Phụ lục này liệt kê toàn bộ 83 dữ kiện của nhánh Nguồn ồn, quần thể và hậu quả sức khoẻ đã qua kiểm chứng độc lập: một lượt thu thập, rồi một lượt kiểm chứng riêng đối chiếu lại từng dữ kiện với nguồn gốc (siêu dữ liệu, con số, cỡ mẫu, loài, mức khẳng định). Cột Loại cho biết dữ kiện đo trên người, trên động vật, là kết luận của tổng quan, là hướng dẫn hay tiêu chuẩn, là đo đạc môi trường hay thử thiết bị, hoặc lấy từ tài liệu của hãng hay báo chí. Mã dữ kiện (vd b2-020) dùng để đối chiếu khi cần sửa.
Tim mạch khi ngủ trong tiếng ồn và sự quen dần#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-020 | Gộp bốn thử nghiệm chéo ngẫu nhiên mù đôi tại nhà ở Mainz (Đức), một đêm với 60 sự kiện ồn máy bay hoặc tàu hoả mô phỏng đi kèm giảm giãn mạch qua trung gian dòng chảy (FMD) 2 điểm phần trăm và tăng huyết áp động mạch trung bình 2,5 mmHg so với đêm đối chứng; chất lượng ngủ tự đánh giá giảm. | FMD −2,00% (KTC 95% −2,32 đến −1,68); HA trung bình +2,50 mmHg (0,54–4,45) | Người | Gộp 4 thử nghiệm ngẫu nhiên chéo, mù đôi, thực địa tại nhà (2011–2020); phát lại 60 sự kiện ồn qua loa cạnh giường, mức đo bằng máy đo lớp 2 gần đầu người ngủ; giấc ngủ chỉ đo bằng thang tương tự thị giác (VAS) tự đánh giá, không PSG. · n = 275 (40,4% nữ, tuổi trung bình 43) | Hahad và cs., 2023 |
| b2-021 | Thực nghiệm phòng lab ở Basel: ồn đường bộ/đường sắt LAeq 45 dB trong đêm ngủ 8 giờ không làm thay đổi có ý nghĩa cấu trúc giấc ngủ trên PSG, huyết áp, catecholamine ban đêm hay cytokine buổi sáng; nhưng sau đêm ồn đường bộ ngắt quãng cao, cortisol buổi tối hôm sau tăng (p = 0,002), và mức tăng này tương quan với tổng thời gian thức tỉnh thực vật (autonomic arousals) tích luỹ trong các đêm ồn (r = 0,64, p = 0,006). | PSG: không đổi cấu trúc giấc ngủ; cortisol tối tăng (p = 0,002); r = 0,64 (p = 0,006) giữa tăng cortisol và tổng thời gian thức tỉnh thực vật | Người | Thực nghiệm phòng lab, 6 đêm liên tiếp (đêm nền, 4 kịch bản ồn ngẫu nhiên — thấp/trung bình/cao về độ ngắt quãng — đêm hồi phục); PSG; mỗi kịch bản LAeq 45 dB. · n = 26 người trẻ khoẻ (12 nữ, tuổi trung bình 24,6) | Thiesse và cs., 2020 (tóm tắt) |
Khảo sát giấc ngủ, chỉ số âm và ngưỡng đêm của WHO#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-015 | Ngưỡng báo cáo bắt buộc của END (Lden 55 dB, Lnight 50 dB) cao hơn mức khuyến nghị WHO 2018 (đường bộ 53/45 dB; đường sắt 54/44 dB; máy bay 45/40 dB, Lden/Lnight), nên số người phơi nhiễm trong thống kê châu Âu bị đánh giá thấp. | END: Lden 55, Lnight 50 dB; WHO: đường bộ Lnight 45, đường sắt 44, máy bay 40 dB | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Tài liệu chính sách EEA thuật lại WHO 2018 và Chỉ thị 2002/49/EC. · Không áp dụng | European Environment Agency, 2020 |
| b2-038 | Bản đồ ồn 3D toàn Hồng Kông (mặt tiền phơi nhiễm nhiều nhất mỗi căn hộ) cho Lden trung vị 59 dB, cao hơn khoảng 4 dB so với trung vị ước tính 55 dB ở các thành phố châu Âu; tỉ lệ căn hộ ở mức 60–64 dB cao hơn hẳn châu Âu. | Lden 30–80 dB, trung vị 59 dB (châu Âu ≈ 55 dB) | Người | Lập bản đồ ồn 3D (ISO 9613-2, phần mềm LimA, dữ liệu 2010), Lden và Lnight tại mặt tiền phơi nhiễm nhiều nhất; khảo sát ngẫu nhiên toàn lãnh thổ, phỏng vấn trực tiếp theo ISO/TS 15666. · 10.077 người lớn (tỉ lệ trả lời 76%) | Brown và cs., 2015 |
| b2-039 | Ở Hồng Kông, đường phơi nhiễm–đáp ứng giữa Lnight (42–69 dB) và rối loạn giấc ngủ tự báo cáo song song nhưng hơi thấp hơn đường Miedema & Vos của châu Âu; với khó chịu, %HA thấp hơn đường tổng hợp châu Âu 4% ở 65 dB và 7% ở 70 dB Lden. | Giấc ngủ: R² = 0,629; khó chịu: thấp hơn 4% (65 dB) và 7% (70 dB) | Người | Cắt ngang; như trên; rối loạn giấc ngủ tự báo cáo trên thang 0–10. · 10.077 người lớn | Brown và cs., 2015 |
| b2-061 | Phân tích gộp 22 bộ dữ liệu khảo sát Nhật Bản (2000–2023, nhà riêng): ở Lnight 40 dB, %HSD do ồn đường bộ là 5% (WHO 2018 ≈ 2%); ở 50 dB là 8% (WHO 4%); với đường sắt thường, 48 dB cho 4% (WHO 5%) và 60 dB cho 8% (WHO 17%). | Đường bộ: 5% (40 dB), 8% (50 dB); đường sắt: 4% (48 dB), 8% (60 dB) | Người | Phân tích thứ cấp gộp 22 bộ dữ liệu từ 18 khảo sát xã hội–âm học; Lnight (22–07 giờ) ước tính từ đo thực địa và suy giảm khoảng cách (một bộ dùng bản đồ ồn) — ngoài nhà; rối loạn giấc ngủ tự báo cáo theo nguồn, ngưỡng HSD chuẩn hoá ≈ 72%; hồi quy logistic. · Đường bộ 3.033; đường sắt thường 4.106; Shinkansen 3.644 người ở nhà riêng | Morinaga và cs., 2025 |
| b2-062 | Với tàu cao tốc Shinkansen, dữ liệu Nhật Bản thưa (Lnight tối đa 53 dB) và %HSD thường quanh 5%; phản ứng sau 2010 thấp hơn có ý nghĩa, trong khi phản ứng với ồn đường bộ sau 2010 lại cao hơn. | %HSD Shinkansen ≈ 5% | Người | Như trên. · 3.644 người (Shinkansen) | Morinaga và cs., 2025 |
| b2-063 | Khảo sát lặp lại 2011–2017 ở Kumamoto (Shinkansen Kyushu chạy song song đường sắt thường): sau các can thiệp và trận động đất 2016, Shinkansen gây ít rối loạn giấc ngủ hơn ở nhà riêng phía bắc nhưng nhiều hơn ở căn hộ phía nam; sáu so sánh khác không khác biệt. | 2/8 so sánh có ý nghĩa (ngược chiều nhau) | Người | Khảo sát xã hội–âm học trước–sau; rối loạn giấc ngủ tự báo cáo. · Cư dân hai khu vực Kumamoto (cỡ mẫu không nêu trong tóm tắt) | Morihara và cs., 2024 (tóm tắt) |
Tiếng ồn đêm và sức khoẻ: vai trò của giấc ngủ#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-001 | Trong nghiên cứu HYENA quanh sáu sân bay lớn châu Âu, mỗi 10 dB ồn máy bay ban đêm (Lnight, ước tính từ mô hình tại nơi ở) đi kèm tăng 14% odds tăng huyết áp sau hiệu chỉnh các yếu tố gây nhiễu chính. | OR 1,14 (KTC 95% 1,01–1,29) mỗi 10 dB Lnight máy bay | Người | Cắt ngang; đo huyết áp và bảng hỏi tại nhà; phơi nhiễm ước tính bằng mô hình độ phân giải 1 dB, lưới 250 × 250 m cho máy bay và 10 × 10 m cho đường bộ; hiệu chỉnh kinh tế xã hội, lối sống, chế độ ăn, vận động. Giấc ngủ không được đo trực tiếp. · n = 4.861 người 45–70 tuổi đã sống ≥ 5 năm gần sáu sân bay lớn châu Âu | Jarup và cs., 2008 (tóm tắt) |
| b2-002 | Cũng trong HYENA, ồn đường bộ trung bình cả ngày đi kèm nguy cơ tăng huyết áp với đường liều–đáp ứng tương tự; ở nam giới, nhóm phơi nhiễm > 65 dB có OR 1,54. | OR 1,54 (KTC 95% 0,99–2,40) ở nam, nhóm > 65 dB; p xu hướng = 0,008 | Người | Cắt ngang; như trên; ồn đường bộ chỉ số LAeq,24h ước tính từ mô hình (độ phân giải 5 dB cho đường bộ ở Anh). · n = 4.861 người 45–70 tuổi | Jarup và cs., 2008 (tóm tắt) |
| b2-010 | Báo cáo EEA 2025 (dữ liệu vòng báo cáo 2022 theo Chỉ thị Tiếng ồn Môi trường, Environmental Noise Directive, END) ước tính khoảng 4,6 triệu người châu Âu bị rối loạn giấc ngủ nặng kéo dài và 16,9 triệu người khó chịu kéo dài vì ồn giao thông. | ≈ 4,6 triệu người rối loạn giấc ngủ nặng; 16,9 triệu người khó chịu kéo dài | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Đánh giá tác động sức khoẻ dựa trên bản đồ tiếng ồn chiến lược (END, ngưỡng báo cáo Lden 55 dB, Lnight 50 dB) và hàm phơi nhiễm–đáp ứng. · Dân số các nước thành viên EEA được lập bản đồ tiếng ồn | European Environment Agency, 2025 (tóm tắt) |
| b2-011 | Cũng theo EEA 2025, phơi nhiễm lâu dài với ồn giao thông được ước tính góp phần vào 73.000 ca tử vong sớm, khoảng 49.000 ca bệnh tim mạch mới, 23.000 ca đái tháo đường type 2 mỗi năm và mất 1,5 triệu năm sống khoẻ mạnh mỗi năm. | 73.000 tử vong sớm; ≈ 49.000 ca tim mạch mới; 23.000 ca đái tháo đường type 2; 1,5 triệu năm sống khoẻ mất/năm | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Mô hình gánh nặng bệnh tật từ dữ liệu phơi nhiễm END 2022. · Dân số châu Âu được lập bản đồ | European Environment Agency, 2025 (tóm tắt) |
| b2-012 | EEA 2025 ước tính hơn nửa triệu trẻ em châu Âu gặp khó khăn đọc, khoảng 115.000 trẻ có vấn đề hành vi và khoảng 223.000 ca thừa cân liên quan ồn giao thông; số người khó chịu nhiều chỉ giảm khoảng 3% từ 2017 đến 2022, nên EU khó đạt mục tiêu giảm 30% vào 2030. | > 500.000 trẻ khó khăn đọc; ≈ 115.000 vấn đề hành vi; ≈ 223.000 thừa cân; giảm 3% (2017–2022) so với mục tiêu −30% | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Mô hình gánh nặng bệnh tật; số trẻ em dựa trên hàm phơi nhiễm–đáp ứng (chủ yếu ồn máy bay với khả năng đọc). · Dân số châu Âu được lập bản đồ | European Environment Agency, 2025 (tóm tắt) |
| b2-013 | Bản đánh giá EEA 2020 ước tính 6,5 triệu người châu Âu bị rối loạn giấc ngủ nặng kéo dài, 22 triệu người khó chịu nhiều kéo dài, 48.000 ca bệnh tim mới và 12.000 ca tử vong sớm mỗi năm do phơi nhiễm ồn dài hạn. | 6,5 triệu HSD; 22 triệu khó chịu nhiều; 48.000 ca bệnh tim; 12.000 tử vong sớm | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Mô hình gánh nặng bệnh tật dựa trên bản đồ END (dữ liệu vòng 2017) và các hàm phơi nhiễm–đáp ứng WHO 2018. · Dân số châu Âu được lập bản đồ | European Environment Agency, 2020 |
| b2-014 | Ồn môi trường ở châu Âu làm mất khoảng 1 triệu năm sống khoẻ mạnh mỗi năm; trong phần năm sống với khuyết tật (YLD), rối loạn giấc ngủ nặng chiếm 20–55% tuỳ nguồn ồn và trọng số khuyết tật (khó chịu nhiều chiếm 30–50%); EEA dùng trọng số thận trọng 0,0175 cho rối loạn giấc ngủ nặng, trong khi WHO 2018 dùng 0,07. | HSD: 20–55% YLD; trọng số khuyết tật 0,0175 (EEA, theo van Kamp 2018) so với 0,07 (WHO 2018) | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Mô hình gánh nặng bệnh tật (DALY — disability-adjusted life years). · Dân số châu Âu được lập bản đồ | European Environment Agency, 2020 |
| b2-016 | WHO/JRC 2011 ước tính ở EU và Tây Âu, ồn môi trường làm mất 903.000 DALY do rối loạn giấc ngủ, 587.000 do khó chịu, 61.000 do bệnh tim thiếu máu cục bộ, 45.000 do suy giảm nhận thức ở trẻ và 22.000 do ù tai mỗi năm — rối loạn giấc ngủ là phần lớn nhất. | 903.000 DALY (giấc ngủ); 587.000 (khó chịu); 61.000 (IHD); 45.000 (nhận thức trẻ); 22.000 (ù tai); tổng ≥ 1 triệu/năm | Đo đạc, thử thiết bị, mô hình | Ước tính gánh nặng bệnh tật với giả định thận trọng; dân số EU và các nước Tây Âu. · Dân số EU và Tây Âu | WHO Regional Office for Europe, Joint, 2011 (tóm tắt) |
| b2-017 | Tổng quan hệ thống cho WHO 2018 (61 nghiên cứu được trích xuất) ghi nhận mỗi 10 dB Lden ồn đường bộ đi kèm tăng 8% nguy cơ mắc mới bệnh tim thiếu máu cục bộ (ischaemic heart disease, IHD), với chất lượng bằng chứng được xếp 'cao'. | RR 1,08 (KTC 95% 1,01–1,15) mỗi 10 dB Lden; 7 nghiên cứu dọc; GRADE cao | Tổng quan | Tổng quan hệ thống và phân tích gộp; đánh giá chất lượng bằng chứng theo GRADE; phơi nhiễm quy đổi về Lden. · 61 nghiên cứu; 7 nghiên cứu dọc cho IHD | van Kempen và cs., 2018 |
| b2-018 | Cùng tổng quan WHO 2018, liên quan ồn đường bộ–tăng huyết áp nhỏ (RR 1,05 mỗi 10 dB Lden) và chất lượng bằng chứng "rất thấp" vì chủ yếu là nghiên cứu cắt ngang; với ồn máy bay KTC 95% chứa 1. | Đường bộ RR 1,05 (1,02–1,08); máy bay RR 1,05 (0,95–1,17) mỗi 10 dB Lden | Tổng quan | Tổng quan hệ thống, phân tích gộp; GRADE. · 61 nghiên cứu tổng cộng | van Kempen và cs., 2018 |
| b2-019 | Tổng quan WHO 2018 ghi nhận ồn đường bộ đi kèm tăng nguy cơ đột quỵ mắc mới (RR 1,14 mỗi 10 dB, chỉ một thuần tập) và đái tháo đường (RR 1,08 mỗi 10 dB Lden, một thuần tập), cả hai chất lượng bằng chứng "thấp". | Đột quỵ RR 1,14 (1,03–1,25); đái tháo đường RR 1,08 (1,02–1,14) mỗi 10 dB | Tổng quan | Tổng quan hệ thống; GRADE. · Mỗi kết cục dựa trên 1 thuần tập | van Kempen và cs., 2018 |
| b2-022 | Trong UK Biobank, mỗi 10 dB(A) ồn đường bộ Lden tại địa chỉ nhà đi kèm tăng 7% nguy cơ tăng huyết áp nguyên phát mắc mới sau trung vị 8,1 năm, vững sau hiệu chỉnh PM2.5 và NO₂; nguy cơ cao nhất khi cả ồn và ô nhiễm không khí đều cao. | HR 1,07 (KTC 95% 1,02–1,13) mỗi 10 dB(A) Lden; 21.140 ca mới | Người | Thuần tập tiến cứu; ồn ước tính bằng mô hình (CNOSSOS) tại địa chỉ nhà; hiệu chỉnh PM2.5, NO₂ và nhiều yếu tố; không đo giấc ngủ, không dùng Lnight. · > 240.000 người không tăng huyết áp lúc đầu | Huang và cs., 2023 (tóm tắt) |
| b2-023 | Trong nghiên cứu dân số HELMILO ở Oslo, mỗi 5 dB Lnight ồn đường bộ tại địa chỉ nhà đi kèm tăng 5% odds khó vào giấc và 6% odds thức dậy quá sớm (tự báo cáo); liên quan với thức giấc trong đêm ở ranh giới ý nghĩa và dùng thuốc ngủ tự báo cáo không liên quan có ý nghĩa. | Khó vào giấc OR 1,05 (1,01–1,09); thức giấc trong đêm OR 1,04 (1,00–1,08); thức dậy quá sớm OR 1,06 (1,02–1,11) mỗi 5 dB Lnight | Người | Cắt ngang; Lnight mô hình tại địa chỉ nhà; mất ngủ bằng bảng hỏi tự báo cáo; chọn biến hiệu chỉnh bằng đồ thị DAG (tóm tắt không nêu ô nhiễm không khí). · n = 13.019 người lớn ở Oslo (2009–2010) | Evandt và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b2-024 | Ở 2.665 trẻ 7 tuổi tại Oslo (thuần tập MoBa), ồn đường bộ ban đêm không liên quan với tổng thời lượng ngủ do cha mẹ báo cáo (OR 1,05 mỗi 10 dB), nhưng ở bé gái có liên quan có ý nghĩa với ngủ ngắn (OR 1,21). | Chung: OR 1,05 (0,94–1,17); bé gái: OR 1,21 (1,04–1,41); vấn đề giấc ngủ ở bé gái OR 1,36 (0,85–2,16) mỗi 10 dB | Người | Cắt ngang lồng trong thuần tập MoBa; Lnight mô hình tại nhà; thời lượng ngủ và vấn đề giấc ngủ do cha mẹ báo cáo. · n = 2.665 trẻ 7 tuổi, Oslo | Weyde và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b2-032 | Nghiên cứu ca–chéo quanh sân bay Zürich: tử vong tim mạch ban đêm đi kèm mức ồn máy bay trong 2 giờ trước khi chết; nhóm LAeq > 50 dB có odds tử vong cao hơn 44% so với nhóm < 20 dB. | OR 1,44 (KTC 95% 1,03–2,04), > 50 dB so với < 20 dB; p xu hướng = 0,01 | Người | Ca–chéo phân tầng theo thời gian (mỗi ca so với tối đa 4 ngày đối chứng cùng tháng, cùng thứ); phơi nhiễm LAeq, LAmax, NAT55 tính từ dữ liệu chuyến bay thực tại nơi ở; cửa sổ 2 giờ trước tử vong; giấc ngủ không đo. · 24.886 ca tử vong tim mạch (7.641 ban đêm) ở người > 30 tuổi quanh sân bay Zürich, 2000–2015 | Saucy và cs., 2021 |
| b2-033 | Trong cùng nghiên cứu Zürich, liên quan rõ ở nữ (OR 1,13 mỗi 10 dB) nhưng không ở nam (OR 0,98), và mạnh hơn ở khu vực ít ồn nền đường bộ/đường sắt; khoảng 3% (≈ 782) ca tử vong tim mạch được quy cho ồn máy bay nếu giả định nhân quả. | Nữ OR 1,13 (1,04–1,23); nam OR 0,98 (0,89–1,07) mỗi 10 dB; p tương tác = 0,02; ≈ 782/24.886 ca (3%) | Người | Như trên; phân tích tương tác theo giới, ồn nền, tuổi toà nhà. · 24.886 ca tử vong tim mạch | Saucy và cs., 2021 |
| b2-046 | Ở Basel, chất lượng ngủ tự báo cáo liên quan mạnh với mức khó chịu vì ồn, còn hiệu quả giấc ngủ đo bằng actigraphy không liên quan với khó chịu (p = 0,25) nhưng liên quan với mức ồn đường bộ ban đêm mô hình hoá (p = 0,02). | Actigraphy–khó chịu p = 0,25; actigraphy–ồn mô hình p = 0,02; tự báo cáo–khó chịu p xu hướng < 0,001 | Người | Thuần tập dân số (bảng hỏi 2008, theo dõi 1 năm) + nghiên cứu nhật ký lồng ghép với actigraphy; ồn đường bộ ban đêm mô hình hoá tại nơi ở. · 1.375 người (1.122 theo dõi); actigraphy 119 người × 1.551 đêm | Frei và cs., 2014 (tóm tắt) |
| b2-047 | Ở 12.066 người Oslo, ồn đường bộ Lnight tại mặt tiền phơi nhiễm nhiều nhất không liên quan với việc lĩnh thuốc ngủ theo cơ sở dữ liệu kê đơn quốc gia cả năm (OR 1,00 mỗi 5 dB); chỉ vào mùa hè ở người ngủ mở cửa sổ phòng ngủ mới có liên quan giáp ranh (OR 1,06). | Cả năm OR 1,00 (0,96–1,04); mùa hè OR 1,04 (0,99–1,10); mùa hè, mở cửa sổ OR 1,06 (1,00–1,12) mỗi 5 dB Lnight | Người | Cắt ngang; Lnight (23–07 giờ) mô hình Nordic tại mặt tiền phơi nhiễm nhiều nhất; thuốc ngủ (ATC N05C) từ Cơ sở dữ liệu Kê đơn Na Uy; hiệu chỉnh tuổi, giới, học vấn, thu nhập, mật độ dân số, rượu, thuốc lá, vận động, làm ca đêm, ồn đường sắt (không hiệu chỉnh ô nhiễm không khí). · n = 12.066 (HELMILO 2009–2010) | Evandt và cs., 2017 |
| b2-048 | Tổng quan hệ thống cho WHO 2018 (29 nghiên cứu) kết luận bằng chứng chất lượng rất thấp cho thấy ồn đường bộ không có tác động đáng kể lên việc dùng thuốc (chống lo âu, thuốc ngủ, chống trầm cảm) hay trầm cảm/lo âu tự báo cáo; không có nghiên cứu ồn đường sắt nào về dùng thuốc hay trầm cảm/lo âu (5 nghiên cứu đường sắt chỉ xét các kết cục khác). | Thuốc: 3 nghiên cứu; trầm cảm/lo âu tự báo cáo: 4; phỏng vấn chẩn đoán: 2; GRADE rất thấp | Tổng quan | Tổng quan hệ thống; GRADE. · 29 nghiên cứu sơ cấp | Clark và Paunovic, 2018 |
| b2-055 | Trong thuần tập quốc gia Thuỵ Sĩ (4,41 triệu người > 30 tuổi, 2000–2008), tử vong do nhồi máu cơ tim liên quan rõ nhất với cả ba nguồn ồn giao thông: mỗi 10 dB Lden đi kèm tăng nguy cơ 3,8% với ồn đường bộ, 1,8% với ồn đường sắt và 2,6% với ồn máy bay. | Nhồi máu cơ tim, mỗi 10 dB Lden: đường bộ HR 1,038 (1,019–1,058); đường sắt 1,018 (1,004–1,031); máy bay 1,026 (1,004–1,048) | Người | Thuần tập quốc gia dựa trên liên kết điều tra dân số–tử vong; ồn ba nguồn mô hình hoá tại địa chỉ (SiRENE); hiệu chỉnh NO₂ và yếu tố kinh tế xã hội; chỉ số độ ngắt quãng (intermittency ratio, IR) ban đêm. · 4,41 triệu người lớn | Héritier và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b2-056 | Cũng ở thuần tập Thuỵ Sĩ, mức độ ngắt quãng (IR) ban đêm ở khoảng giữa (giữa liên tục và rất ngắt quãng) đi kèm nguy cơ tử vong tim mạch cao hơn (HR 1,019 và 1,021 ở ngũ phân vị 3 và 4), còn ngũ phân vị 1, 2 và 5 không có ý nghĩa — tức không phải "càng nhiều sự kiện riêng lẻ càng hại". | Q3 HR 1,019 (1,002–1,037); Q4 HR 1,021 (1,003–1,038); Q1, Q2, Q5 không ý nghĩa | Người | Như trên; IR = tỉ lệ năng lượng âm do các sự kiện riêng lẻ trên tổng năng lượng âm. · 4,41 triệu người lớn | Héritier và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b2-057 | Trong thuần tập SAPALDIA (Thuỵ Sĩ), ồn đường bộ Lden đi kèm tăng nguy cơ đái tháo đường mắc mới (RR 1,35 mỗi khoảng tứ phân vị ≈ 10 dB), độc lập với NO₂; liên quan mạnh hơn ở người báo cáo ngủ kém hoặc ngủ mở cửa sổ. | Đường bộ RR 1,35 (1,02–1,78) mỗi IQR (10 dB); máy bay RR 1,86 (0,96–3,59) mỗi IQR (12 dB); tỉ lệ mắc 4,2% | Người | Thuần tập tiến cứu 2002–2011; Lden đường bộ/đường sắt/máy bay mô hình hoá tại nhà năm 2001; số sự kiện ban đêm, IR; hồi quy Poisson hỗn hợp, hiệu chỉnh chéo NO₂ và ồn nguồn khác; người không chuyển nhà. · n = 2.631 | Eze và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b2-058 | Ở SAPALDIA, mỗi 10 dB ồn đường bộ ban đêm (Lnight) đi kèm tăng HbA1c trung bình 0,02 điểm phần trăm sau 8 năm; liên quan bị biến đổi bởi điểm nguy cơ di truyền gồm sáu biến thể MTNR1B (gen thụ thể melatonin) ở người đái tháo đường. | ΔHbA1c +0,02% (0,003–0,04%) mỗi 10 dB Lnight; p tương tác = 0,001 (người đái tháo đường) | Người | Thuần tập tiến cứu; Lnight mô hình hoá năm 2001; HbA1c đo 2002 và 2011; điểm nguy cơ gen MTNR1B. · 3.350 người (2.142 không chuyển nhà) | Eze và cs., 2017 (tóm tắt) |
| b2-059 | Ở SAPALDIA, ồn giao thông liên quan với trầm cảm mắc mới chủ yếu qua đường gián tiếp của khó chịu vì ồn (tác động gián tiếp có ý nghĩa với Lden đường bộ và máy bay); buồn ngủ ban ngày đóng vai trò yếu tố biến đổi hiệu ứng của khó chịu, không được kiểm định là trung gian. | Tỉ lệ mắc trầm cảm 11/1.000 người-năm | Người | Thuần tập tiến cứu; Lden ba nguồn mô hình hoá; khó chịu thang 11 mức; phân tích trung gian. · 4.581 người không trầm cảm năm 2001/2002 | Eze và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b2-060 | Ở 8,6 triệu cư dân London (2003–2010), khu vực ồn đường bộ ban ngày > 60 dB có tử vong cao hơn 4% và nhập viện vì đột quỵ cao hơn 5% (9% ở người cao tuổi) so với khu < 55 dB; ồn ban đêm 55–60 dB đi kèm tăng 5% nguy cơ đột quỵ, chỉ thấy ở người cao tuổi. | Tử vong +4%; đột quỵ +5% (người cao tuổi +9%); ồn đêm 55–60 dB: đột quỵ +5% (người cao tuổi) | Người | Nghiên cứu sinh thái theo khu vực nhỏ (mã bưu chính); ồn đường bộ mô hình hoá; hiệu chỉnh đặc điểm khu dân cư gồm dân tộc, tỉ lệ hút thuốc, ô nhiễm không khí, thiếu thốn kinh tế xã hội. · 8,6 triệu người London | Imperial College London, 2015 (tóm tắt) |
| b2-066 | Ở 474 học sinh tiểu học ~10 tuổi tại Seoul và Ulsan, ồn đường bộ (Ldn bản đồ) không liên quan với tổng điểm giấc ngủ CSHQ; ở 194 trẻ có dữ liệu ồn máy bay, nhóm ồn cao (Ldn ≈ 53 dB) có điểm thức giấc ban đêm cao hơn (p = 0,047); HRV 24 giờ không khác biệt. | Đường bộ: CSHQ p = 0,164; máy bay: thức giấc đêm p = 0,047; HRV không khác | Người | Cắt ngang; Ldn mô hình từ bản đồ ồn 2014; giấc ngủ do cha mẹ báo cáo (Children's Sleep Habits Questionnaire, CSHQ); HRV ECG 24 giờ ở một phân nhóm (92 và 35 trẻ). · 474 trẻ (194 có dữ liệu ồn máy bay), tuổi TB 10,0 | Lee J, Park J, Lee J,, 2021 |
| b2-067 | Trong thuần tập HERMES (học sinh lớp 7–8, Thuỵ Sĩ), mỗi khoảng tứ phân vị Lnight tăng điểm rối loạn giấc ngủ tự báo cáo 0,24 (thang 0–12) lúc ban đầu nhưng không có ý nghĩa sau một năm; 24,8% học sinh ở nơi có Lnight ≥ 50 dB. | Ban đầu +0,24 (0,02–0,47); theo dõi +0,07 (−0,16 đến 0,31); 24,8% Lnight ≥ 50 dB | Người | Thuần tập tiến cứu; Lnight mô hình 3D tại mặt tiền ồn nhất; điểm rối loạn giấc ngủ 4 câu tự báo cáo; không actigraphy. · ≈ 887 học sinh, tuổi TB 14,0; 842 theo dõi | Sandoval-Diez và cs., 2023 |
| b2-068 | Trong HYENA (4.861 người quanh bảy sân bay ở sáu nước châu Âu), ồn máy bay đi kèm tăng odds dùng thuốc chống lo âu, cả ban ngày (OR 1,28) lẫn ban đêm (OR 1,27) mỗi 10 dB, nhất quán giữa các nước. | Ngày OR 1,28 (1,04–1,57); đêm OR 1,27 (1,01–1,59) mỗi 10 dB | Người | Cắt ngang; dùng thuốc tự báo cáo tại phỏng vấn tại nhà; ồn mô hình hoá độ phân giải 1 dB (5 dB cho đường bộ ở Anh). · 4.861 người, 7 sân bay, 6 nước (Anh, Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển, Ý, Hy Lạp) | Floud và cs., 2011 (tóm tắt) |
| b2-069 | Cũng trong HYENA, ồn máy bay ban đêm đi kèm tăng dùng thuốc hạ áp ở Anh (OR 1,34) và Hà Lan (OR 1,19) mỗi 10 dB nhưng không ở các nước khác; với ồn ban ngày, Ý thậm chí cho chiều ngược (OR 0,82). | Anh OR 1,34 (1,14–1,57); Hà Lan OR 1,19 (1,02–1,38); Ý (ban ngày) OR 0,82 (0,71–0,96) | Người | Như trên. · 4.861 người | Floud và cs., 2011 (tóm tắt) |
| b2-076 | Phân tích gộp 32 nghiên cứu quan sát (264.678 người) cho thấy mỗi 10 dB(A) tiếng ồn đi kèm tăng 6% odds tăng huyết áp; phân nhóm hai nghiên cứu chỉ dùng ồn ban đêm cho OR gộp 1,344 (không rõ theo thang nào); có dấu hiệu sai lệch xuất bản theo kiểm định Egger. | OR 1,06 (1,04–1,08) mỗi 10 dB(A), I² 79,4%; nhóm cao so với thấp OR 1,62 (1,40–1,88), I² 84,3%; ban đêm (2 nghiên cứu) OR 1,344 (1,043–1,733), I² 53% | Tổng quan | Phân tích gộp (5 thuần tập, 1 bệnh–chứng, 26 cắt ngang), gồm cả ồn nghề nghiệp; mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên; Newcastle-Ottawa và thang AHRQ; Egger p < 0,001, Begg p = 0,12. · 32 nghiên cứu; 264.678 người | Fu và cs., 2017 |
| b2-081 | Phân tích gộp 10 nghiên cứu về ồn đường bộ và máy bay cho nguy cơ tương đối bệnh tim thiếu máu cục bộ 1,06 mỗi 10 dB, với quan hệ tuyến tính bắt đầu từ khoảng 50 dB; hiệu chỉnh ô nhiễm không khí (chỉ ở 4 nghiên cứu) không làm yếu đáng kể liên quan. | RR 1,06 (1,03–1,09) mỗi 10 dB; ngưỡng ≈ 50 dB | Tổng quan | Phân tích gộp 10 nghiên cứu (12 ước tính); hồi quy liều–đáp ứng; phân nhóm theo giới, tuổi. · 10 nghiên cứu | Vienneau và cs., 2015 (tóm tắt) |
Bệnh viện, hàng xóm và tiếng ngáy#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-028 | Đo 24 giờ ở năm ICU người lớn tại Anh: LAeq tại đầu giường bệnh nhân 54,1–59,9 dBA, không thời điểm nào dưới 45 dBA (tối thiểu ban đêm trung bình ≈ 51 dBA lúc 4 giờ sáng); đỉnh trên 85 dBA xuất hiện ít nhất mỗi 7–16 phút trong mỗi giờ từ 22 giờ đến 7 giờ. | LAeq 54,1–59,9 dBA tại giường; LApeak cao nhất 127,9 dBA; khuyến nghị WHO 35 dBA LAeq, 40 dBA LAmax | Người | Đo đạc thực địa cắt ngang; hai máy đo (Casella CEL-630) ghi LAeq và LApeak mỗi phút trong 24 giờ, một ở quầy trung tâm, một cạnh đầu bệnh nhân; không đo giấc ngủ. · 5 ICU người lớn, Thames Valley, tháng 6/2012 | Darbyshire và Young, 2013 |
| b2-029 | Tổng hợp tài liệu từ 1960 của nhóm Johns Hopkins cho thấy mức ồn ban ngày trong bệnh viện tăng trung bình 0,38 dB mỗi năm và không một kết quả công bố nào cho thấy bệnh viện đạt chuẩn ồn bệnh viện. | +0,38 dB/năm (ban ngày) từ 1960; cao hơn chuẩn 20–40 dB(A) | Tổng quan | Tổng quan tài liệu đo ồn bệnh viện (bản phổ thông của báo cáo hội nghị ASA/NOISE-CON 2005). · Các nghiên cứu đo ồn bệnh viện công bố từ 1960 | West và Busch-Vishniac, 2005 (tóm tắt) |
| b2-030 | Tại ICU nội, ngoại và nhi của Bệnh viện Severance (Seoul), trung vị mức ồn 24 giờ là 54,4 dBA và ban đêm 52,7 dBA — cao hơn nhiều so với 30 dBA ban đêm WHO khuyến nghị; khu mở ICU ngoại buổi tối vượt 60 dB 19,1% thời gian; báo động đỏ của monitor lên tới 85 dB. | Trung vị 24 h 54,4 dBA (IQR 51,1–57,5); đêm 52,7 dBA (49,6–56,0); >60 dB 19,1% thời gian buổi tối (ICU ngoại) | Người | Đo đạc quan sát một trung tâm; máy đo chính xác trọng số A ghi mỗi giây tại quầy điều dưỡng, phòng cách ly cạnh đầu giường và khu mở; 5–12/11/2018; không đo giấc ngủ. · 3 ICU (nội, ngoại, nhi), 1 bệnh viện | Jung S, Kim J, Lee J,, 2020 |
| b2-031 | ICU người lớn một bệnh viện tuyến ba ở New Delhi đo 4 tháng (5.443 bản ghi nửa giờ): Leq trung bình khoảng 64,8 dB; Lmax vượt 75 dB ở 96,7% và vượt 85 dB ở 25,5% số bản ghi; giờ giao ca và thăm bệnh ồn nhất, 1–3 giờ sáng yên nhất. | Leq ≈ 64,8 ± 2,8 dB; Lmax > 75 dB: 96,7%; > 85 dB: 25,5% | Người | Đo đạc quan sát, máy đo SERRAX SLM1090; 12/2024–3/2025; không đo giấc ngủ. · 5.443 bản ghi nửa giờ, 1 ICU | Gupta và cs., 2026 (tóm tắt) |
| b2-034 | Ghi âm một đêm ở 162 người ngáy thói quen (micro cách đầu giường 65 cm): tiếng ngáy vượt 45 dB(A) ở 66% người tham gia và 14% vượt ngưỡng 53 dB(A) mà nhóm tác giả coi là ô nhiễm tiếng ồn; cường độ và tần suất ngáy dự báo ngưng thở khi ngủ (AUC 77% và 81%). | > 45 dB(A): 66%; > 53 dB(A): 14%; AUC 77–81% (87–89% khi thêm tuổi, giới) | Người | Cắt ngang; ghi âm qua đêm trong nghiên cứu giấc ngủ, máy gắn 65 cm phía trên đầu giường, đỉnh dB(A) từng nhịp thở; ngáy định nghĩa ≥ 40 dB(A) trong nhịp hít bị giới hạn luồng khí; OSA định nghĩa AHI ≥ 5/giờ. · n = 162 người tự báo cáo ngáy thói quen (loại người thở hổn hển ban đêm, béo phì nặng) | Sowho và cs., 2020 (tóm tắt) |
| b2-035 | Nghiên cứu Mayo Clinic trên 10 cặp vợ chồng (chồng nghi ngưng thở khi ngủ): 43% lần thức tỉnh của người vợ gắn với tiếng ngáy; sau khi chồng dùng thiết bị thở áp lực dương qua mặt nạ, thức tỉnh giảm 39% và tỉ lệ thời gian ngủ của vợ tăng từ 74% lên 87%, tương đương thêm hơn một giờ ngủ mỗi đêm. | 43% thức tỉnh gắn với ngáy; thức tỉnh −39%; hiệu quả ngủ 74% → 87% | Báo chí, thông cáo | Nghiên cứu PSG đồng thời hai vợ chồng, trước và sau khi chồng dùng thiết bị thở áp lực dương; không có nhóm chứng. · 10 cặp vợ chồng | ScienceDaily, 1999 (tóm tắt) |
| b2-036 | Cảnh sát Hàn Quốc nhận tới 137.912 trình báo về ồn giữa các tầng căn hộ (inter-floor noise) từ 2021 đến 2024; theo luật Hàn Quốc, mức chấp nhận được là 39 dB ban ngày và 34 dB ban đêm. | 137.912 trình báo (2021–2024); giới hạn 39 dB ngày, 34 dB đêm | Báo chí, thông cáo | Số liệu hành chính của Cục Cảnh sát Quốc gia và quy định pháp lý, thuật lại qua báo chí (Korea Herald, 22/4/2025). · Không áp dụng | Lee Jung-joo, 2025 (tóm tắt) |
| b2-037 | Thực nghiệm thí điểm ở Hàn Quốc: phát ồn va chạm sàn (máy gõ, máy đập, bóng va chạm) ở 58,8–61,3 dBA khi có đệm cách âm; nệm cách âm giảm ồn máy gõ 3,9–7,3 dBA; cortisol nước bọt khác nhau có ý nghĩa giữa các loại ồn (p = 0,003) nhưng cortisol nước tiểu thì không. | 58,8–61,3 dBA; giảm 3,9–7,3 dBA nhờ nệm; cortisol nước bọt p = 0,003; nước tiểu p = 0,889 | Người | Thực nghiệm bán thực nghiệm, 12 điều kiện ồn × ≈ 3 phút khi thức; đo khó chịu (VAS 0–10), bài nghe, cortisol, HRV; không đo giấc ngủ. · n = 15 sinh viên (10 nam, tuổi TB 23,9) | Yun và cs., 2017 |
| b2-070 | Singapore giới hạn ồn thi công gần nhà ở (< 150 m) từ thứ Hai đến thứ Bảy ở 75 dBA Leq 12 giờ ban ngày, 65 dBA Leq 1 giờ buổi tối (19–22 giờ) và 55 dBA Leq 1 giờ / Leq 5 phút ban đêm (22–7 giờ); Chủ nhật và ngày lễ không có giá trị ban đêm nào được liệt kê. | Đêm 55 dBA (Leq 1 giờ và Leq 5 phút); tối 65/70 dBA; ngày 75 dBA Leq 12 giờ, 90 dBA Leq 5 phút | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Quy định của Cơ quan Môi trường Quốc gia Singapore (NEA) cho công trình khởi công từ 1/10/2007. · Không áp dụng | National Environment Agency Singapore, 2007 |
| b2-071 | Phản ánh của cư dân Singapore về ồn thi công gửi NEA giảm từ khoảng 1.040 mỗi tháng (trung bình 2022) xuống khoảng 930 mỗi tháng (2024); phản ánh về ồn nhà máy ổn định khoảng 30 mỗi tháng. | ≈ 1.040/tháng (2022) → ≈ 930/tháng (2024) | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Trả lời chất vấn Quốc hội bằng văn bản của Bộ Bền vững và Môi trường Singapore (6/11/2025). · Không áp dụng | Ministry of Sustainability and the Environment, 2025 |
| b2-072 | Khảo sát Thái độ với Tiếng ồn Quốc gia Anh 1999–2001: 81% người trả lời nghe thấy ồn từ hàng xóm hoặc người xung quanh và 36% bị làm phiền ở mức nào đó — gần ngang ồn đường bộ (84% nghe, 40% bị làm phiền), hơn ồn máy bay (20%) và xây dựng (15%). | Hàng xóm: 81% nghe, 36% bị phiền; đường bộ: 84%/40%; máy bay 20%; xây dựng 15% | Người | Khảo sát dân số cắt ngang, phỏng vấn; không đo mức âm; không hỏi riêng giấc ngủ theo nguồn. · 2.876 cuộc phỏng vấn (tỉ lệ trả lời 63%) | Grimwood C, Skinner C (khoảng 2002), 2002 |
| b2-073 | Khảo sát Ipsos/NSCA năm 2007 ở Anh: 14% người lớn cho biết từng bị đánh thức bởi ồn của hàng xóm và 11% từng bị giữ thức; 9% bị phiền vì vật nuôi (chó, mèo, chim); 7/10 người bị phiền bởi ít nhất một nguồn ồn ở khu dân cư. | Bị đánh thức 14%; bị giữ thức 11%; vật nuôi 9% | Người | Khảo sát mẫu hạn ngạch đại diện, phỏng vấn (19–25/4/2007); tự báo cáo, không đo âm. · 2.138 người 15+ tuổi, 203 điểm lấy mẫu ở Anh | Ipsos, 2007 |
| b2-074 | Theo tổng quan lâm sàng, nghiên cứu PSG của Freedman và cộng sự (2001) ở bệnh nhân thở máy cho thấy tiếng ồn môi trường chỉ đi kèm 17% số lần thức giấc và 11,5% số lần thức tỉnh (arousal); 6 trong 11 nghiên cứu gốc được tổng quan cho rằng tiếng ồn chỉ chịu trách nhiệm một phần nhỏ. | Ồn: 17% thức giấc, 11,5% arousal (Freedman 2001); Gabor 2003: ồn lớn 20,9% gián đoạn giấc ngủ | Tổng quan | Tổng quan lâm sàng (không hệ thống chính thức) 11 nghiên cứu gốc về ồn và giấc ngủ ở ICU; các nghiên cứu gốc dùng PSG kèm ghi âm đồng thời. · 11 nghiên cứu gốc | Xie và cs., 2009 |
| b2-075 | Tổng quan Xie và cộng sự ghi nhận mức ồn ICU trong các nghiên cứu dao động 50–75 dBA, đỉnh ban đêm cao nhất tới 103 dBA; các đỉnh trên 80 dBA tương quan có ý nghĩa với thức tỉnh trên EEG (Aaron 1996). | 50–75 dBA; đỉnh đêm 103 dBA; WHO ≤ 30 dBA ban đêm cho buồng bệnh | Tổng quan | Tổng quan lâm sàng. · 11 nghiên cứu gốc | Xie và cs., 2009 |
Tiếng ồn ở Việt Nam và châu Á: số đo, luật, thực thi#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-003 | Các khảo sát xã hội ở năm thành phố Việt Nam (TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Huế, Thái Nguyên) ghi nhận mức ồn đường bộ Lden đo ở lề đường từ 61 đến 83 dB và ồn máy bay quanh ba sân bay từ 48 đến 71 dB. | Lden đường bộ 61–83 dB; máy bay 48–71 dB | Người | Cắt ngang, phỏng vấn trực tiếp; ồn đường bộ đo 24 giờ ở lề đường cho mỗi đoạn phố (máy lớp 1 RION, micro cao 1,5 m), gán cho mọi nhà trong khối; ồn máy bay ghi liên tục 7 ngày tại một vị trí đại diện. Đo khó chịu (annoyance) bằng hai thang ICBEN; không đo giấc ngủ. · ≈ 4.967 người trả lời về ồn đường bộ, ≈ 2.232 về ồn máy bay; tỉ lệ trả lời 50–98% | Gjestland và cs., 2015 |
| b2-004 | Ở cùng mức Lden, người Việt Nam được khảo sát ít khó chịu vì ồn đường bộ hơn đường chuẩn châu Âu: mức dung nạp cộng đồng (community tolerance level, CTL) 84,0–84,6 dB so với 78,3 dB; tác giả ước tính mức ồn có thể cao hơn 5–10 dB mới cho cùng tỉ lệ khó chịu nhiều. | CTL đường bộ 84,0–84,6 dB (Việt Nam) so với 78,3 dB (Schomer 2012); Huế ≈ 90 dB | Người | Cắt ngang; như trên; đường liều–đáp ứng ước tính bằng phương pháp CTL. · ≈ 4.967 người trả lời (đường bộ) | Gjestland và cs., 2015 |
| b2-005 | Với ồn máy bay, đường liều–đáp ứng khó chịu ở Việt Nam gần như trùng đường châu Âu (CTL 73,0 dB so với 73,3 dB); quanh Tân Sơn Nhất ở Lden 70,6 dB khoảng 42% (thang 5 mức) đến 52% (thang 11 mức) người trả lời khó chịu nhiều; Hà Nội kém dung nạp hơn (CTL ≈ 68 dB). | CTL máy bay 73,0 dB; TP.HCM Lden 70,6 dB → 42–52% khó chịu nhiều | Người | Cắt ngang; ồn máy bay ghi mỗi giây trong 7 ngày liên tục ở vị trí đại diện; thang ICBEN. · ≈ 2.232 người trả lời quanh sân bay TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng | Gjestland và cs., 2015 |
| b2-006 | Đo trong phòng không phản xạ (thêm tấm kim loại sàn để gần bán không phản xạ), một còi xe máy kiểu màng tròn bấm một tiếng cho 87 dB(A); các kiểu bấm "gây chú ý" và "cảnh báo" theo thói quen ở TP.HCM cao hơn 13–16 dB(A) theo bảng (bài viết ghi "tới 17 dB"), tức khoảng 103–104 dB. | 87 dB(A) (một tiếng) → ≈ 103–104 dB (kiểu bấm liên tiếp); chênh 13–16 dB(A) theo Bảng 1 (văn bản ghi tới 17) | Người | Quan sát thực địa trên đường Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) giờ cao điểm + đo phòng không phản xạ (RION NL-28, LAeq 1,5 s; còi lắp cao 0,5 m, micro cao 1,5 m theo Điều 141 tiêu chuẩn an toàn Nhật; bài không nêu khoảng cách còi–micro) + phỏng vấn ngắn. · 30 người phỏng vấn (10 xe ôm, 20 sinh viên); 1 còi xe 125 cc | Nguyen và cs., 2025 |
| b2-007 | Theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP (lĩnh vực bảo vệ môi trường), như báo chí và trang tư vấn luật thuật lại, mức phạt cá nhân gây tiếng ồn vượt quy chuẩn tăng theo số dBA vượt: cảnh cáo nếu vượt dưới 2 dBA, 1–5 triệu đồng nếu vượt 2 đến dưới 5 dBA, đến 140–160 triệu đồng nếu vượt từ 40 dBA trở lên; tổ chức bị phạt gấp đôi. | Cá nhân: cảnh cáo (< 2 dBA); 1–5 triệu đồng (2–< 5 dBA) … 140–160 triệu đồng (≥ 40 dBA); tổ chức gấp đôi (tới 320 triệu) | Báo chí, thông cáo | Văn bản quy phạm, thuật lại qua báo chí (Tuổi Trẻ/KTSG Online, 20/12/2025). · Không áp dụng | Mục Đồng, 2025 (tóm tắt) |
| b2-008 | Nghị định 282/2025 (trật tự, an toàn xã hội), hiệu lực từ 15/12/2025, không còn tách riêng hành vi gây tiếng động lớn trong khung 22 giờ–6 giờ như trước; hành vi gây ồn chưa nêu cụ thể được chuyển sang nghị định xử phạt lĩnh vực môi trường, nên hát karaoke vượt quy chuẩn có thể bị phạt vào bất kỳ thời điểm nào. | NĐ 282/2025 ban hành 30/10/2025, hiệu lực 15/12/2025; Điều 9: cảnh cáo hoặc 500.000–1 triệu đồng cho hành vi không giữ yên tĩnh nơi phải giữ yên tĩnh (theo báo chí); mức "lên đến 2 triệu đồng" (Tuổi Trẻ/KTSG) chưa xác minh | Báo chí, thông cáo | Văn bản quy phạm, thuật lại qua báo chí (Vietbao, Tuổi Trẻ/KTSG). · Không áp dụng | Vietbao, 2025 (tóm tắt) |
| b2-009 | Trước Nghị định 282/2025, Nghị định 144/2021 (Điều 8 khoản 1 điểm a) phạt cảnh cáo hoặc 500.000–1.000.000 đồng hành vi gây tiếng động lớn, làm ồn ào ở khu dân cư, nơi công cộng trong khung 22 giờ–6 giờ sáng (báo chí thường nêu 750.000 đồng — mức trung bình của khung); QCVN 26:2010 giới hạn khu thông thường 70 dBA (6–21 giờ) và 55 dBA (21–6 giờ); Nghị định 45/2022 phạt cá nhân tới 160 triệu đồng khi vượt quy chuẩn từ 40 dBA trở lên. | NĐ 144/2021: cảnh cáo hoặc 500.000–1.000.000 đồng, 22–6 giờ (báo dẫn 750.000 đồng/người); QCVN 26:2010 khu thông thường 70/55 dBA; NĐ 45/2022 tới 160 triệu (vượt ≥ 40 dBA) | Báo chí, thông cáo | Văn bản quy phạm, thuật lại qua báo chí (Vietnam News, 29/8/2022). · Không áp dụng | Vietnam News, 2022 (tóm tắt) |
| b2-040 | Báo cáo do Cục Bảo vệ Môi trường Hồng Kông đặt hàng ước tính 856.100 người lớn (14,4%) khó chịu vì ồn đường bộ, trong đó 327.000 bị ảnh hưởng ban đêm; ồn đường bộ ban đêm là nguồn gây rối loạn giấc ngủ được nêu nhiều nhất (4,15% người lớn); khoảng 30% dân số báo cáo có vấn đề giấc ngủ. | 856.100 (14,4%) khó chịu; 327.000 bị ảnh hưởng ban đêm; 4,15% rối loạn giấc ngủ do ồn đường bộ; 28,9% căn hộ > L10,1h 70 dBA, 36,2% > Lden 65 dBA | Người | Khảo sát hộ gia đình cắt ngang kèm đánh giá phơi nhiễm từng căn hộ. · 10.077 hộ | Lam, 2012 |
| b2-041 | Báo cáo Hồng Kông nhận xét đường khó chịu vì ồn của dân Hồng Kông không mạnh bằng đường Miedema (châu Âu) và tương đương các đường đã xây dựng cho hai thành phố Việt Nam. | Định tính | Người | Như trên. · 10.077 hộ | Lam, 2012 |
| b2-042 | Khảo sát lặp lại quanh sân bay Nội Bài (2014–2018): trong giai đoạn số chuyến bay đêm tăng mạnh (khoảng 6 lần so với 9/2014; tổng chuyến bay năm 2018 gấp khoảng 1,8 lần 2014), tỉ lệ mất ngủ cao hơn; ở điểm A5, %mất ngủ từ 17% (2015) lên 44% (2017) rồi 40% (2018) dù ồn đêm tăng tiếp — tác giả giả định do nhà ở được cải tạo, cách âm, điều hoà. | %mất ngủ A5: 17% → 44% → 40%; chuyến bay đêm ≈ 6 lần 9/2014; tổng chuyến bay 2018 ≈ 1,8 lần 2014; %HA 2018 A5 90%, A8 80% | Người | Các khảo sát xã hội lặp lại, phỏng vấn trực tiếp; 2014–2015 đo ồn thực địa 7 ngày bằng máy đo âm khớp nhật ký chuyến bay; 2017–2018 ước tính Lden, Lnight bằng mô hình INM; mất ngủ (%ISM) theo Insomnia Symptom Questionnaire; khó chịu thang 11 mức (8–10). · 13 điểm; 623 (đợt theo dõi 1, 2017) và 132 (đợt 2, 2018) người trả lời | Nguyen và cs., 2020 |
| b2-043 | Năm 2018, đường phơi nhiễm–đáp ứng khó chịu quanh Nội Bài cao hơn có ý nghĩa so với đường trong Position paper của EU — ngược với nhận định "người Việt dung nạp ồn máy bay ngang châu Âu" từ các khảo sát trước. | Định tính (cao hơn có ý nghĩa) | Người | Như trên. · Khảo sát 2018 quanh Nội Bài | Nguyen và cs., 2020 |
| b2-044 | Khảo sát tháng 9/2005 ở tám điểm Hà Nội: mức ồn đường bộ LAeq,24h 70–77 dB; 20% người trả lời cho biết bị đánh thức "rất nhiều" khi ngủ; 22% cực kỳ khó chịu và 56% rất khó chịu; lưu lượng xe máy tại một điểm tăng từ khoảng 10.000 lên hơn 18.000 xe/giờ (2004–2005). | LAeq,24h 70–77 dB; LAeq đêm ≈ 70 dB (Hồng Hà ≈ 73 dB); 20% bị đánh thức rất nhiều | Người | Khảo sát xã hội–âm học cắt ngang theo ICBEN (thang 5 mức và 11 mức), có điều tra viên hỗ trợ; đo 24 giờ tại điểm tham chiếu + đo ngắn để lập phương trình suy giảm theo khoảng cách, ước tính phơi nhiễm cho nhà ống ven đường. · n = 1.676 (1.165 nhà ống, 511 căn hộ); tỉ lệ trả lời 48,8% | Hai Yen và cs., 2006 |
| b2-045 | Luận án tiến sĩ (Đại học Shimane, 2026) về ồn quanh Tân Sơn Nhất (2019–2023) cho thấy rối loạn giấc ngủ không tăng trong đại dịch nhưng rõ hơn vào năm 2023, trong khi khó chịu tăng dù mức ồn giảm khi bay ít; nhân viên bệnh viện quân y 175 ở khu ồn cao báo cáo mệt hơn và ngủ kém hơn. | Định tính (bản tóm tắt không có số) | Người | Bốn đợt khảo sát xã hội–âm học (2019–2023) ở 12 điểm dân cư (ISO 15666/ICBEN; hồi quy logistic, SEM) + đo ồn Lden, Lnight, LAeq đối chiếu INM; phần bệnh viện đo ồn liên tục trong/ngoài nhà và ECG (Bittium Faros) để tính HRV. · 12 điểm dân cư + Bệnh viện Quân y 175 (cỡ mẫu không nêu trong tóm tắt) | Nguyen Tran Thi Hong Nhung, 2026 (tóm tắt) |
| b2-049 | Tám tháng đầu năm 2023, cổng thông tin 1022 của TP.HCM nhận 11.115 tin phản ánh về tiếng ồn; năm 2022 thành phố phát hiện 8.679 trường hợp vi phạm về tiếng ồn nhưng chỉ xử phạt 135 trường hợp (khoảng 430 triệu đồng), còn lại 8.544 trường hợp nhắc nhở. | 11.115 phản ánh (8 tháng 2023); 8.679 vi phạm phát hiện, 8.544 nhắc nhở, 135 bị phạt (≈ 430 triệu đồng) năm 2022 | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Số liệu hành chính thuật lại trong bài phân tích pháp luật. · Không áp dụng | Trần Linh Huân, 2023 (tóm tắt) |
| b2-050 | Khảo sát của Viện Sức khoẻ Nghề nghiệp và Môi trường (Bộ Y tế) tại 12 tuyến đường và nút giao chính ở Hà Nội ghi mức ồn ban ngày 77,8–78,1 dBA và ban đêm trung bình 65,3–75,7 dBA, vượt mức cho phép ban đêm 10–20 dBA. | Ngày 77,8–78,1 dBA; đêm 65,3–75,7 dBA | Báo chí, thông cáo | Đo đạc thực địa ven đường (chi tiết phương pháp, năm đo không nêu trong bài). · 12 tuyến đường/nút giao | Viet Nam News, 2018 (tóm tắt) |
| b2-051 | Theo Viện Sức khoẻ Nghề nghiệp và Môi trường (Bộ Y tế) năm 2017, ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng ít nhất 15 triệu người Việt Nam; tiếng ồn ban ngày ở Hà Nội là 77,8 decibel. | ≥ 15 triệu người; Hà Nội ban ngày 77,8 dB | Người | Ước tính do lãnh đạo viện báo cáo (20/7/2017); phương pháp không nêu. · Không nêu | RFA Tiếng Việt, 2017 (tóm tắt) |
| b2-052 | Đo 24 điểm trên 5 tuyến đường chính ở thị trấn Tân Túc (Bình Chánh, TP.HCM) năm 2019: cường độ ồn trung bình 76,1–82,5 dBA ở khu vực đặc biệt và 76,3–86,6 dBA ở khu vực thông thường; ở khu thông thường vượt ngưỡng ban đêm tới 29,4 dBA. | 76,1–82,5 dBA (khu đặc biệt); 76,3–86,6 dBA (khu thông thường); vượt ngưỡng đêm 29,4 dBA | Người | Nghiên cứu tương quan; máy HT-80A cao 1,2 m, cách mép đường 1 m; mỗi điểm 3 khung giờ × 3 ngày × 15 phút (3–6/2019); không khảo sát người dân. · 24 điểm đo | Vũ Khắc Minh Đăng và cs., 2022 |
| b2-053 | Khảo sát bảy điểm ở Huế năm 2012 (Lden 60,9–79,6 dB, đo liên tục 24 giờ): đường liều–đáp ứng khó chịu thấp hơn chút so với Đà Nẵng và thấp hơn nhiều so với đường EU, chênh 10,9–18,1 dB ở cùng tỉ lệ khó chịu nhiều. | Lden 60,9–79,6 dB; chênh 10,9–18,1 dB so với đường EU | Người | Khảo sát xã hội cắt ngang 8–9/2012; đo 24 giờ bằng máy RION NL-21/22; hồi quy logistic. · 7 điểm (cỡ mẫu không nêu trong tóm tắt) | Nguyen Minh Ky, 2014 (tóm tắt) |
| b2-054 | Quy chuẩn Ấn Độ giới hạn khu dân cư 55 dB ban ngày và 45 dB ban đêm; khảo sát đo bằng máy đo thủ công của Centre for Science and Environment năm 2011 ghi khu dân cư Delhi lên tới mức tối đa 90 dB trong giờ giao thông và chợ đá cẩm thạch Kirti Nagar tới 125 dB. | Giới hạn 55/45 dB; tối đa 90 dB (khu dân cư), 125 dB (chợ) | Người | Đo đạc thực địa bằng máy đo cầm tay; không tách đêm. · Nhiều điểm ở Delhi (số không nêu) | Centre for Science and Environment, 2011 |
| b2-064 | Năm 2025, Trung Quốc ghi nhận khoảng 6,833 triệu khiếu nại tiếng ồn: ồn sinh hoạt xã hội (hàng xóm, kinh doanh, giải trí) chiếm 73,2%, ồn thi công xây dựng 20,8%, giao thông chỉ 3,5% và công nghiệp 2,5%. | 6,833 triệu khiếu nại; sinh hoạt 73,2%; thi công 20,8%; giao thông 3,5%; công nghiệp 2,5% | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Báo cáo nhà nước tổng hợp số liệu khiếu nại và quan trắc toàn quốc. · Toàn quốc | Bộ Sinh thái và Môi trường, 2026 |
| b2-065 | Cũng năm 2025, tỉ lệ đạt chuẩn tiếng ồn ở các vùng chức năng âm học của Trung Quốc là 93,3% ban ngày nhưng 87,8% ban đêm; vùng loại 1 (chủ yếu khu dân cư, cần yên tĩnh) có tỉ lệ đạt chuẩn ban đêm thấp nhất, 73,9%. | Ngày 93,3%; đêm 87,8%; đêm vùng loại 1: 73,9%, loại 2: 91,4%, loại 3: 95,0%, loại 4a: 84,0% | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Quan trắc điểm cố định theo vùng chức năng âm học. · Mạng quan trắc toàn quốc | Bộ Sinh thái và Môi trường, 2026 |
| b2-077 | Luật Phòng chống Ô nhiễm Tiếng ồn của Trung Quốc (hiệu lực 5/6/2022) định nghĩa ban đêm là 22:00–6:00 (địa phương được điều chỉnh nhưng phải đủ 8 giờ) và cấm thi công gây ồn ban đêm ở khu tập trung công trình nhạy cảm với tiếng ồn, trừ sửa chữa khẩn cấp, cứu hộ và công việc phải liên tục có giấy chứng nhận. | Ban đêm 22:00–06:00 (8 giờ); hiệu lực 5/6/2022 | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản luật (bản tiếng Anh do China Daily/NPC đăng). · Không áp dụng | Quốc hội Trung Quốc, 2021 |
| b2-078 | Quy tắc Ô nhiễm Tiếng ồn 2000 của Ấn Độ đặt chuẩn khu dân cư 55 dB(A) Leq ban ngày (6–22 giờ) và 45 dB(A) ban đêm (22–6 giờ), khu yên tĩnh 50/40 dB(A); cấm dùng loa, hệ thống phát thanh ban đêm trừ trong nhà kín; bang có thể cho phép tới nửa đêm trong dịp lễ, tối đa 15 ngày/năm. | Khu dân cư 55/45 dB(A); khu yên tĩnh 50/40 dB(A); ngoại lệ ≤ 15 ngày/năm tới 24 giờ | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản quy phạm. · Không áp dụng | Ministry of Environment and Forests, India, 2000 |
| b2-079 | Chuẩn chất lượng môi trường về tiếng ồn của Nhật Bản (Thông báo số 64 ngày 30/9/1998, hiệu lực 1/4/1999) cho khu dân cư (loại A, B) là 55 dB ban ngày và 45 dB ban đêm (LAeq, đêm 22–6 giờ); khu loại A mặt đường từ hai làn ban đêm 55 dB, khu loại B tương ứng 60 dB, sát đường trục 65 dB; chuẩn này không áp dụng cho ồn máy bay, đường sắt và thi công. | Khu dân cư 55/45 dB; A mặt đường ≥ 2 làn đêm 55 dB; B mặt đường ≥ 2 làn đêm 60 dB; sát đường trục đêm 65 dB | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Văn bản tiêu chuẩn (Bộ Môi trường Nhật Bản). · Không áp dụng | Ministry of the Environment, Japan, 1998 |
| b2-080 | Viện Nghiên cứu Môi trường Quốc gia Hàn Quốc công bố năm 2003 rằng 52,7% dân số Hàn Quốc phơi nhiễm ồn đường phố trên 55 dB ban đêm (22–6 giờ), trong khi chỉ khoảng 12% phơi nhiễm vượt giới hạn 65 dB ban ngày. | 52,7% > 55 dB ban đêm; ≈ 12% > 65 dB ban ngày | Người | Ước tính của cơ quan nhà nước từ quan trắc (phương pháp không nêu trong bài). · Dân số Hàn Quốc | Korea JoongAng Daily, 2003 (tóm tắt) |
| b2-082 | Năm 2021, lãnh đạo Quận 10 và Gò Vấp (TP.HCM) cho biết việc đo mức ồn karaoke gặp khó vì thiếu thiết bị chuyên dụng; một cán bộ Bình Thạnh phải nhờ phòng tài nguyên–môi trường đo hộ; phường 6 Gò Vấp đề xuất thành phố phát triển phần mềm/ứng dụng đo tiếng ồn. | Định tính; mức phạt NĐ 167/2013 cho hát karaoke 22–6 giờ: 100.000–300.000 đồng (cá nhân) | Báo chí, thông cáo | Phóng sự báo chí, phỏng vấn cán bộ địa phương. · Không áp dụng | Tuoi Tre News, 2021 |
| b2-083 | TP.HCM xử lý 141 vụ vi phạm hành chính về tiếng ồn trong 2019 và 2020, chỉ 20 vụ ở khu dân cư; giới hạn khu dân cư theo QCVN 26:2010 là 70 dBA (6–21 giờ) và 55 dBA (21–6 giờ). | 141 vụ (2019–2020), 20 vụ ở khu dân cư | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Số liệu hành chính thuật lại qua tạp chí pháp luật. · Không áp dụng | Vietnam Law & Legal Forum, 2021 (tóm tắt) |
Cách âm cửa sổ, quy hoạch và đo tiếng ồn#
| Mã | Dữ kiện | Giá trị | Loại | Phương pháp, cỡ mẫu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| b2-025 | Sân bay Frankfurt áp dụng lệnh cấm bay đêm 23:00–05:00 từ tháng 10/2011; nghiên cứu NORAH đo PSG tại nhà trước và sau lệnh cấm và kết luận số lần thức giấc do máy bay giảm, người đi ngủ sớm hưởng lợi nhiều nhất. | Cấm bay 23:00–05:00; PSG 49 người (2011) và 83 người (2012), mỗi người 3 đêm liên tiếp | Người | Nghiên cứu thực địa trước–sau; PSG 3 đêm liên tiếp tại nhà; đường xác suất thức giấc theo LAmax trong nhà. · 49 (2011) + 83 (2012) cư dân 18–78 tuổi quanh sân bay Frankfurt | Müller U, Elmenhorst E-M, Mendolia F,, 2016 |
| b2-026 | So sánh Frankfurt sau lệnh cấm bay đêm với Cologne/Bonn (không cấm): khó chịu vì ồn máy bay ban đêm ở Frankfurt tăng đáng kể, trong khi ở Cologne/Bonn xác suất thức giấc do máy bay cao hơn 3,8–7,5% ở LAmax trong nhà 30–70 dB(A). | Cologne/Bonn: xác suất thức giấc cao hơn 3,8–7,5% ở LAmax trong nhà 30–70 dB(A) | Người | So sánh hai nghiên cứu PSG thực địa (STRAIN Cologne/Bonn và NORAH Frankfurt). · Cư dân quanh hai sân bay (số cụ thể không nêu trong tóm tắt) | Müller U, Elmenhorst E-M, Mendolia F,, 2017 (tóm tắt) |
| b2-027 | Cơ quan Môi trường Liên bang Đức (UBA), sau khi đánh giá NORAH, khuyến nghị ngừng khai thác bay thường lệ ở mọi sân bay từ 22:00 đến 06:00 (rộng hơn lệnh cấm 23–5 giờ ở Frankfurt) và bổ sung tiêu chí mức đỉnh; UBA cũng ghi nhận ở cùng mức trung bình, khó chịu vì ồn máy bay đã tăng liên tục trong mười năm. | Khuyến nghị 22:00–06:00 | Hướng dẫn, tiêu chuẩn | Đánh giá chuyên môn của cơ quan nhà nước (17/10/2016). · Không áp dụng | Umweltbundesamt, 2016 |
Viết tắt trong trang
- AHI
- chỉ số ngưng thở–giảm thở (apnea–hypopnea index)
- ECG
- điện tâm đồ (electrocardiography)
- EEG
- điện não đồ (electroencephalography)
- HR
- tỉ số nguy cơ theo thời gian (hazard ratio)
- HRV
- biến thiên nhịp tim (heart rate variability)
- KTC
- khoảng tin cậy (confidence interval, CI)
- OR
- tỉ số chênh (odds ratio)
- OSA
- ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (obstructive sleep apnea)
- PSG
- đa ký giấc ngủ (polysomnography)
- RR
- nguy cơ tương đối (relative risk)
Cách trích dẫn trang này
Ban biên tập giacngungon.vn (2026). Phụ lục B. Dữ kiện: nguồn ồn và sức khoẻ. Trong: Tập 11 — Tiếng ồn và giấc ngủ: thức giấc, tim mạch, khảo sát dân số và các biện pháp giảm ồn. giacngungon.vn. https://giacngungon.vn/nghien-cuu/tieng-on-va-giac-ngu/phu-luc-b-du-kien-b2/