µg/m²·h.Trong nhà 30,12 so với ngoài trời 27,80 µg/m³NgườiĐo thực địa trong/ngoài nhà; CO₂ làm khí đánh dấu để ước tính thông gió; mô phỏng Monte Carlo hoạt động người ở · 42 nhà đô thị, Trùng Khánh, Trung QuốcLi và cs., 2019 (tóm tắt)
b3-023Đo VOC bằng ống khuếch tán tại phòng khách và phòng ngủ của 116 nhà (mùa đông) và 66 nhà (mùa hè) ở Nhật: phần lớn VOC dưới hướng dẫn quốc gia, trừ acetaldehyde mùa đông vượt hướng dẫn ở 12,9% phòng ngủ; formaldehyde và VOC cao hơn ở nhà có thông gió không cân bằng.Acetaldehyde vượt hướng dẫn: 12,9% phòng ngủ, 14,7% phòng khách (mùa đông)NgườiĐo thực địa cắt ngang, lấy mẫu khuếch tán thụ động · 116 nhà (đông), 66 nhà (hè), Nhật BảnKhông ghi tác giả, 2024 (tóm tắt)
b3-078WHO tổng hợp các khảo sát nhà ở khác: Áo (160 nhà) trung vị 25, tối đa 115 µg/m³; Mỹ (NHEXAS, Arizona) trung vị 21, P90 46 µg/m³; Phần Lan (EXPOLIS, Helsinki) trung bình 41,4 (8,1–77,8) µg/m³; Perth, Úc (185 nhà) 2,5–133,7 µg/m³.Áo: trung vị 25, tối đa 115; Arizona: trung vị 21, bách phân vị 90 là 46; Helsinki: trung bình 41,4 (8,1–77,8); Perth: 2,5–133,7 µg/m³Tổng quanTổng hợp khảo sát trong tài liệu WHO · Nhiều khảo sátWorld Health Organization, 2010
b3-083Theo WHO 2010, ở Trung Quốc việc kiểm tra xem nồng độ formaldehyde trong nhà ở có vượt mức tối đa cho phép 100 µg/m³ hay không là bắt buộc, nên có nhiều số liệu quan trắc ở nhà mới.100 µg/m³ (quy định trước GB/T 18883-2022)Hướng dẫn, tiêu chuẩnQuy định quốc gia được trích trong tài liệu WHO · Không áp dụngWorld Health Organization, 2010

VOC từ nệm và đồ dùng phòng ngủ#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-017Thử buồng phát thải với 20 nệm cũi trẻ em mới và cũ: tốc độ phát thải TVOC theo diện tích trung bình 56 µg/m²·h ở 23 °C và 139 µg/m²·h ở 36 °C (gần nhiệt độ cơ thể).56 → 139 µg/m²·h (23 → 36 °C)Đo đạc, thử thiết bị, mô hìnhThực nghiệm buồng phát thải quy mô nhỏ (mẫu vật liệu nệm), GC-MS; không có người · 20 nệm cũi (mới và cũ), MỹBoor và cs., 2014 (tóm tắt)
b3-018Trong buồng lớn với hình nộm nhiệt trẻ sơ sinh nằm trên nệm, nồng độ TVOC ở vùng thở cao hơn không khí chung trong phòng 1,8–2,4 lần và trong lỗ xốp của nệm cao hơn 7,5–21 lần.Vùng thở: 1,8–2,4 × không khí phòng; khí trong lỗ xốp: 7,5–21 ×Đo đạc, thử thiết bị, mô hìnhThực nghiệm buồng quy mô lớn với hình nộm nhiệt (thermal manikin) mô phỏng trẻ ngủ · Mẫu nệm cũi chọn từ bộ 20 nệmBoor và cs., 2014 (tóm tắt)
b3-019Nệm cũi mới phát thải TVOC cao hơn nệm đã dùng; thông cáo của nhóm tác giả nêu nệm mới phát thải khoảng 4 lần nệm cũ (trung bình 87,1 so với 22,1 µg/m²·h); phát thải phụ thuộc loại xốp (polyurethane phát nhiều loại VOC hơn polyester) và lớp bọc.~4 lần; 87,1 so với 22,1 µg/m²·hBáo chí, thông cáoThực nghiệm buồng phát thải · 20 nệm cũi, 10 nhà sản xuấtUniversity of Texas at Austin, 2014 (tóm tắt)
b3-020Đo VOC thời gian thực (PTR-ToF-MS) trong nhiều tuần tại một ngôi nhà có người ở bình thường cho thấy phát thải cao của gần 100 VOC và chất khác trong phòng ngủ khi ngủ, gồm sản phẩm oxy hoá dầu da và thành phần sản phẩm chăm sóc cá nhân — tức chính người ngủ là một nguồn VOC đáng kể trong phòng ngủ, không chỉ vật liệu.Gần 100 VOC phát thải cao khi ngủNgườiQuan trắc thực địa nhiều tuần, PTR-ToF-MS đo trong phòng ngủ, bếp và ngoài trời; mô hình cân bằng khối với hai kịch bản trao đổi khí giới hạn · Một ngôi nhà có người ở (theo tóm tắt: chiến dịch quan trắc nhà ở), MỹMolinier và cs., 2024 (tóm tắt)
b3-021Phân tích 16 nệm trẻ em mới (đo 45 hợp chất hữu cơ bán bay hơi, semi-volatile organic compounds, SVOC) phát hiện 21 hợp chất hữu cơ bán bay hơi thuộc 4 nhóm (ortho-phthalate, este organophosphate, benzophenone, salicylate); 1 nệm vượt giới hạn 0,1% DnBP của Canada và 5 nệm có trên 0,1% DiBP, DnOP hoặc DiNP (chất bị giới hạn trong đồ chơi, không trong nệm). Trong thử phát thải ở 8 nệm, số hợp chất phát ra tăng từ 12 ở nhiệt độ phòng lên 20 ở nhiệt độ cơ thể và 21 khi thêm sức nặng cơ thể.16 nệm; 21 SVOC phát hiện; 12 → 20 → 21 hợp chất phát thảiĐo đạc, thử thiết bị, mô hìnhPhân tích thành phần vật liệu và thử phát thải trong phòng thí nghiệm (nhiệt độ phòng, nhiệt độ cơ thể, có/không sức nặng); không đo giấc ngủ · 16 nệm trẻ em mới, CanadaVaezafshar và cs., 2025 (tóm tắt)
b3-022Trong khảo sát toàn quốc 186.470 trẻ 6–18 tuổi ở Trung Quốc, việc sống trong nhà sửa sang trong 2 năm trước đi kèm tỉ lệ rối loạn giấc ngủ tổng cao hơn (OR 1,3; KTC 95% 1,2–1,4); liên quan mạnh hơn khi nhiều loại vật liệu sửa sang.OR 1,3 (1,2–1,4)NgườiCắt ngang (National Chinese Children Health Study 2012–2018); phơi nhiễm = cha mẹ báo cáo sửa nhà, không đo hoá chất; giấc ngủ đo bằng thang Sleep Disturbance Scale for Children bản tiếng Trung (tự báo cáo của cha mẹ); mô hình hỗn hợp, thành phố là hiệu ứng ngẫu nhiên · n = 186.470 trẻ 6–18 tuổi, Trung Quốc; 89.732 (48%) có sửa nhàWang và cs., 2024 (tóm tắt)
b3-079Nghiên cứu bệnh–chứng ở trẻ 3–14 tuổi tại Vô Tích (Trung Quốc) ghi nhận sơn tường dạng nhũ tương trong nhà đi kèm ra mồ hôi nhiều khi ngủ (OR 2,779; KTC 95% 1,332–5,796); trẻ viêm mũi dị ứng ngáy nhiều hơn (8,7% so với 2,9%).OR 2,779 (1,332–5,796)NgườiBệnh–chứng; giấc ngủ và môi trường nhà bằng bảng hỏi; hồi quy logistic (biến hiệu chỉnh chưa đọc được) · 427 trẻ viêm mũi dị ứng, 1.046 trẻ không viêm mũi; Vô Tích, Trung QuốcWang và cs., 2022 (tóm tắt)
b3-080Khảo sát tại chỗ 399 nhà ở Thiên Tân (Trung Quốc), đo trong phòng ngủ trẻ em qua các mùa: tốc độ trao đổi khí tương quan nghịch với TVOC, formaldehyde và phthalate DiBP trong bụi; trung vị DEHP trong bụi 126,9 µg/g.Tương quan nghịch ACH–TVOC/formaldehyde (hệ số chưa đọc được)NgườiĐo thực địa cắt ngang tại phòng ngủ trẻ (nhiệt độ, độ ẩm, TVOC, formaldehyde, CO₂, ACH, phthalate trong bụi, mạt D. farinae, endotoxin) · 399 nhà, Thiên Tân, Trung QuốcSun và cs., 2024 (tóm tắt)

TVOC và cảm biến MOX#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-024Báo cáo số 19 của chương trình hợp tác châu Âu (ECA, 1997) kết luận không thể đưa ra hướng dẫn chính xác mức TVOC nào đáng lo về sức khoẻ và tiện nghi, và TVOC không thể dùng làm đại diện cho cường độ hay mức chấp nhận được của bất kỳ tác động nào.Không có ngưỡng sức khoẻ cho TVOCHướng dẫn, tiêu chuẩnBáo cáo đồng thuận chuyên gia châu Âu · Không áp dụngEuropean Collaborative Action (ECA), 1997
b3-025Báo cáo ECA 19 ghi phần lớn mức TVOC đo trong môi trường không công nghiệp dưới 1 mg/m³ và hiếm khi vượt 25 mg/m³; trong thí nghiệm buồng với hỗn hợp 22 VOC, mùi được nhận biết ở 3–5 mg/m³; phản ứng chủ quan và suy giảm thần kinh–hành vi được báo ở 25 mg/m³ trên người từng có triệu chứng hội chứng toà nhà kín (sick building syndrome). Tuy vậy, một nghiên cứu khác với cùng hỗn hợp không thấy bằng chứng thuyết phục về rối loạn thần kinh–hành vi; số đọc của đầu dò tích hợp đơn giản trên 0,3 mg/m³ nên kích hoạt phân tích chi tiết.< 1 mg/m³ điển hình; mùi 3–5; tác động ~25 mg/m³; mức sàng lọc 0,3 mg/m³Hướng dẫn, tiêu chuẩnTổng quan các nghiên cứu buồng phơi nhiễm và khảo sát nhà · Không áp dụngEuropean Collaborative Action, 1997
b3-026Thang phơi nhiễm TVOC do Mølhave đề xuất: dưới 0,2 mg/m³ (tiện nghi), 0,2–3 (đa yếu tố), 3–25 (khó chịu), trên 25 mg/m³ (độc); báo cáo ECA lưu ý các khoảng này được khái quát từ tài liệu, không suy từ dữ liệu liều–đáp ứng đã kiểm chứng.< 0,2 / 0,2–3 / 3–25 / > 25 mg/m³Hướng dẫn, tiêu chuẩnThang đề xuất được trích trong báo cáo ECA 19 · Không áp dụngEuropean Collaborative Action (ECA), 1997
b3-027Cơ quan Môi trường Đức (UBA, 2007) phân TVOC thành 5 bậc vệ sinh: ≤ 0,3 mg/m³ "an toàn vệ sinh"; 0,3–1 "còn an toàn nếu từng chất không vượt giá trị hướng dẫn"; 1–3 "đáng chú ý"; 3–10 "đáng báo động"; > 10 "không chấp nhận được".≤ 0,3 / 0,3–1 / 1–3 / 3–10 / > 10 mg/m³Hướng dẫn, tiêu chuẩnGiá trị hướng dẫn vệ sinh của Uỷ ban Không khí trong nhà (Đức) · Không áp dụngUmweltbundesamt, 2007
b3-028Mục tiêu TVOC trong các tiêu chuẩn và chứng nhận công trình khác nhau nhiều: 400–500 µg/m³ (RESET, WELL, LEED v5 O+M, Fitwel), 600 µg/m³ (GB/T 18883-2022, trung bình 8 giờ), 1.000 µg/m³ (BOMA BEST) và 2.300 µg/m³ (1.000 ppb, SS 554 Singapore); thời gian trung bình cũng khác nhau.400–2.300 µg/m³Hướng dẫn, tiêu chuẩnBảng so sánh thứ cấp các tiêu chuẩn · Không áp dụngRESET Standard (tóm tắt)
b3-029Thử thực địa 5 máy đo gia dụng giá rẻ (Foobot) trong nhà ở so với máy chuẩn: chỉ số tVOC giải thích được R² = 0,697 so với máy TVOC chuẩn, nhưng "CO₂ tương đương" (eCO₂ suy từ cảm biến VOC bán dẫn oxit kim loại, metal-oxide, MOX) chỉ đạt R² = 0,180 so với CO₂ đo bằng cảm biến hồng ngoại không tán sắc (non-dispersive infrared, NDIR) và được đánh giá là gây hiểu sai khi dùng làm chỉ báo thông gió.R² hiệu chuẩn: tVOC 0,697; eCO₂ so với CO₂ NDIR 0,180 (Spearman thô: tVOC 0,827–0,869; eCO₂ 0,397–0,525)NgườiĐánh giá thực địa thiết bị trong nhà ở; chuẩn: GrayWolf TG-502 (TVOC), GrayWolf IQ-410 (CO₂, NDIR); hồi quy hiệu chuẩn · 5 thiết bị Foobot, 1 phòng ngủ 10,5 m² có người ở trong căn hộ ở Glasgow (Scotland), ~81 giờ (28/8–1/9/2017)Moreno-Rangel và cs., 2018
b3-030Đánh giá các máy đo môi trường giá rẻ và cảm biến đơn trong buồng thử với điều kiện thay đổi cho thấy kết quả TVOC phân tán, khớp định lượng kém với máy chuẩn, dù phần lớn thiết bị phát hiện được sự kiện phát thải và tương quan mạnh với máy chuẩn.Khớp định lượng kém (định tính)Đo đạc, thử thiết bị, mô hìnhThực nghiệm buồng: hai điều kiện nhiệt–ẩm (20 ± 1 °C/30 ± 5% và 26 ± 1 °C/70 ± 5%), các sự kiện nguồn ô nhiễm; so sánh với thiết bị chuẩn · 8 máy đo đa thông số giá rẻ và 8 cảm biến đơn; 8 nguồn ô nhiễm, mỗi nguồn thử ở 2 điều kiện nhiệt–ẩmDemanega và cs., 2021 (tóm tắt)

Ẩm, nấm mốc và mạt bụi#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-031Hướng dẫn WHO 2009 về ẩm và nấm mốc ước tính tình trạng ẩm ảnh hưởng 10–50% môi trường trong nhà ở châu Âu, Bắc Mỹ, Úc, Ấn Độ và Nhật Bản.10–50%Hướng dẫn, tiêu chuẩnTóm tắt điều hành của hướng dẫn WHO · Không áp dụngWorld Health Organization, 2009
b3-032Chương 2 của hướng dẫn WHO 2009 dẫn các ước tính: ít nhất 20% toà nhà có ít nhất một dấu hiệu ẩm (tổng quan 2004); 18% ở năm nước Bắc Âu–Baltic; khoảng 50% nhà ở Mỹ có ẩm hoặc nấm mốc (Mudarri và Fisk 2007).≥20%; 18% (Bắc Âu–Baltic); ~50% (Mỹ)Tổng quanTổng hợp khảo sát trong hướng dẫn WHO · Không áp dụngDouwes, 2009
b3-033Chương 4 hướng dẫn WHO 2009 kết luận ẩm và nấm mốc trong nhà đi kèm mức tăng khoảng 30–50% của nhiều kết cục hô hấp và liên quan hen (theo phân tích gộp Fisk và cs. 2007), gồm tăng 50% hen hiện mắc.Tăng ~30–50%; hen hiện mắc +50%Tổng quanTổng quan bằng chứng dịch tễ trong hướng dẫn WHO, dựa trên phân tích gộp các nghiên cứu quan sát · Không áp dụngMendell và cs., 2009
b3-034WHO 2009 đánh giá có đủ bằng chứng dịch tễ về mối liên quan giữa ẩm/nấm mốc trong nhà và phát triển hen, đợt cấp hen, hen hiện mắc, nhiễm trùng hô hấp (trừ viêm tai giữa), triệu chứng hô hấp trên, ho, khò khè và khó thở; nhưng chưa đủ bằng chứng về quan hệ nhân quả với bất kỳ kết cục nào (với đợt cấp hen, bằng chứng được đánh giá là "gần đủ").Liên quan: đủ; nhân quả: chưa đủHướng dẫn, tiêu chuẩnĐánh giá mức bằng chứng trong hướng dẫn WHO · Không áp dụngMendell và cs., 2009
b3-035Ước tính 21% (khoảng 12–29%) ca hen hiện mắc ở Mỹ có thể quy cho ẩm và nấm mốc trong nhà — với điều kiện các mối liên quan là nhân quả.21% (12–29%)Đo đạc, thử thiết bị, mô hìnhMô hình phân số quy thuộc (Mudarri & Fisk 2007), được trích bởi WHO 2009 và Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Berkeley (LBNL) · Dân số MỹLawrence Berkeley National Laboratory
b3-036Khuyến nghị của WHO 2009: cần tránh hoặc giảm thiểu ẩm kéo dài và vi sinh vật phát triển trên bề mặt và trong kết cấu; không thể đưa ra giá trị hướng dẫn hay ngưỡng định lượng dựa trên sức khoẻ cho mức vi sinh vật.Không có ngưỡng định lượngHướng dẫn, tiêu chuẩnHướng dẫn WHO, chương 5 · Không áp dụngWorld Health Organization, 2009
b3-037Phân tích gộp Fisk, Lei-Gomez và Mendell (2007) cho OR trung tâm 1,32–2,10 giữa ẩm/nấm mốc trong nhà và các kết cục hô hấp; KTC 95% loại trừ 1 ở 26/28 trường hợp; tóm tắt diễn giải là mức tăng khoảng 30–80%.OR 1,32–2,10; tăng ~30–80%Tổng quanPhân tích gộp các nghiên cứu quan sát (bộ nghiên cứu của báo cáo IOM 2004); kết cục hô hấp/hen tự báo cáo hoặc chẩn đoán · Số nghiên cứu không nêu trong tóm tắt đọc đượcFisk và cs., 2007 (tóm tắt)
b3-038Phân tích gộp 16 nghiên cứu (11 thuần tập, 5 bệnh–chứng ca mới): ẩm trong nhà đi kèm nguy cơ khởi phát hen 1,33 (KTC 95% 1,12–1,56), nấm mốc nhìn thấy 1,29 (1,04–1,60), mùi mốc 1,73 (1,19–2,50); vết hư hại do nước 1,12 (0,98–1,27, không có ý nghĩa).1,33 / 1,29 / 1,73 / 1,12Tổng quanTổng quan hệ thống và phân tích gộp; tính không đồng nhất giữa các nghiên cứu có ý nghĩa với nấm mốc nhìn thấy (p = 0,001) và mùi mốc (p = 0,038), không có với ẩm (p = 0,413) · 16 nghiên cứuQuansah và cs., 2012 (tóm tắt)
b3-039Khảo sát cắt ngang 16.190 người lớn ở 5 nước Bắc Âu–Baltic (RHINE): người sống trong nhà có dấu hiệu ẩm có tỉ lệ mất ngủ 29,4% so với 23,6% (OR thô 1,35; KTC 95% 1,23–1,48); ẩm sàn nhà liên quan mạnh nhất (OR thô 1,96; 1,66–2,32); liên quan còn ý nghĩa sau hiệu chỉnh.29,4% so với 23,6%; OR 1,35; ẩm sàn OR 1,96NgườiCắt ngang đa trung tâm; giấc ngủ (mất ngủ) bằng bảng hỏi tự báo cáo; ẩm nhà tự báo cáo; hiệu chỉnh giới, tuổi, hút thuốc, loại nhà, BMI, bệnh hô hấp · n = 16.190 (tuổi trung bình 40; 53% nữ); 2.873 ở nhà ẩm; Iceland, Na Uy, Thuỵ Điển, Đan Mạch, EstoniaJanson và cs., 2005 (tóm tắt)
b3-040Theo dõi 10 năm 11.318 người lớn (RHINE): có bất kỳ dấu hiệu ẩm nào ở nhà lúc đầu đi kèm khởi phát khó vào giấc (OR 1,28; 1,06–1,55), khó duy trì giấc (OR 1,17; 1,02–1,34) và triệu chứng mất ngủ (OR 1,18; 1,03–1,36).OR 1,17–1,28NgườiThuần tập tiến cứu 10 năm; giấc ngủ và ẩm tự báo cáo bằng bảng hỏi; hồi quy logistic hiệu chỉnh giới, tuổi, hút thuốc (lúc đầu và thay đổi), BMI (lúc đầu và thay đổi), học vấn, viêm mũi dị ứng, hen, viêm phế quản mạn · n = 11.318 người lớn; Iceland, Na Uy, Thuỵ Điển, Đan Mạch, EstoniaWang và cs., 2020 (tóm tắt)
b3-041Trong cùng thuần tập, ẩm, nấm mốc nhìn thấy hoặc mùi mốc ở nhà lúc đầu đi kèm OR 1,29–1,87 cho các triệu chứng mất ngủ và ngáy; ẩm đồng thời ở cả nhà và nơi làm việc trong thời gian theo dõi đi kèm OR 1,29–1,74 cho khó vào giấc, khó duy trì giấc, thức dậy sớm, mất ngủ và buồn ngủ ban ngày quá mức.OR 1,29–1,87 (nhà lúc đầu); OR 1,29–1,74 (nhà + nơi làm việc)NgườiNhư b3-040 · n = 11.318Wang và cs., 2020 (tóm tắt)
b3-042Nghiên cứu đa trung tâm 40.010 trẻ mẫu giáo ở 7 thành phố Trung Quốc (2010–2012): vết mốc và vết ẩm nhìn thấy trong nhà hiện tại đi kèm hen và viêm mũi dị ứng do bác sĩ chẩn đoán (OR hiệu chỉnh 1,18–1,35); các chỉ báo ẩm đi kèm khò khè và viêm mũi (OR 1,16–2,64). Ước tính khoảng 90.000 ca hen (2,02%) ở trẻ 3–6 tuổi năm 2011 quy cho vết mốc.OR 1,18–1,35; 1,16–2,64; ~90.000 ca hen quy thuộcNgườiCắt ngang (CCHH), bảng hỏi cha mẹ; ẩm tự báo cáo; không đo giấc ngủ · n = 40.010 trẻ mẫu giáo, 7 thành phố Trung QuốcCai và cs., 2019 (tóm tắt)
b3-043Khảo sát 2.097 sinh viên ĐH Sherbrooke (Canada): phơi nhiễm ẩm hoặc nấm mốc ở nơi ở đi kèm triệu chứng giống hen (OR hiệu chỉnh 1,70; KTC 95% 1,37–2,11) và viêm mũi dị ứng (OR 1,25; 1,01–1,55), không liên quan nhiễm trùng hô hấp (OR 1,07; 0,85–1,36).OR 1,70 / 1,25 / 1,07NgườiCắt ngang, bảng hỏi trực tuyến; tỉ lệ trả lời 8,1% · n = 2.097 sinh viên, Québec, CanadaLanthier-Veilleux và cs., 2016 (tóm tắt)
b3-044Chương 3 hướng dẫn WHO 2009 nêu mạt bụi nhà cần độ ẩm tương đối (relative humidity, RH) trên khoảng 45–50%; độ ẩm tương đối trên khoảng 50% làm tăng mạt bụi trong nhà; không cần hút ẩm xuống thấp hơn nhiều so với giới hạn phát triển của mạt (45%) để tránh tốn năng lượng.RH > 45–50%Hướng dẫn, tiêu chuẩnTổng quan kỹ thuật trong hướng dẫn WHO · Không áp dụngSeppänen và Kurnitski, 2009
b3-045Theo WHO 2009, bề mặt dễ mốc có thể không có nấm phát triển nếu độ ẩm tương đối duy trì dưới 75–80%; độ ẩm tới hạn là 75–90% với vật liệu sạch và 75–80% với vật liệu bẩn.RH bề mặt < 75–80%Hướng dẫn, tiêu chuẩnTổng quan kỹ thuật trong hướng dẫn WHO · Không áp dụngSeppänen và Kurnitski, 2009
b3-046WHO 2009 minh hoạ: không khí 20 °C, độ ẩm 58% khi gặp bề mặt 11 °C sẽ đạt 100% độ ẩm tương đối và nước ngưng tụ; nơi nhiệt độ giảm cục bộ, độ ẩm tương đối tăng và thúc đẩy vi sinh vật phát triển.20 °C/58% RH → 11 °C/100% RHHướng dẫn, tiêu chuẩnVí dụ vật lý trong hướng dẫn WHO · Không áp dụngSeppänen và Kurnitski, 2009
b3-047Trong dự án STAR của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (Environmental Protection Agency, EPA) của Arlian và cs., các nhà giữ độ ẩm trong nhà dưới 51% có số mạt sống giảm từ trung bình 401,2 con/g bụi lúc bắt đầu xuống 8,2 (3/1999) và 6,7 con/g (10/1999); dị nguyên Der 1 giảm từ 17,5 xuống 4,0 µg/g. Ở nhà có độ ẩm trung bình trên 51%, mật độ mạt tăng song song với độ ẩm trong nhà vào hai mùa hè.401,2 → 6,7 mạt/g; Der 1 17,5 → 4,0 µg/gNgườiNghiên cứu thực địa tại nhà ở vùng khí hậu ôn đới (ĐH Wright State, Mỹ), so nhóm độ ẩm < 51% với nhóm > 51%; không đo giấc ngủ · Số nhà không nêu trong trang đọc đượcArlian và cs., 2001
b3-048Báo cáo EPA STAR của Arlian kết luận độ ẩm hằng ngày cần giữ ở 35% trong ít nhất 16 giờ để kiểm soát mạt; mạt vẫn hoàn tất vòng đời khi chỉ có 4–6 giờ mỗi ngày ở 75% RH xen với 35% RH.35% RH ≥ 16 giờ/ngày; 4–6 giờ ở 75% RH là đủ cho vòng đờiĐộng vậtThực nghiệm phòng thí nghiệm trên mạt bụi Dermatophagoides farinae với độ ẩm dao động · Quần thể mạt D. farinaeArlian và cs., 1999
b3-049Trong đợt nồm ẩm tại Hà Nội đầu tháng 3/2025, độ ẩm không khí lên tới 90–95%, kết hợp chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài nhà khiến hơi ẩm ngưng tụ trên sàn, tường và đồ vật; dự báo kéo dài ít nhất tới 6/3.RH 90–95%; nhiệt độ sáng 21–22 °C sau giai đoạn 15–16 °CBáo chí, thông cáoBản tin báo chí dẫn chuyên gia khí tượng và Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia · Hà Nội, 02/03/2025Báo Sài Gòn Giải Phóng, 2025
b3-082LBNL tổng kết: nhà ẩm/mốc thường đi kèm mức tăng 30–70% tỉ lệ các tác động sức khoẻ; OR phân tích gộp phần lớn 1,4–1,8 (tương ứng tăng khoảng 40–80% triệu chứng hô hấp và hen); tác nhân cụ thể liên quan ẩm gây ra các tác động này vẫn chưa xác định.Tăng 30–70%; OR 1,4–1,8Tổng quanTrang tổng hợp bằng chứng của LBNL · Không áp dụngLawrence Berkeley National Laboratory

Carbon monoxide (CO)#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-050Hướng dẫn WHO 2010 về CO trong nhà: 100 mg/m³ trong 15 phút; 35 mg/m³ trong 1 giờ; 10 mg/m³ trong 8 giờ; 7 mg/m³ trong 24 giờ (giá trị 24 giờ mới bổ sung so với hướng dẫn WHO 2000, để ngăn tác động phơi nhiễm mạn).100 / 35 / 10 / 7 mg/m³ (15 phút / 1 giờ / 8 giờ / 24 giờ)Hướng dẫn, tiêu chuẩnHướng dẫn WHO 2010, chương 2 Carbon monoxide · Không áp dụngWorld Health Organization, 2010
b3-051WHO 2010 nêu ngộ độc CO là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ngộ độc (vô tình và cố ý); ở bệnh nhân bệnh mạch vành, carboxyhemoglobin (COHb) tăng trên 2% đi kèm biến đổi đoạn ST và rút ngắn thời gian tới cơn đau thắt ngực (các nghiên cứu phơi nhiễm có kiểm soát ở mức COHb 2–6%).COHb > 2% (khoảng nghiên cứu 2–6% COHb)Hướng dẫn, tiêu chuẩnTổng quan các nghiên cứu phơi nhiễm có kiểm soát trên người trong tài liệu WHO · Không áp dụngWorld Health Organization, 2010
b3-052Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ (CDC) nêu mỗi năm hơn 400 người Mỹ tử vong do ngộ độc CO vô tình không liên quan cháy, hơn 100.000 lượt cấp cứu và hơn 14.000 ca nhập viện; người đang ngủ, say rượu hoặc chịu ảnh hưởng chất khác có thể tử vong trước khi có triệu chứng.>400 tử vong; >100.000 cấp cứu; >14.000 nhập viện/nămHướng dẫn, tiêu chuẩnSố liệu giám sát quốc gia do CDC tổng hợp · Dân số MỹCenters for Disease Control and Prevention
b3-053Theo Uỷ ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Mỹ (CPSC), khoảng 85 người tử vong mỗi năm ở Mỹ do ngộ độc CO từ máy phát điện xăng di động; 81% ca tử vong liên quan máy phát xảy ra tại nơi ở.~85 tử vong/năm; 81% tại nơi ởHướng dẫn, tiêu chuẩnBáo cáo tử vong 2011–2021 của CPSC (thông cáo báo chí) · Mỹ, 2011–2021U.S. Consumer Product Safety Commission, 2022
b3-054Theo UL 2034 (Mỹ), báo động CO phải kêu trong 4–15 phút ở 400 ppm, 10–50 phút ở 150 ppm và 60–240 phút ở 70 ppm.400 ppm: 4–15 phút; 150 ppm: 10–50 phút; 70 ppm: 60–240 phútTài liệu ngànhYêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm, đọc qua tài liệu của nhà sản xuất · Không áp dụngBRK Electronics (First Alert) (tóm tắt)
b3-055Theo tài liệu của hãng sản xuất báo động First Alert/BRK, báo động CO theo UL 2034 được thiết kế để không kêu khi phơi nhiễm liên tục 30 ppm trong 30 ngày — SL tức báo động không nhằm cảnh báo mức CO thấp kéo dài.Không báo ở 30 ppm × 30 ngàyTài liệu ngànhYêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm, đọc qua tài liệu của nhà sản xuất · Không áp dụngBRK Electronics (First Alert) (tóm tắt)
b3-056Theo EN 50291 (châu Âu), báo động CO không được kêu sớm hơn 120 phút ở 30 ppm, phải kêu trong 60–90 phút ở 50 ppm, 10–40 phút ở 100 ppm và trong 3 phút ở 300 ppm.30 ppm: không báo < 120 phút; 50 ppm: 60–90 phút; 100 ppm: 10–40 phút; 300 ppm: < 3 phútTài liệu ngànhYêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm, đọc qua bảng thông số thiết bị · Không áp dụngFantini Cosmi, 2024 (tóm tắt)
b3-057Nghiên cứu 15 năm (2007–2021) tại Tế Nam, Trung Quốc ghi nhận 6.588 ca ngộ độc CO, trong đó 5.616 ca (85,25%) do sưởi bằng than trong hộ gia đình, với 180 ca tử vong do sưởi than; tỉ suất mắc 5,78 và tỉ suất tử vong 0,19 trên 100.000 người-năm.6.588 ca; 85,25% do sưởi than; 180 tử vong; 5,78/100.000 người-nămNgườiNghiên cứu quan sát dựa trên dữ liệu giám sát/báo cáo ca bệnh 15 năm · Thành phố Tế Nam, Sơn Đông, 2007–2021Li và cs., 2023 (tóm tắt)
b3-058Phân tích 1.387 ca ngộ độc CO do Trung tâm Cấp cứu Tế Nam ghi nhận (2013–2020): hơn 85% xảy ra trong các tháng lạnh (11–3); số ca giảm rõ sau 2018 (2018–2020 chỉ chiếm 19,4% tổng số), trùng với chính sách chuyển sưởi than sang khí.>85% vào tháng lạnh; 2018–2020 = 19,4% tổng sốNgườiNghiên cứu bắt chéo ca theo tầng thời gian (time-stratified case-crossover), hồi quy logistic có điều kiện, độ trễ 0–8 ngày, 10 định nghĩa đợt rét · 1.387 ca, Tế Nam, 2013–2020Wei và cs., 2023
b3-059Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai đã cấp cứu khoảng 30 ca ngộ độc khí CO do đốt than sưởi trong phòng kín giai đoạn 2007–2009; một vụ cuối 2007 ở Tân Mai (Hà Nội) gia đình mang bếp than vào phòng ngủ dưới 8 m², hai người tử vong tại chỗ.~30 ca (2007–2009) tại một trung tâmBáo chí, thông cáoBáo chí dẫn số liệu của Trung tâm Chống độc (loạt ca, không phải giám sát toàn quốc) · Bệnh nhân Trung tâm Chống độc BV Bạch Mai, 2007–2009Báo Pháp luật Việt Nam, 2011
b3-060Tháng 1/2026, Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai liên tục tiếp nhận ca ngộ độc CO do đốt than sưởi trong phòng kín, trong đó một cặp vợ chồng ở Hà Nội: người chồng tử vong tại phòng, người vợ 43 tuổi nhập viện với nhiễm toan chuyển hoá, tổn thương tim và cơ; một bệnh nhân 88 tuổi ở Ninh Bình phải đặt nội khí quản, thở máy.Loạt ca (≥1 tử vong)Báo chí, thông cáoBáo chí mô tả ca lâm sàng, dẫn bác sĩ Trung tâm Chống độc · Ca bệnh tháng 1/2026, Hà Nội, Ninh BìnhVTC News, 2026
b3-061Tháng 8/2024, một gia đình ở Nghệ An chạy máy phát điện khoảng 4 giờ để bật điều hoà trong phòng kín 15–20 m², máy đặt ở phòng thông với phòng ngủ: sáng hôm sau cả 3 người hôn mê (con trai 15 tuổi hôn mê nguy kịch). Cùng đợt, ở Hà Nội 3 người làm trong bếp nhà hàng 25–30 m² ngộ độc, nghi do thiết bị gas cháy không hoàn toàn; một bệnh nhân có COHb trên 30% (bình thường dưới 1%). Trung tâm Chống độc còn ghi nhận ca do ô tô, bình đun nước nóng gas.Nghệ An: phòng 15–20 m², máy phát ~4 giờ, 3 người hôn mê; Hà Nội (bếp nhà hàng): COHb > 30%Báo chí, thông cáoBáo chí mô tả ca, dẫn lãnh đạo Trung tâm Chống độc BV Bạch Mai · 6 người trong 2 vụ (3 ở Nghệ An – nhà ở; 3 ở Hà Nội – bếp nhà hàng), 8/2024Báo Nhân Dân, 2024
b3-062Giám đốc Trung tâm Chống độc BV Bạch Mai phát biểu khoảng 50% bệnh nhân nhiễm độc CO, kể cả mức nhẹ, vẫn có di chứng tâm thần, thần kinh hoặc trí nhớ sau khi được xử trí; khoảng 1/3 bệnh nhân ngộ độc nặng có tổn thương tim ban đầu tử vong trong 8 năm sau.~50% di chứng; ~1/3 tử vong trong 8 năm (nhóm nặng có tổn thương tim)Báo chí, thông cáoPhát biểu chuyên gia trên báo chí; không dẫn nghiên cứu cụ thể · Không nêuBáo Nhân Dân, 2024
b3-081Tài liệu WHO 2010 nêu mức CO không do sự cố cao nhất được báo cáo ở ga-ra công cộng hoặc gia đình và ở bếp nấu bằng lửa trần thô sơ (ví dụ Guatemala); nguồn phổ biến nhất làm tăng CO trong nhà là thiết bị gas không có ống thải, khói thuốc lá và vị trí gần đường đông xe.Định tínhHướng dẫn, tiêu chuẩnTổng quan trong tài liệu WHO · Không áp dụngWorld Health Organization, 2010

Ozone#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-063Từ 2010, mọi máy làm sạch không khí trong nhà bán hoặc chuyển tới California phải có nồng độ ozone phát thải dưới 0,050 ppm; quy định áp dụng cho mọi máy dùng trong không gian kín có người, trừ loại lắp trong đường ống (in-duct) và một số loại công nghiệp.< 0,050 ppm (50 ppb)Hướng dẫn, tiêu chuẩnQuy định của Uỷ ban Tài nguyên Không khí California (CARB) · Không áp dụngCalifornia Air Resources Board, 2010
b3-064CARB nêu ozone có thể phản ứng với hoá chất hương liệu như terpene tạo sản phẩm phụ độc hại, gồm formaldehyde; phơi nhiễm ozone lâu dài có thể gây và làm nặng triệu chứng hen.Định tínhHướng dẫn, tiêu chuẩnTờ thông tin của cơ quan quản lý · Không áp dụngCalifornia Air Resources Board, 2010
b3-065EPA (Mỹ) tóm lược: FDA yêu cầu thiết bị y tế trong nhà phát ozone không quá 0,05 ppm; Cục An toàn và Sức khoẻ Nghề nghiệp Mỹ (OSHA) giới hạn 0,10 ppm trung bình 8 giờ cho người lao động; Viện Quốc gia về An toàn và Sức khoẻ Nghề nghiệp Mỹ (NIOSH) khuyến nghị trần 0,10 ppm không được vượt bất cứ lúc nào.FDA 0,05 ppm; OSHA 0,10 ppm (8 giờ); NIOSH 0,10 ppm (trần)Hướng dẫn, tiêu chuẩnTài liệu thông tin của EPA · Không áp dụngU.S. Environmental Protection Agency
b3-066EPA dẫn thử nghiệm: một máy tạo ozone lớn (định mức cho 3.000 ft²) chạy mức cao trong phòng 350 ft² đẩy ozone lên 0,50–0,80 ppm, gấp 5–10 lần giới hạn sức khoẻ cộng đồng; trong nghiên cứu nhà của EPA, một số máy chạy mức cao khi cửa trong nhà đóng thường tạo 0,20–0,30 ppm, và một máy công suất lớn đạt 0,12–0,20 ppm ở phòng bên cạnh khi mở cửa.0,50–0,80 ppm; 0,20–0,30 ppm; 0,12–0,20 ppmĐo đạc, thử thiết bị, mô hìnhĐo nồng độ ozone trong phòng/nhà thử nghiệm khi chạy máy, được EPA tổng hợp · Không nêuU.S. Environmental Protection Agency
b3-067EPA dẫn thử nghiệm cho thấy ozone không làm giảm nồng độ formaldehyde; trong thí nghiệm với thảm, ozone làm giảm nhiều chất nhưng tổng nồng độ hoá chất hữu cơ trong không khí lại tăng và sinh ra nhiều aldehyde.Không giảm formaldehyde; tổng chất hữu cơ tăngĐo đạc, thử thiết bị, mô hìnhThực nghiệm buồng/vật liệu được EPA tổng hợp · Không nêuU.S. Environmental Protection Agency, 2026
b3-068Theo thông cáo của ĐH California Irvine (chưa đọc được tóm tắt bài gốc), thử các máy lọc ion hoá và máy tạo ozone trong văn phòng, phòng tắm, phòng ngủ và ô tô (RH 40–50%) cho thấy ở nhiều trường hợp ozone vượt xa chuẩn ngoài trời của California (90 ppb/1 giờ, 70 ppb/8 giờ), có trường hợp mức ổn định trên 350 ppb; ozone từ máy cộng thêm vào ozone ngoài trời lọt vào phòng. mức tăng lớn nhất ở phòng nhỏ, thông gió kém, bề mặt ít phản ứng với ozone (gạch men bóng, PVC).Có trường hợp > 350 ppb (mức ổn định)Đo đạc, thử thiết bị, mô hìnhThực nghiệm đo ozone tại không gian thực (phòng ngủ, phòng tắm, xe) + mô hình động học trạng thái ổn định · Một số máy lọc thương mại (số lượng chưa đọc được)Britigan và cs., 2006 (tóm tắt)
b3-069Chạy máy tạo ion trong một phòng ở 27 m³ (trao đổi khí ~0,5/giờ khi tắt hệ thống sưởi, thông gió và điều hoà — HVAC) làm tăng ozone dù có hay không có sản phẩm thơm phòng cắm điện; khi chạy cùng sản phẩm thơm phòng chứa terpene, hạt siêu mịn (< 0,1 µm) tăng ròng; formaldehyde và nonanal tăng, có trường hợp trong phạm vi sai số đo.Ozone tăng; hạt < 0,1 µm tăng ròng (số chưa đọc được)Đo đạc, thử thiết bị, mô hìnhThực nghiệm trong phòng ở thật (4 cấu hình bề mặt), đo hạt 0,015–20 µm, ozone, terpene, aldehyde · 1 phòng 27 m³, Texas, MỹWaring và Siegel, 2011 (tóm tắt)
b3-075Trộn khí phát thải từ ba sản phẩm gia dụng chứa terpene với ozone trong buồng phản ứng 198 L: formaldehyde là sản phẩm oxy hoá chính với cả ba sản phẩm; hạt siêu mịn tạo mầm và lớn lên ngay khi trộn; phản ứng tạo gốc OH.Định tính (buồng 198 L)Đo đạc, thử thiết bị, mô hìnhThực nghiệm buồng phản ứng phủ Teflon; báo cáo hội nghị Indoor Air 2005, không phải bài bình duyệt · 3 sản phẩm tẩy rửa/thơm phòngDestaillats và cs., 2005 (tóm tắt)

Tinh dầu khuếch tán và hương liệu#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-070Đo trong phòng khi bay hơi ba loại tinh dầu (oải hương, khuynh diệp, tràm trà): TVOC tăng từ 0,48 lên 0,74 ppm, CO₂ từ 435,47 lên 543,21 ppm và CO từ 0,47 lên 1,48 ppm so với nền; PM10 không đổi.TVOC 0,48 → 0,74 ppm; CO 0,47 → 1,48 ppm; CO₂ 435 → 543 ppmĐo đạc, thử thiết bị, mô hìnhThực nghiệm trong phòng; GC-MS cho VOC; theo dõi CO, CO₂, TVOC, PM10, vi sinh vật · 3 tinh dầu chọn qua khảo sát toàn quốc, Đài LoanSu và cs., 2007 (tóm tắt)
b3-071Cùng nghiên cứu: nồng độ các terpene khi bay hơi tinh dầu đạt linalool 0,092–0,787 mg/m³, eucalyptol 0,007–0,856 mg/m³, terpinen-4-ol 0,029–0,978 mg/m³, D-limonene 0,004–0,153 mg/m³; tác giả lưu ý chúng có thể tạo formaldehyde và sol khí hữu cơ thứ cấp khi có ozone.Terpene đến ~0,98 mg/m³Đo đạc, thử thiết bị, mô hìnhNhư b3-070 · 3 tinh dầu, Đài LoanSu và cs., 2007 (tóm tắt)
b3-072Đo tại một spa xông tinh dầu (aromatherapy), điều hoà cục bộ với ozone nền thấp (17,2–21,4 ppb): TVOC và terpene tăng đáng kể khi dùng tinh dầu và xuất hiện hạt hữu cơ thứ cấp đường kính 30–130 nm; formaldehyde chỉ dao động 0,021–0,024 ppm, không thay đổi có ý nghĩa trong quá trình xông.Hạt 30–130 nm; formaldehyde 0,021–0,024 ppm (không đổi có ý nghĩa); ozone 17,2–21,4 ppbNgườiĐo thực địa tại không gian spa có người làm việc; đo TVOC, terpene, ozone, phân bố cỡ hạt, formaldehyde · 1 spa, Đài LoanHuang và cs., 2012 (tóm tắt)
b3-073Đo tại nhà thử nghiệm (Purdue zEDGE): máy khuếch tán ba loại tinh dầu (bergamot, cam chanh, "thieves") đẩy tổng monoterpene/monoterpenoid đỉnh lên 133–387 ppb; terpene phản ứng với ozone nền trong nhà (16,5–19,1 ppb ở các lượt khuếch tán) tạo sol khí cụm nano (1–3 nm), trung vị đỉnh khoảng 1,7 × 10⁸ hạt/cm³.Terpene 133–387 ppb; hạt 1–3 nm ~1,7 × 10⁸/cm³ (đỉnh)Đo đạc, thử thiết bị, mô hìnhThực nghiệm thực địa trong nhà thử nghiệm; PTR-ToF-MS cho terpene, PSMPS đo hạt từ 1 nm; mô hình cân bằng khối · 3 lần chạy máy khuếch tán + các sản phẩm thơm khác, 1 nhà thử nghiệm, Indiana, MỹPatra và cs., 2024
b3-074Cùng nghiên cứu ước tính phơi nhiễm và liều hô hấp hạt cụm nano do sản phẩm thơm tạo ra tương đương hoặc vượt nguồn hạt sơ cấp như bếp gas và động cơ diesel; tốc độ tạo mầm tới ~10⁵ cm⁻³ s⁻¹, cao hơn nhiều bậc so với sự kiện tạo hạt ngoài trời.Tốc độ tạo mầm ~10⁵ cm⁻³ s⁻¹; nồng độ 10⁵–10⁸ cm⁻³Đo đạc, thử thiết bị, mô hìnhMô hình liều hô hấp dựa trên số đo trong nhà thử nghiệm · Như b3-073Patra và cs., 2024
b3-084Thông cáo của ĐH Purdue (2025) về chuỗi nghiên cứu tại nhà thử nghiệm zEDGE ước tính 100 tỉ đến 10 nghìn tỉ hạt nano dưới 3 nm có thể lắng đọng trong đường hô hấp trong 20 phút phơi nhiễm sản phẩm thơm, và nêu máy khuếch tán tinh dầu cũng tạo số lượng đáng kể hạt nano.10¹¹–10¹³ hạt lắng đọng/20 phútBáo chí, thông cáoThông cáo báo chí tóm lược 3 bài báo (sáp thơm, terpene, hạt cụm nano) · Nhà thử nghiệm zEDGE, PurduePurdue University News, 2025 (tóm tắt)

Cây xanh "lọc không khí"#

MãDữ kiệnGiá trịLoạiPhương pháp, cỡ mẫuNguồn
b3-076Tổng quan 12 nghiên cứu buồng thí nghiệm (196 kết quả) quy đổi sang tốc độ cấp khí sạch (CADR): trung vị mỗi cây chỉ 0,023 m³/giờ; để đạt mức loại bỏ VOC bằng trao đổi khí ngoài trời–trong nhà sẵn có (~1 lần/giờ) cần 10–1.000 cây trên mỗi m² sàn.CADR trung vị 0,023 m³/giờ mỗi cây; 10–1.000 cây/m²Tổng quanTổng quan và phân tích lại số liệu buồng thí nghiệm; mô hình cân bằng khối · 12 nghiên cứu, 196 kết quả thực nghiệmCummings và Waring, 2020 (tóm tắt)
b3-077Báo cáo NASA 1989 (Wolverton và cs.) thử cây trong buồng Plexiglas kín (0,76 × 0,76 × 0,76 m hoặc 0,76 × 0,76 × 1,53 m) với formaldehyde ban đầu 8–20 ppm: sau 24 giờ, năm loài cây trong bảng 4 của báo cáo loại bỏ 47–70% (cao nhất mass cane 70%), buồng đối chứng không cây 2,8%. Báo cáo không đưa ra khuyến nghị số cây trên mỗi diện tích.Ban đầu 8–20 ppm; loại bỏ 47–70% sau 24 giờĐo đạc, thử thiết bị, mô hìnhThực nghiệm buồng kín nhỏ, không thông gió, nồng độ rất cao · Nhiều loài cây, mỗi loài một buồngWolverton và cs., 1989

Viết tắt trong trang

BMI
chỉ số khối cơ thể (body mass index)
FDA
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration)
KTC
khoảng tin cậy (confidence interval, CI)
OR
tỉ số chênh (odds ratio)
VOC
hợp chất hữu cơ bay hơi (volatile organic compounds)

Cách trích dẫn trang này

Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục C. Dữ kiện: hoá chất, ẩm và khí nguy hiểm. Trong: Tập 10 — Không khí phòng ngủ: CO₂ và thông gió, bụi mịn, hoá chất trong nhà và cách đo. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/khong-khi-phong-ngu/phu-luc-c-du-kien-b3/