Số giờ giữa lúc kết thúc bữa ăn tối (hoặc bữa ăn cuối trong ngày) và lúc đi ngủ. Trong nghiên cứu của Fujiwara 2005 gọi là 'dinner-to-bed time' [1].
Thang tham chiếu
| Ngưỡng | Khoảng | Loại bằng chứng | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Dưới 3 giờ: nhóm có OR mắc GERD 7,45 (Fujiwara 2005) So với nhóm ≥4 giờ; nghiên cứu bệnh–chứng, Nhật Bản |
0–3 giờ | Đo trong nghiên cứu | [1] |
| Từ 4 giờ trở lên: nhóm tham chiếu (Fujiwara 2005) Nhóm so sánh |
≥ 4 giờ | Đo trong nghiên cứu | [1] |
Các mốc là nhóm so sánh trong nghiên cứu, không phải giờ ăn khuyến nghị.
Cách đo
Tự khai giờ ăn tối và giờ đi ngủ qua bảng hỏi hoặc nhật ký. Fujiwara 2005 là nghiên cứu bệnh–chứng ghép cặp: 147 người bệnh trào ngược dạ dày–thực quản (GERD) và 294 người đối chứng cùng tuổi, giới [1].
Vì sao con số này quan trọng
Fujiwara 2005: người có khoảng cách bữa tối–giờ ngủ dưới 3 giờ có tỉ suất chênh mắc GERD 7,45 (KTC 95 %: 3,38–16,4) so với người có khoảng cách từ 4 giờ trở lên [1]. Về giấc ngủ, tổng quan St-Onge 2016 nêu một thí nghiệm: độ trễ vào giấc ngắn hơn khi bữa có chỉ số đường huyết cao được ăn 4 giờ trước ngủ so với 1 giờ trước ngủ; các tác giả gọi bằng chứng về giờ ăn và giấc ngủ là sơ bộ [3].
Giới hạn
Bằng chứng yếu đến trung bình. Dữ liệu trào ngược đến từ nghiên cứu quan sát, cho thấy liên quan chứ không xác lập nhân quả; khoảng tin cậy của OR 7,45 rất rộng [2]. Tổng quan Zhang 2021 dẫn một nghiên cứu đo pH thấy ở mốc 3 giờ không khác biệt có ý nghĩa về tỉ lệ thời gian trào ngược (16,3 % so với 14,6 %) [2]. Về giấc ngủ, St-Onge 2016 nhận định các nghiên cứu về thực phẩm còn quá đa dạng, ngắn và nhỏ để kết luận chắc chắn [3]. Chúng tôi chưa tìm được nguồn đã đọc đưa ra khoảng cách bữa tối–giờ ngủ 'tối ưu' cho giấc ngủ.
Nguồn
- Fujiwara Y, Machida A, Watanabe Y và cộng sự (2005). Association between dinner-to-bed time and gastro-esophageal reflux disease. Am J Gastroenterol 100(12):2633–2636. Bản ghi Europe PMC. đọc tóm tắt · tra cứu 2026-10-30
- Zhang M, Hou ZK, Huang ZB, Chen XL, Liu FB (2021). Dietary and Lifestyle Factors Related to Gastroesophageal Reflux Disease: A Systematic Review. Therapeutics and Clinical Risk Management 17:305–323. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30
- St-Onge MP, Mikic A, Pietrolungo CE (2016). Effects of Diet on Sleep Quality. Advances in Nutrition 7(5):938–949. đọc toàn văn · tra cứu 2026-10-30